Nghiên cứu tính đa dạng cây gỗ trong rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên tại trạm đa dạng sinh học mê linh vĩnh phúc - Pdf 29



TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
NGUYỄN THỊ HÀ NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CÂY GỖ
TRONG RỪNG THỨ SINH PHỤC HỒI TỰ
NHIÊN TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC
MÊ LINH - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Thực vật học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học :
TS.Lê Đồng Tấn _ Trung tâm nghiên cứu công nghệ cao
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
ThS.Dương Thị Thanh Thảo _ Trường ĐHSP Hà Nội 2 HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan dây là đề tài do tôi thực hiện cùng với sự hướng dẫn
của TS. Lê Đồng Tấn và ThS. Dương Thị Thanh Thảo. Các số liệu trong đề
tài là trung thực, được thu thập từ thực nghiệm và qua xử lí thống kê. Các
thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Hà
3.2.3. Đa dạng về giá trị sử dụng 28
3.3. Đề xuất giải pháp quản lý các loài cây gỗ phục vụ cho công tác bảo tồn
đa dạng sinh học tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh 29
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung và
của mỗi quốc gia nói riêng. Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục
vụ cho nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường sinh
vật và rừng là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật phục vụ cho các hoạt
động sản xuất nông lâm nghiệp. Rừng có được những chức năng đó là nhờ có
đa dạng sinh học (ĐDSH). ĐDSH là một trong những nguồn tài nguyên quý
giá nhất vì nó là cơ sở của sự sống còn và phát triển bền vững của các loài
sinh vật trên hành tinh chúng ta.
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của vùng
Đông Nam Á. Tuy nhiên tài nguyên rừng trên thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khác
nhau, như chiến tranh, nhu cầu lâm sản ngày càng cao, hay sự gia tăng dân số,
sự phát triển công nghiệp hóa, dịch vụ du lịch, Do đó, nghiên cứu đa dạng
và bảo tồn thực vật đã trở thành một chiến lược trên toàn thế giới nhằm phục

 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ cho việc bảo tồn và tăng
cường tính đa dạng thực vật tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh.
5. Bố cục của khóa luận
Gồm 40 trang, 2 ảnh, 3 bảng, chia thành các phần như sau:
Mở đầu (2 trang); Chương 1: tổng quan tài liệu (7 trang); Chương 2: đối
tượng và phương pháp nghiên cứu (5 trang); Chương 3: kết quả nghiên cứu
(16 trang); Kết luận và đề nghị (2 trang); Tài liệu tham khảo (4 trang); Phụ lục
(không đánh số trang).
3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Quan điểm chung về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học (ĐDSH) là khoa học nghiên cứu về tính đa dạng của
vật sống trong thiên nhiên. Còn đa dạng sinh vật là toàn bộ các dạng khác
nhau của cơ thể sống trên trái đất từ các sinh vật phân cắt đến các động vật và
thực vật (trên cạn cũng như ở dưới nước) và cả loài người chúng ta, từ mức
độ phân tử đến các cơ thể, các loài và các quần xã mà chúng sống. Đa dạng
sinh vật được thể hiện ở 3 cấp độ:
Đa dạng di truyền được thể hiện bằng đa dạng về nguồn gen và genotype

gia, Khu bảo tồn thiên nhiên,…
Cho đến nay, hầu hết các quốc gia đều đã và đang nghiên cứu đánh giá
hay có những công trình về đa dạng thực vật trên cả nước hay mỗi khu vực ở
mức độ khác nhau, được công bố trong các tập sách chuyên khảo như Thực
vật chí, Danh lục các taxon,tài nguyên, Sách đỏ,…cũng như các bài báo hay
tạp chí, báo cáo khoa học trong các hội nghị , hội thảo,…
Trong lĩnh vực nghiên cứu về đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật
đã có nhiều tác giả trên thế giới quan tâm và có các công trình công bố như:
- Lecomte, H, 1907-1952, Flora generale de I Indochine. Tom I-VII,
Pari.
- Phedorov A.A, 1965. Vai trò của tài nguyên thực vật đối với kinh tế
quốc dân, Tạp chí Tài nguyên thực vật, tập 1 số 1, Tiếng Nga.
- Plant Resources of South - East - Asia -7, 1995. Bamboo - Bogor
Indonesia
- IUCN, 1998. The world list of Threatened trees. World Conservasion
Press.
- IUCN, 2001, Red list of Threatened Plants. Website: redlist.org.
- Mooney (1992) thống kê số loài cây gỗ có D1,3 > 2,5cm trong một ô
tiêu chuẩn có diện tích 0,1 ha. 5

