TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HOÀNG THỊ MINH PHÁN
CÔNG TÁC PHỤC VỤ BẠN ĐỌC
TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG TRUNG CẤP
XÂY DỰNG SỐ 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thƣ viện - Thông tin
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. LÊ THỊ PHÚC
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản khóa luận này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm
Em xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản
thân em dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS. Lê Thị Phúc. Mọi kết
quả nghiên cứu trong đề tài đều trung thực, không trùng với kết quả của tác
giả nào, đề tài chưa được công bố tại bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa
học nào của ai khác.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Minh Phán DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Trung Cấp Xây Dựng Số 4
Bảng 1.1: Bảng vốn tài liệu theo hình thức tài liệu
Bảng 1.2: Bảng phân bố tài liệu theo hình thức khoa học
Bảng 1.3: Bảng tình hình bổ sung vốn tài liệu
Bảng 1.4: Kinh phí hàng năm cho bổ sung tài liệu
Bảng 2.1: Thống kê số lượng phục vụ bạn đọc tại chỗ
Bảng 2.2: Thống kê tình hình luân chuyển sách tại hệ thống phòng mượn
2.1.1. Tổ chức phục vụ đọc tại chỗ 22
2.1.2. Tổ chức phục vụ mượn về nhà 24
2.1.3. Tổ chức phục vụ tại phòng Internet 26
2.2. Tổ chức phục vụ bạn đọc theo hình thức khác 27
2.2.1. Phục vụ Hỏi - Đáp thông tin 27
2.2.2. Sao chụp tài liệu gốc 28
2.3. Các yếu tố hỗ trợ công tác phục vụ bạn đọc 28
2.3.1. Vốn tài liệu 28
2.3.2. Cán bộ thư viện 29
2.3.3. Trang thiết bị kỹ thuật 30 2.4. Đánh giá, nhận xét công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường
TCXDS4 31
2.4.1. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thư viện 31
2.4.2. Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị 31
2.4.3. Chất lượng phục vụ thông tin thư viện 32
2.4.4. Về mức độ đầy đủ của tài liệu 33
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
PHỤC VỤ BẠN ĐỌC TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG TRUNG CẤP
XÂY DỰNG SỐ 4 34
3.1. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác phục vụbạn tại thư
viện Trường Trung cấp xây dựng số 4 34
3.2. Các giải pháp nâng cao nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc tại thư
viện trường Trung cấp xây dựng 3
3.2.1. Tăng cường nguồn lực thông tin 37
3.2.2. Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị 38
3.2.3. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và người dùng tin tại thư viện 40
3.2.4. Tăng cường phối hợp các cơ quan, đơn vị khác trong phục vụ
bạn đọc 41
càng tăng, trong khi đó phương thức phục vụ bạn đọc vẫn còn hạn chế hiệu
quả phục vụ chưa cao. Việc nâng cao chất lượng bạn đọc tại trường TCXDS4
đòi hỏi phải có những giải pháp hữu hiệu hơn. Từ những lý do trên em đã
chọn đề tài “Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Trung cấp Xây
dựng số 4” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2
2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu cấp luận văn thạc
sĩ của học viên cao học, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên các trường viết về
công tác phục vụ bạn đọc ở các khía cạnh khác nhau của các trung tâm thư
viện như đề tài:
- Lê Vân Anh (2008), Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường
Đại học Giao thông vận tải,Luận văn Thạc sỹ khoa học Thư viện, Đại học
văn hóa Hà Nội, Hà Nội.
- Nguyễn Thị Thủy (2009), Tìm hiểu công tác phục vụ bạn đọc tại Thư
viện học viện Kĩ Thuật Quân Sự, Khóa luận khoa học thư viện, Trường Đại
học Kĩ Thuật Quân Sự, Hà Nội.
- Lê Thu Hà (2010), Tổ chức phục vụ bạn đọc tại trung tâm thông tin
thư viện Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ khoa học thư
viện, Trường Đại học Văn Hóa Hà Nội, Hà Nội.
