giải pháp nâng cao thị phần tiêu thụ chè trên thị trường quốc tế của tông công ty chè việt nam - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
phần I: Lời nói đầu
Bớc sang thế kỷ mới , thế kỷ 21 với nhiều thành tựu về Văn Hoá -
Xã Hội cũng nh Kinh Tế - Chính trị . Đất nớc ta đang ngày càng đổi mới , mọi
ngời , mọi nhà đang tích cực hăng say cùng nhau xây dựng một đất nớc Việt
Nam giàu đẹp văn minh . Chúng ta đang cố gắng từng bớc , từng vững chắc để
tiến lên một nớc Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá . sắp tới đây khi chúng ta đã
là thành viên chính thức của tổ chức thơng mại thế giới ( WTO ) một cơ hội mới
đang mở ra trớc mắt cho đất nớc chúng ta . Các doanh nghiệp kể cả nhà nớc
cũng nh t nhân có nhiều cơ hội hơn cho sự phát triển củ mình . Đặc biệt hiện
nay ở nớc ta các doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự
tăng trởng và phát triển kinh tế . Nó chiếm vai trò chủ đạo và là động lực thúc
đẩy thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc .
Nhận thấy vai trò quan trọng của các doanh nghiệp này trong sự phát triển nền
kinh tế , thời gian qua Đảng và Nhà nớc ta đã triển khai nhiều chủ trơng và biện
pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển và nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp
nhà nớc . Trong đó việc đa ra các giải pháp về tiêu thụ và chế biến trong nớc
cũng nh quốc tế của các công ty là một trong những vấn đề trọng tâm của chơng
trình đổi mới nền kinh tế Việt Nam . Để thực hiện có hiệu quả chơng trình
này , Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra nhiều chủ trơng và biện pháp nhằm thúc đẩy
các công ty cũng nh Tổng công ty thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ của
mình .Hiện nay , việc nâng cao thị phần tiêu thụ sản phẩm của các công ty ở
trong nớc cũng nh quốc tế đã có những bớc chuyển biến quan trọng , nhiều
doanh nghiệp đã khẳng định đợc vị trí của mình , thích ứng với cơ chế thị tr-
ờng , ổn định và phát triển , góp phần đáng kể vào sự tăng trởng của nền kinh tế
nớc nhà , đa nớc nhà từng bớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới .
Nhận thức đợc đây là một chủ trơng tạo nên sức mạnh mới cho sự phát
triển của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng . Nhất là chúng ta
đang trong quá trình thai nghén , cố gắng đàm phán từng bớc để gia nhập vào
tổ chức thơng mại thế giới (WTO )trong năm này . Tổng Công Ty chè Việt Nam
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Hoàng Việt

điều hoà huyết áp , tăng cờng mao dẫn , hạn chế boé phài và là một thứ thuốc
lợi tiểu tốt . Đặc biệt sử dụng chè có khả năng ngăn ngừa bệnh ung th , bệnh
bạch hầu và bệnh SIDA . Uống nớc chè còn có khả năng kéo dài tuổi thọ . do đó
nớc chè là một loại nớc uống cần thiết cho con ngời . Giờ đây nớc chè đã trở
thành một phần chính không thể thiếu đợc sau mỗi bữa ăn của nhiều gia đình ở
các nớc trên thế giới .
ở việt nam , từ lâu nớc chè đã đi vào cuộc sống hàng ngày của moị
ngời dân . Uống nớc chè đã trở thành tập quán , chè đã trở thành ngời bạn tri âm
, tri kỷ , đã gắn bó với mọi ngời dân .
Hiện nay trên thế giới có khoảng 95 nớc uống chè . chỉ tính riêng 12 nớc
nhập khẩu chè nhiều nhất thế giới , hàng năm đă nhập trên 1,15triệu tấn , trong
khi đó chỉ có 28 nớc có điều kiện tự nhiên trồng chè . Việt nam là một trong
những nớc có điều kiện khí hậu và đất đai thuận tiện cho cây chè phát triển , do
đó cây chè đợc phát triển rất sớm . Trên đỉnh cao Suối Giàng tỉnh Nghĩa Lộ hiện
nay có những cây chè tuyết cổ thụ có độ tuổi từ 300- 400 năm tuổi , đợc đồng
bào H'Mông trồng , chăm sóc , thu hái từ lâu đời , có cây hai ngời ôm không
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Hoàng Việt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuể . Điều này cho thấy rằng cần phát triển một ngành chè vững mạnh nói
chung và Tổng công ty chè nói riêng .