1.3. Nghiên cứu về đa dạng các loài cây gỗ ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, do sự khác biệt lớn
về khí hậu từ vùng gần Xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa
dạng về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên, cho nên hệ thực vật rất

Lê Đồng Tấn (2000) nghiên cứu quá trình phục hồi rừng tự nhiên sau
nương rẫy tại Sơn La, tác giả kết luận: số lượng cây/ô tiêu chuẩn, mật độ cây
giảm dần từ chân đồi lên sườn và đỉnh đồi. Mật độ cây giảm khi độ dốc tăng.
Tổ hợp loài cây ưu thế trên cả 3 vị trí địa hình và 3 cấp độ dốc là giống nhau,
sự khác nhau chính là hệ số tổ thành của các loài trong tổ hợp đó, tính chất này
càng thể hiện rõ trên cùng một địa điểm (một khu đồi). Độ cao có ảnh hưởng
lên sự phân bố của các loài cây và sự hình thành thảm thực vật. Thoái hoá đất
có ảnh hưởng đến: mật độ cây, số lượng loài cây và tổ thành loài cây [21].
Lê Đồng Tấn, Đỗ Hoàng Chung, Báo cáo Khoa học về sinh thái và tài
nguyên sinh vật lần thứ nhất: "Kết quả nghiên cứu trên ô định vị về diễn thế
phục hồi tự nhiên thảm thực vật tại Vườn quốc gia Tam Đảo". Kết quả nghiên
cứu trên ô định vị cho thấy thời gian phát triển của thảm thực vật từ thảm cỏ
(guột) đến thảm cây bụi có cây gỗ là 6 năm, từ thảm cây bụi có cây gỗ đến
rừng non với độ tàn che 0,3 là 5 năm, và từ rừng non đến rừng thứ sinh với độ
tàn che 0,6 là 5 năm. Như vậy, thời gian của quá trình diễn thế phục hồi rừng
tự nhiên từ thảm cỏ đến rừng thứ sinh là 16 năm [24].
Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học nhiệt đới: "Tài nguyên thực vật cây thân
gỗ trên hệ sinh thái gò đồi thuộc huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh". Báo
cáo này cung cấp thông tin về tài nguyên thực vật cây thân gỗ trên hệ sinh
thái gò đồi thuộc huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần đánh
giá nguồn tài nguyên thiên nhiên của một trong số những khu rừng còn sót lại
ở khu vực Đông Nam Bộ - là cơ sở cho việc phát triển trong tương lai và khai
thác bền vững [16].
 Một số công trình nghiên cứu tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
- Đầu tiên phải kể đến kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tiến Bân (2005)
đã cho thấy Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc tồn tại những nhân
tố bản địa đặc hữu của khu hệ thực vật Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa với

cấu thành nên tầng tán chiếm phần lớn diện tích, còn có những quần xã do

8

một loài: Sặt (Sinobambusa sat), Nứa (Neohouzeaua dullooa), Giang
(Ampelocalamus patellaris), Bồ đề (Styrax tonkinensis) hoặc Chẹo
(Engelhardtia roxburghiana), hoặc do ưu hợp của 2 loài (Giang và Nứa)
chiếm ưu thế tuyệt đối ở tầng tán [17].
- Đặc biệt trong hai năm 2010 - 2011, TS Dương Đức Huyến ở viện Sinh
thái và Tài nguyên sinh vật đã được xếp loại đề tài xuất sắc về “Nghiên cứu tính
tăng cường đa dạng thực vật bằng những loài cây gỗ quý hiếm tại Trạm Đa dạng
sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc” [9]. Tác giả đã thu được kết quả.
+ Đã tiến hành ứng dụng khoa học kỹ thuật để nhân giống và gây trồng
thành công 20 loài tại thảm thực vật rừng Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh.
Tổng số cá thể đã trồng là 610 cây, tỷ lệ sống đạt 70-80%.
+ So với bản kết luận của Hội đồng tư vấn (theo quyết định số 1070/QĐ-
KHCNVN ngày 22-9-2009 của Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam) với kế hoạch trồng là 20 loài, 500 cá thể và tỷ lệ sống 60%, thực tế đề
tài đã vượt mức chỉ tiêu đó với 610 cá thể, đạt 122% (vượt 22%), với tỷ lệ
sống là 70-80% (vượt 10-20%).
Bên cạnh đó trong Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật lần thứ 3 còn có nhiều báo cáo khoa học về tài nguyên rừng
tại trạm ĐDSH Mê Linh:
- Ma Thị Ngọc Mai, Lê Đồng Tấn: "Một số kết quả nghiên cứu về
thành phần và phân bố cây tái sinh dưới tán rừng thứ sinh tại trạm Đa dạng
sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc" [11]. Báo cáo này đã thu được kết quả:
+ Đã thống kê được 33 loài cây tái sinh, trong đó có 7 loài đạt hệ số tổ