- Đào Thị Mai Hương (2012), Tổ chức phục vụ bạn đọc tại thư viện
Trường Đại học Hùng Vương, Khóa luận khoa học thư viện, Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2.
- Nguyễn Thị Hương (2013), Công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện
Trường Đại học Công Nghiệp Việt- Hung, Khóa luận khoa học thư viện,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu:
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề ra các khuyến nghị có thể được xem
xét và ứng dụng vào thực tế nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng phục vụ
bạn đọc một cách hiệu quả nhất.
7. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài lời nói đầu, kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
4
Chương 1: Những vấn đề chung về Thư viện Trường Trung Cấp Xây
Dựng Số 4 với công tác phục vụ bạn đọc.
Chương 2: Thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện
Trường Trung Cấp Xây Dựng Số 4.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc tại
Thư viện Trường Trung Cấp Xây Dựng
6 Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường Trung Cấp Xây Dựng Số 4
Lịch sử hình thành và phát triển của thư viện Trường TCXDS4 gắn liền
với sự hình thành và phát triển của trường TCXDS4 với mục đích là nơi làm
việc, nơi cung cấp thông tin phục vụ học tập và nghiên cứu của cán bộ, giảng
viên học sinh và sinh viên trong toàn trường. Đảm nhận vai trò là “cái nôi tri
thức của nhân loại”, thư viện trường TCXDS4 đã trả qua 40 hoạt động không
ngừng phát triển cùng sự đi lên của nhà trường. Đứng trước những yêu cầu
cấp bách của đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, thư viện đã và đang
chuyển mình, đổi mới một cách toàn diện, sâu sắc theo hướng hiện đại hóa,
nâng cao một bước về chất lượng và hiệu quả phục vụ.
Chức năng và nhiệm vụ
Trung Cấp Xây Dựng Số 4 là một trung tâm đào tạo cung cấp cho đất
nước một đội ngũ cán bộ có trình độ, kỹ sư trong các lĩnh vực xây dựng, cán
bộ kỹ thuật và công nhân… Trường là trung tâm đào tạo chuyên gia về các
7
lĩnh vực nói trên đáp ứng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính
vì vậy thư viện trường TCXDS4 có:
- Chức năng:
Chức năng phục vụ tài liệu, thông tin cho công tác giáo dục, đào tạo và
nghiên cứu khoa học, tạo nguồn lực có đủ trình độ phát triển công nghiệp của
đất nước.
Chức năng nghiên cứu, thu thập, bổ sung, xử lý tài liệu xây dựng, khoa
học kỹ thuật công nghệ và các tài liệu khác thuộc các lĩnh vực liên quan phục
vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên
và học sinh, sinh viên của nhà trường.
- Nhiệm vụ:
bàn ghế dành cho bạn đọc đến bàn ghế dành cho nhân viên, từ giá sách, kệ để
báo tạp chí cho đến các thiết bị khác bao gồm 15 giá sách, 8 bàn đọc, 15 ghế,
01 tủ mục lục, 11 máy tính trong đó 10 máy dành cho học sinh, sinh viên và
01 máy dành cho cán bộ Thư viện, 01 máy in, 01 đầu đọc mã vạch và hệ
thống đèn chiếu sáng…
Thư viện đã được đầu tư đầy đủ các trang thiết bị nhằm thỏa mãn tối đa
nhu cầu sử dụng cho bạn đọc. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đầy đủ rất tiện
lợi để đưa tin học vào áp dụng trong các khâu công tác, tạo điều kiện giúp cán
bộ, giảng viên và học sinh, sinh viên tìm tòi trong quá trình nghiên cứu, giảng
dạy và học tập. Tuy nhiên, để phục vụ bạn đọc được tốt hơn thì cần đầu tư cơ
sở vật chất tốt hơn nữa để đạt hiệu quả hơn.