2. Lịch sử hình thành và phát triển của cây chè việt nam
Theo th tịch cổ việt nam , cây chè đã có từ xa xa dới 2 dạng : cây chè vờn
hộ gia đình vùng châu thổ sông hồng và cây chè ở miền núi phía bắc
Lê Quý Đôn trong sách " vân đài loại ngữ " ( 1773 ) có ghi trong mục
IX , phẩm vật nh sau :
".....cây chè đã có ở mấy ngọn núi Am thiêm , Am Giới và Am Các ,
huyện Ngọc Sơn tỉnh Thanh Hoá , mọc xanh um đầy rừng thổ nhân hái lá chè
đem về giã nát ra , phơi trong râm , khi khô đem nấu nợc uống , tính hơi hàn ,
uống vào mát tim phổi . giải khát , ngủ ngon , hoa và nhị chè càng tốt , có hơng
thơm tự nhiên ...."

ngang qua Trung Quốc ở phía đông và theo hớng nam chạy qua các ngọn đồi
của Mianma và Thái Lan vào Việt Nam, trục tây đông từ kinh độ 95 độ đến 120
độ đông, trục bắc nam từ vĩ độ 29 độ đến 11 độ bắc.
- Chè Việt Nam phát triển qua các trời kỳ sau :
a. Thời kỳ trớc 1882
Từ xa xa , ngời Việt Nam trồng chè dới 2 loại hình :
- Chè vờn hộ gia đình uống lá chè tơi , tại vùng chè Đồng Bằng Sông
Hồng ở Hà Đông , chè đồi ở Nghệ An
- chè rừng vùng núi , uống chè mạn , lên men 1 nửa , nh vùng Hà Giang ,
Bắc Hà...
b. Thời kỳ năm 1882- 1945
Ngoài 2 loại chè trên . xuất hiện mới 2 loại chè công nghiệp chè đen
công nghệ truyền thống OTD và chè xanh sao chảo Trung Quốc . Bắt đầu phát
triển những đồn điền chè lớn t bản Pháp với thiết bị công nghệ hiện đại . Ngời
dân Việt Nam , sản xuất chè xanh tại hộ gia đình và tiểu doanh điền . Chè đen
xuát khẩu sang thị trờng Tây Âu , chè xanh sang thị trờng Bắc Phi là chủ yếu .
Diện tích chè cả nớc là 13305 ha , sản lợng 6.000 tấn chè khô/ năm .
c. Thời kỳ độc lập ( 1945 - nay )
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Hoàng Việt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Sau 1945 , nhà nớc xây dựng các nông trờng quốc doanh và hợp tác xã
nông nghiệp trồng chè , chè đen OTD xuất khẩu sang Liên Xô - Đông Âu , và
chè xanh xuất khẩu sang Trung Quốc .
- Đến hết 2004 tổng diện tích chè là 120.000 ha và hơn 90.000 ha là chè
kinh doanh , tổng số lợng chè sản xuất là 105.000 tấn sản lợng xuất khẩu chè
của cả nớc đạt 961.000 tấn , trong đó xuất khẩu đạt 90 triệu USD .
* ) Các vùng chè ở Việt Nam :
Việt Nam nằm trongvùng gió mùa Đông Nam á , cái nôi của cây chè .
- khí hậu đất đai rất thích hợp với sinh trởng cây chè . Lợng nớc ma dồi
dào 1700 - 2000 mm/năm . nhiệt độ 21-22,6

chè của chúng ta vào thị trờng thế giới giảm đi một cách rõ rệt Nhng sang năm
2004 thì đã có sự đổi khác , theo thông tin từ bộ thơng mại trong 5 tháng đầu
năm 2004 , các đối tác nhập khẩu chè lớn của Việt Nam là Anh , Đức , Nga ,
Hoa kỳ ....vẫn tăng lợng nhập khẩu . Bên cạnh đó nhu cầu nhập chè xanh của
Nhật Bản , Trung Quốc cũng tăng , khién xuất khẩu chè của Việt Nam trong
tháng tăng khá . chè Việt Nam hiện có mặt tại 59 quốc gia và vùng lãnh thổ .
Đặc biệt thị trờng Iraq đã đi vào phục hồi và ổ định đồng thời thị trờng Trung
Quốc cũng tăng trởng vững chắc . nhu cầu tiêu thụ chè của thế giới cũng tăng
rất khả quan . Theo bộ thơng mại đén hết năm 2004 chúng ta đã xuát khẩu đợc
97.000 tấn đạt kim ngạch xuất khẩu 93 triệu USD , tăng 68% về lợng và 76% về
giá trị so với 2003 .