loài ưu thế chưa cao, tuy nhiên chúng đang được bảo vệ tốt…
Và đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng cây gỗ trong rừng thứ sinh phục
hồi tự nhiên tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh” của chúng tôi sẽ giúp
thống kê các loài cây gỗ ở khu vực nghiên cứu, từ đó đưa ra các giải pháp
thích hợp góp phần bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên này.

10

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các loài cây gỗ trong rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên tại trạm Đa dạng
sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (thuộc thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc).
2.3. Thời gian nghiên cứu
Tháng 8/2012 - 5/2014
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu đã công bố (các bài báo đăng trên tạp chí), các báo
cáo khoa học của các đề tài, dự án đã thực hiện từ năm 2001 đến nay.
 Phương pháp điều tra

Biểu 1. Điều tra thực vật theo tuyến
Số hiệu tuyến……………… Người điều tra……………
Bắt đầu từ………. đến……… Ngày điều tra…………….
Chiều dài tuyến……………
TT
Tên họ
(khoa học -
Việt Nam)
Tên loài
(khoa học -
Việt Nam)
Công dụng
Ghi chú
01

02

Lập ô tiêu chuẩn (OTC) và thu thập dữ liệu: Tại mỗi trạng thái thảm thực

Tên họ
Tên loài

H
VN

(m)

H
DC

(m)

D
T

(m)

D
1.3

(cm)

Công
dụng
Khoa
học
Việt
Nam
Khoa Trong đó: H
VN
- chiều cao vút ngọn
H
DC
- chiều cao dưới cành
D
T
- đường kính tán
D
1.3
- đường kính thân ở độ cao 1,3m (tính từ mặt đất lên)

13

Những loài cây chưa biết tên khoa học thu thập tiêu bản để giám định
tên. Phương pháp thu thập tiêu bản và xử lý mẫu theo các phương pháp thông
thường đang được áp dụng hiện nay.
 Phân tích và xử lý số liệu
Để tra cứu nhận biết các họ, chúng tôi căn cứ vào Cẩm nang tra cứu và
nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1]
và Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [27]
Để xác định tên khoa học các loài, chúng tôi căn cứ vào Cây cỏ Việt

Xác định mật độ cây: Được tính trung bình trên OTC sau đó quy ra số
cây/ha theo công thức: M =
x10.000
S
n

Trong đó: n là số lượng cây, S là diện tích ô điều tra (đơn vị m
2
).


16

Bảng 3.1. Danh lục các loài cây gỗ trong rừng thứ sinh tại trạm ĐDSH Mê
Linh
STT
Tên loài
Dạng
sống
Công dụng
(1)

Số
lƣợng
cá thể
Khoa học
Việt Nam
1. Alangiaceae Lindl. - Họ Thôi ba
1
Alangium chinensis (Lour.)
Harms

Muối
Gỗ nhỏ
T
5
6
Toxicodendron succedanea
(L.) Mold.
Sơn
Gỗ nhỏ
Cho nhựa
30
7
Choerospondias axillaris
(Roxb.) Burtt. & Hill
Xoan nhừ
Gỗ lớn
G, T, Q
8
4. Annonaceae Juss. - Họ Na
8
Xylopia vielana Pierre
Giền đỏ
Gỗ trung
bình
G
22
5. Apocynaceae Juss. - Họ Trúc đào
9
Wrightia pubescens R.Br.
Lòng mức lông