Trang thiết bị hỗ trợ người dùng tin như: Hệ thống OPAC, hệ thống
truy cập mạng máy tính và người dùng thư viện điện tử để tra tìm tài liệu. 9
Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực
Trong bối cảnh hiện nay vấn đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức của một cơ
quan TT-TV là rất quan trọng và cần thiết. Bởi thư viện có hoạt động hiệu quả
hay không là do thư viện có cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu và hoạt động
của cơ quan đơn vị dựa trên một số tiêu chuẩn nhất định.
Hiện nay số cán bộ, công nhân viên của thư viện chỉ có 01 người, có
trình độ cử nhân thư viện thông tin. Do chỉ có một cán bộ nên công việc của
thư viện đều do cán bộ đó sắp xếp, xử lý. Để đáp ứng tốt hơn những yêu cầu
của hoạt động thông tin thư viện, thì đội ngũ cán bộ phải nhiều hơn và được
tạo điều kiện thuận lợi để cho cán bộ tham gia học tập, nâng cao tay nghề,
phát triển kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Hiện nay thư viện có cơ cấu tổ
chức và bao gồm các phòng ban như sau:
- Phòng đọc tổng hợp gổm có:
loại hình khác nhau như sách, báo, tạp chí, cơ sơ dữ liệu…Trong đó báo, tạp
chí có 10 đầu tên. Thực tế khảo sát trên tổng số tài liệu của thư viện như sau:
Loại hình
Số lƣợng đầu tên tài liệu
Số bản tài liệu
Sách
815
12.000
Báo, Tạp chí khoa học
10 Bảng 1.1: Bảng vốn tài liệu theo hình thức tài liệu
Nhìn vào bảng vốn tài liệu của trường TCXDS4 ta thấy số lượng tên tài
liệu của sách là 815 đầu sách, tuy nhiên số bản tài liệu khá phong phú chiếm
12.000 bản . Lý do số bản tài liệu lại chênh lệch nhau so với đầu số là do mỗi
năm thư viện nhận được nguồn kinh phí của nhà trường và căn cứ vào thời
khóa biểu của mỗi lớp để mua giáo trình, sách tham khảo cho học sinh, sinh
viên, phục phụ họ mượn trong những môn học mà họ cần.
11
Nội dung
Số lƣợng tên tài liệu
Tỷ lệ
Xây dựng
5965
49.7%
Kế toán
870
Qua số liệu điều tra cho thấy, khảo sát trên tổng số tài liệu thì số lượng
tài liệu thuộc lĩnh vực Xây Dựng chiếm tỉ lệ cao nhất với 49.7%. Tiếp theo là
tài liệu thuộc lĩnh vực sách Cao Đẳng, đối với lĩnh vực kế toán và chính trị
chiếm tỉ lệ trung bình là 7,3% và 7.4%. Trong khi đó các tài liệu thuộc lĩnh
vực còn lại chiếm tỉ lệ thấp từ 2.1% đến 6.8%. Từ đó cho ta thấy nguồn lực
thông tin của thư viện có nội dung bao quát các ngành đào tạo của trường.
Tài liệu thư viện là kho tri thức giúp cho bạn đọc có thể tìm kiếm và sử
dụng phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu của mình, để thực hiện sứ
mệnh thư viện là nơi học tập của trường, thư viện cần chi phí ngân sách cho
việc bổ sung vốn tài liệu làm cho tài liệu phong phú về số lượng và đa dạng
về nội dung nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của bạn đọc. Cụ thể, thông qua số
liệu thống kê từ 2008 đến nay, cho thấy được tình hình luân chuyển tài liệu,
12
lượt bạn đọc đến sử dụng thư viện và nguồn kinh phí dành cho bổ sung vốn
tài liệu như sau:
Năm
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Tài liệu bổ sung (bản tài liệu)
0
0
500
525
532
Bảng 1.4: Kinh phí hàng năm cho bổ sung tài liệu
Được biết, nguồn kinh phí dành cho bổ sung chủ yếu là từ trường đưa
xuống. Qua bảng số liệu cho thấy, nguồn kinh phí dành cho bổ sung mới được
bắt đầu từ năm 2010, nguồn kinh phí dành cho bổ sung có tăng lên nhưng
không đáng kể, mỗi năm tăng khoảng từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
1.1.3. Thƣ viện trƣờng TCXDS4 trƣớc yêu cầu đổi mới
Muốn đổi mới thì phải có sự thay đổi mang tính hệ thống từ các cấp
quản lý giáo dục, đến giảng viên và học sinh, sinh viên; phải xây dựng thư
viện trở thành giảng đường thứ 2 của môi trường trường học.