Tuy nhiên vấn đề càn khắc phục hiện nay là nâng cao chất lợng và đa
dạng hoá sản phẩm chè đẻ đáp ứng nhu cầu của từng loại thị trờng . Chẳng hạn
thị trờng Nhật Bản đang hứa hẹn nhiều hợp đồng xuất khẩu chè xanh lớn và ổn
định , nhng đòi hỏi phải có chất lợng cao từ nguồn nguyên liệu cho đến chế biến
, nhất là chè xanh Ô Long đợc chế biến theo công nghệ của Nhật Bản . còn Nga
thị trờng tiêu thụ khoảng 160.000 tấn chè , trong đó 90% chè nhập khẩu , thì th-
ơng hiệu chè của Việt Nam cha đợc ngời dân ở đây biết đến , bởi từ trớc tới
nay , Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Nga chè nguyên liệu với giá thấp .
II. những yêu cầu của hội nhập
Ngày nay , xu thế toàn cầu hoá , khu vực hoá kinh tế đang diễn ra mạnh
mẽ , thực hiện nhất quán đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ , mở rộng đa phơng
hoá , đa dạng hoá các quan hệ quốc tế . sẵn sàng là bạn , là đối tác tin cậy của
các nớc trong cộng đồng quốc tế phán đấu vì hoà bình , độc lập và phát triển .
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Hoàng Việt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
việt nam đẵ gia nhập hiệp hội các quốc gia ĐÔNG-NAM-A (ASEAN) , tổ chức
hợp tác kinh tế châu A' - Thái Bình Dơng ( APEC ) , Diễn đàn hợp tác A' - Âu
( ASEM ) , Mậu dịch tự do ( AFTA ) ...và đã qua 7 vòng đàm phán , hiện đang
bớc vào giai đoạn cuối quá trình xúc tiến đàm phán gia nhập tổ chức thơng mại

cực đến đâu cũng không tránh khỏi những cuộc tranh chấp quyền lợi lẫn nhau .
nếu cứ để phó mặc thì những cuộc tranh chấp này có thể kéo dài và dẫn tới
những cuộc xung đột nghiêm trọng . WTO sẽ đóng vai trò trọng tài duy nhất giả
quyết các mâu thuẫn thơng mại đó một cách xây dựng . từ ngày thành lập tới
nay WTO đã giải quyết hơn 200 vụ tranh chấp thơng mại gữa các quốc gia
thành viên chứng minh đièu đó .
Ba là : Hoạt động của WTO hoàn toàn dựa trên những nguyên tắc chung
chứ không phải là sức mạnh , cho nên đã làm giảm bớt thật sự những bất bình
đẳng , giúp cho các nớc nhỏ có nhiều tiếng nói hơn , và đồng thời cũng giải
thoát cho những nớc lớn khỏi sự phức tạp trong những thoả thuận và các hiệp
định thơng mại với vô số đối tác thơng mại của họ . thêm vào đó , các nớc nhỏ
có thể hoạt động hiệu quả hơn nếu họ tận dụng những cơ hội để thành lập các
liên minh và góp chung các nguồn lực . Một vài nớc cũng đã làm viẹc này .
Bốn là : Thơng mại tự do sẽ làm giảm bớt chi phí cuộc sống . chúng ta
đều là những ngời tiêu dùng . giá cả mà chung ta trả cho thức ăn , quần áo ,
những vật dụng cần thiết , những xa xỉ phẩm , và tất cả mọi thứ khác đều chịu
sự tác động của chính sách thơng mại . Chủ nghĩa bảo hộ dẫn đến độc quyền
đắt đỏ làm tăng giá cả hàng hoá . Hệ thống toàn cầu WTO đã giảm bớt các hàng
rào mậu dịc thông qua thơng lợng và áp dụng các nguyên tắc không phân biệt
đối xử . kết quả là chi phí sản xuất giảm ( vì hàng nhập khẩu phục vụ sản xuát
rẻ hơn ) , giá hàng hóa thành phẩm và dịch vụ giảm và cuối cùng là chi phí cuộc
sống thấp hơn .