Gỗ to
G, T, cho tanin
5
8. Euphorbiaceae Juss. - Họ Thầu dầu
13
Antidesma ghaesembilla
Gaertn.
Chòi mòi
Gỗ nhỏ
T, Q
2
14
Aporosa dioica (Roxb.)
Muell. - Arg.
Ngăm
Gỗ nhỏ
G, Q
10
15
Bischofia javanica Blume
Nhội
Gỗ trung
bình
G, T, R, Q,
cho bóng mát
3
16
Cleistanthus tonkinensis
Jabl.
Cọc rào

21
Mallotus mollissimus
(Geisel.) Airy – Shaw
Bục nâu
Gỗ nhỏ
G
6
22
Mallotus paniculatus
(Lamk.) Muell. - Arg.
Bục bạc
Gỗ trung
bình
G, T
4
23
Phyllanthus emblica L.
Me rừng
Gỗ nhỏ
T
6
24
Sapium discolor (Champ. Ex
Benth.) Muell Arg.
Sòi tía
Gỗ nhỏ
G, cho tinh
dầu
68
9. Fabaceae Lindl. - Họ Đậu

12. Hypericaceae Juss. - Họ Ban
29
Cratoxylum cochinchinense
(Lour.) Blume
Thành ngạnh
nam
Gỗ trung
bình
G, T
30
30
Cratoxylum pruniflorum
(Kurz) Kurz
Đỏ ngọn
Gỗ trung
bình
G, T, R
5

18

13. Juglandaceae Kunth - Họ Hồ đào
31
Engelhardtia roxburghiana
Wall.
Chẹo ấn độ
Gỗ lớn

36
Litsea umbellate (Lour.)
Merr.
Bời lời đắng
Gỗ nhỏ
T
5
37
Machilus thunbergii Sieb. &
Zucc.
Kháo vàng
bông
Gỗ trung
bình
G, T, cho dầu
2
38
Machilus sp.
Kháo lá nhỏ
Gỗ nhỏ
T
250
39
Phoebe pallida (Nees) Nees
Re trắng
Gỗ trung
bình
T, cho tinh dầu
21
40

Gỗ nhỏ
T, R, cho bóng
mát
2
44
Ficus altissima Blume
Đa tía
Gỗ lớn
T
3
45
Ficus hispida L. f.
Ngái
Gỗ nhỏ
T, Q
8

19

18. Myristicaceae R. Br. - Họ Máu chó
46
Knema globularia (Lamk.)
Warb.
Máu chó lá
nhỏ
Gỗ trung
bình

Sam ba
Gỗ nhỏ
G, R
3
22. Rosaceae Juss. - Họ Hoa hồng
51
Prunus arborea (Blume)
Kalkm.
Xoan đào
Gỗ trung
bình
G
8
23. Rubiaceae Juss. - Họ Cà phê
52
Adina cordifolia (Roxb.)
Hook. f. ex Brandis
Gáo
Gỗ trung
bình
G
6
53
Randia spinosa (Thunb.)
Poir.
Găng tu hú
Gỗ nhỏ
T
38
54

20

25. Sapindaceae Juss. - Họ Bồ hòn
58
Dimocarpus fumatus
(Blume) Leenh.
Nhãn đông
dương
Gỗ trung
bình
G, Q
6
59
Mischocarpus pentapetalus
(Roxb.) Radlk.
Nây năm cánh
Gỗ nhỏ
T
31
26. Simaroubaceae DC. - Họ Thanh thất
60
Ailanthus triphysa (Dennst.)
Alston
Thanh thất
Gỗ trung
bình
G, T, cho gôm

Symplocos laurina var.
acuminata
Dung giấy
Gỗ trung
bình
G, để nhuộm
5
65
Symplocos cambodiana
(Pierre) Hall. f.
Dung hôi
Gỗ nhỏ
G
4
Chú thích:
(1) G: cho gỗ; T: làm thuốc; R: cho rau; Q: cho quả 21

3.1.2. Mật độ cây gỗ
Qua 7 lần đi thực địa, chúng tôi đã tính được mật độ các loài cây gỗ
(M) trong khu vực nghiên cứu như sau:
Bảng 3.2 Mật độ cá thể trong các OTC đã thống kê
STT
Tên loài
Số cây

8
Trám chim
58
241,70
9
Sóc lông
42
175,00
10
Mán đỉa
40
166,70
11
Ba chạc
40
166,70
12
Găng tu hú
38
158,30
13
Nây năm cánh
31
129,20
14
Sơn
30
125,00
15
Thành ngạnh nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status