Thư viện là nơi cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bạn đọc phát triển
toàn diện, đặc biệt là tư duy sáng tạo, góp phầngiúp nhà trường hoàn thành sự
nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Đặc biệt
13
hiện nay trường đã dần từng bước thay đổi phương hướng giáo dục. Do vậy,
thư viện có vai trò cần thiết trong việc hỗ trợ cho việc thay đổi phương pháp
giảng dạy ở trường học. Thay vì lên lớp thuyết trình, diễn giải một số vấn đề
qua các bài giảng và giáo trình, các giảng viên đã đưa ra nguồn tài liệu phong
phú sẵn có của thư viện, nêu tình huống của vấn đề để hướng dẫn sinh viên
sưu tầm, tham khảo, nghiên cứu tài liệu.
Thư viện cũng đã giúp nhiều cho việc thay đổi phương pháp học tập ở
bậc trung cấp trở lên. Thay vì việc học thuộc lòng bài giảng hay giáo trình của
thầy cô, thì học sinh, sinh viên phải đến thư viện tìm kiếm, theo hướng dẫn
của thầy, các tài liệu liên quan đến đề tài để thảo luận hay vấn đề học tập trên
lớp.
Thư viện đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc tạo lập và phát triển
dịch vụ thông tin, phục vụ cho đổi mới phương pháp và nội dung đào tạo, góp
phần nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Đặc
biệt ứng dụng CNTT trong các thư viện nói chung và thư viện trường
TCXDS4 nói riêng nhằm tạo ra các sản phẩm dịch vụ TT-TV phù hợp với yêu
trong phát triển mọi mặt của đất nước, từ đó vị trí, vai trò xã hội của thư viện
mới được khẳng định.
1.2.2. Ý nghĩa của công tác phục vụ bạn đọc
Công tác phục vụ bạn đọc là công đoạn cuối cùng trong dây chuyền
hoạt động thông tin thư viện. Một tài liệu từ khi nhập về thư viện đến khi
được đưa ra phục vụ bạn đọc phải trải qua rất nhiều khâu công tác nghiệp vụ
như: bổ sung, xử lý kĩ thuật, tổ chức kho… Mọi hoạt động này đều nhằm mục
đích cuối cùng là phục vụ bạn đọc. V.I. Lênin đã từng nói: “Niềm tự hào và
vinh quang của thư viện công cộng không phải ở chỗ kho sách của thư viện có
bao nhiêu sách quý, có bao nhiêu ấn phẩm của thế kỷ XVI, có bao nhiêu sách
chép tay của thế kỷ X, mà ở chỗ sách báo được luân chuyển trong nhân dân
như thế nào? Đã thu hút được bao nhiêu độc giả vào thư viện? Nhu cầu của
15
họ có được thỏa mãn một cách nhanh chóng không? Có bao nhiêu sách được
mượn về nhà?”
Thông qua công tác với người đọc, thư viện có thể kiểm tra, đánh giá
hoạt động của các khâu nghiệp vụ xử lý trước đó trong dây chuyền thông tin
tư liệu. Thẩm định lại khâu bổ sung đã hợp lý chưa? Khâu xử lý nội dung và
hình thức có chính xác không? Qua đó, thư viện điều chỉnh các khau sao
cho hợp lý, theo hướng thỏa mãn ngày một tốt hơn nhu cầu tin của người
dùng tin. Với lý do đó, công tác phục vụ bạn đọc phải được phát triển dựa trên
cơ sở cộng tác và liên hệ mật thiết với các khâu khác trong thư viện.
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ kéo
theo sự bùng nổ thông tin, các loại văn hóa phẩm, các phương tiện thông tin
đa dạng, hiện đại đã tác động mạnh mẽ tới đời sống xã hội và nhu cầu của con
người. Do đó, các cơ quan thông tin thư viện phải luôn chủ động, nhạy bén
trong việc nắm bắt tình hình thực tiễn, thường xuyên nghiên cứu người dùng
tin và nhu cầu tin của họ để đưa ra phương hướng phát triển thư viện nói
chung cũng như nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc nói riêng. Vì vậy, trong
chung: Họ vừa là người sử dụng, vừa là người cung cấp thông tin. Để thỏa
mãn nhu cầu tin ngày càng cao của họ, Thư viện cần phát triển nhiều dịch vụ
nhằm đem lại hiệu quả cao cho người dùng tin.
Đặc điểm bạn đọc tại Thư viện có thể được phân tích qua các nhóm
sau:
Nhóm 1: Bạn đọc là cán bộ quản lý (CBQL)
Nhóm (CBQL) chiếm số lượng thẻ ít nhất: 25 thẻ trong tổng 515 thẻ.
CBQL Trường TCXDS4 gồm có: Ban giám hiệu, Cán bộ lãnh đạo
Đảng bộ và các tổ chức đoàn thể, Trưởng và phó các khoa và tổ các bộ môn.
Nhóm bạn đọc là CBQL chỉ chiếm 4.9% trong tổng số người dùng tin
nhưng có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của trường, của ngành giáo dục. Bạn
17
đọc thuộc nhóm này vừa làm công tác quản lý vừa tham gia nghiên cứu khoa
học và đồng thời tham gia công tác giảng dạy ở nhiều nơi.
Nhóm 2: Bạn đọc là cán bộ giảng dạy (CBGD)
Nhóm (CBGD) chiếm số lượng thẻ không nhỏ: 90 thẻ trong tổng số 515.
CBGD là những người có vai trò quan trọng đối với chất lượng giáo
dục đào tạo của hệ thống giáo dục. Nhóm bạn đọc này có trình độ chuyên
môn cao. Họ là những người có ảnh hưởng tích cực tới công cuộc đổi mới
giáo dục của đất nước, họ vừa là người tiếp cận thông tin vừa là người chuyển
giao thông tin thông qua công tác giảng dạy. Nhóm này chiếm 17.5% trong
tổng số bạn đọc tại Thư viện.
Nhóm 3: Bạn đọc là sinh viên
Nhóm bạn đọc là học sinh, sinh viên chiếm số thẻ lớn nhất: 400 thẻ
trong tổng 515 thẻ.
Đây là nhóm bạn đọc chủ yếu chiếm tỷ lệ cao nhất (77.7%) cơ cấu bạn
đọc tại thư viện. Với mục tiêu mở rộng quy mô đào tạo, số lượng sinh viên
ngày càng đông nên nhu cầu tiếp nhận, sử dụng thông tin khá lớn. Tuy đối với
mỗi sinh viên nhu cầu sử dụng thông tin là khác nhau nhưng họ đều sử dụng
quát tầm vĩ mô, những tài liệu có giá trị nghiên cứu, thường tập trung vào
những vấn đề mới, mang tính đột phá trong các ngành đào tạo của nhà trường
như: Các tài liệu phản ánh về những tiến bộ trong các ngành xây dựng, kế
toán, tin học, kinh tế. Các tài liệu mang tính hoạch định chính sách, tài liệu
chỉ đạo của Nhà nước trong chiến lược phát triển ngành đào tạo của nhà
trường.
Đối với nhóm bạn đọc là cán bộ quản lý do đặc thù riêng về công việc,
tuổi tác, tâm lý nên có sự khác nhau về việc sử dụng các loại hình tài liệu. Với
nhóm bạn đọc này, họ thường quan tâm đến các loại tài liệu sách báo, tạp chí.