Năm là : WTO đem đến cho ngời tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn theo
đó là phạm vi đối tác , chát lợng , số lợng hàng hoá lựa chọn cũng rộng hơn . tự
do hoá thơng mại mở rộng cách cửa xuất , nhập khẩu cho phép chúng ta có
nhiều lựa chọn hơn . thậm chí chất lợng của hàng sản xuất nội địa có thể nâng
lên do chính sự cạch tranh của hàng nhập khẩu Nhiều lựa chọn hơn không đơn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Hoàng Việt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giản là vấn đề ngời tiêu dùng mua hàng thành phẩm của nớc ngoài . Hàng nhập

Website: Email : Tel : 0918.775.368
chung và Ngành chè nói riêng là một ngành kinh tế còn non trẻ , sản phẩm của
chúng ta cha gây đợc tiếng vang lớn trên thị trờng trên thế giới . các sản phẩm
cũng đạt chất lợng cha cao , nhiều lúc không đáp ứng đựoc những yêu cầu của
các thị trờng lớn và khó tính nh : Trung Đông, EU ....Mặt khác hiện nay trên thế
giới cũng có nhiều loại chè phổ biến và nổi tiếng , đợc mọi ngời a dùng nh :
lipton , Dimah ...Do đó khi chúng ta hội nhập WTO các sản phẩm chè cũng nh
các mặt hàng khác không tránh khỏi việc bị các sản phẩm cuả các nớc khác
chèn ép .
Việc nỗ lực gia nhập WTO của chúng ta đã là một điều khó khăn , đến
khi gia nhập đợc và tạo cho sản phẩm của mình một chỗ đứng còn là khó khăn
hơn gấp nhiều lần . Hiện nay trên thế giới có rất nhiều sản phẩm chè nổi tiếng
do đó chúng ta phải tạo dựng đợc thơng hiệu chè Việt Nam trên thị trờng quốc
tế thì lúc đó các sản phẩm của chúng ta mới vững mạnh và gây đợc tiếng vang
trên trờng quốc tế .
2. Hội nhập AFTA vời ngành chè
2.1. AFTA là gì ?
Ngày 28 tháng 7 năm 1995 , Việt Nam trở thành thành viên chính thức
của hiệp hội các nớc Đông Nam á ( ASEAN ) và việc tham gia của Việt Nam
vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA ) là một tất yếu , không những vì
Việt Nam là một thành viên của ASEAN mà còn do các tác động tíc cực của nó
đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc ta . Việc hội nhập vào AFTA sẽ tạo
điều kiện hình thành những mối quan hệ kinh tế rộng mở hơn giữa nền kinh tế
của Việt Nam với khuôn khổ kinh tế chung của khu vực và thế giới .Đây chính
là cơ hội mới để nền kinh tế Việt Nam bắt kịp với xu hớng vận động chung của
khu vực và thế giới . tìm ra tiếng nói chung gữa cộng đồng quốc tế mà trớc hết
là các nớc trong khối mậu dịch tự do AFTA mở ra một thế vững vàng hơn trong
quan hệ kinh tế của Việt Nam với liên minh khác , đặc biệt là với liên minh
Châu Âu ( EU ) , với khu vực tự do mậu dịch Bắc Mỹ ( NAFTA ) , cũng nh với
tổ chức thơng mại thé giới ( WTO ) và với diễn đàn kinh tế Châu á - Thái Bình

ngoài khu vực , từ đó phát huy đợc lợi thế so sánh tuyệt đối của Việt Nam trong
việc sản xuất các loại hàng hoá này với nớc khác . Mặt khác ASEAN còn là cầu
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Hoàng Việt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nối để Việt Nam tiếp cạn với thị trờng thế giới , ít bị phụ thuộc vào một số thị
trờng lớn , khó tính nh Nhật Bản , Tây Âu .
Tham gia vào AFTA , Việt Nam có điều kiện thay đổi cơ cáu kinh tế ,
nhất là cơ cáu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá chú trọng vào xuất khẩu , tăng
tỷ trọng hàm lợng kỹ thuật trong hàng hoá xuát khẩu
Tham gia AFTA Việt Nam có cơ hội để phát triẻn sản xuất công nghiệp ,
thơng mại , dịch vụ và nông nghiệp tạo nên cơ cấu kinh tế thích hợp , đồng thời
thúc đẩy sự cạch tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng khu vực và thế giới
.
Một trong những cái lợi của Việt Nam khi tham gia vào AFTA là đầu t n-
ớc ngoài sẽ tăng lên , ngành công nghiệp ché biến Việt Nam có điều kiện để
xuất khẩu mạnh sang thị trờng ASEAN . các nhà đầu t nứoc ngoài đầu t vào
Việt Nam sẽ tính đến rhị trờng hàng công nghiệp chế biến xuất khẩu cho thị tr-
ờng ASEAN , để hởng lợi từ AFTA . Hiện nay một số nớc ASEAN nh singapore
, philippine , Malaysia ....đang mất đi lợi thế về nguồn lao động rẻ , do đó họ
đang chuyển một ngành sản xuất tiêu tốn nhiều lao đông sang Việt Nam nh sản
xuát giày dép , quần áo , hàng công nghiệp nhẹ ...họ quan tâm tới Việt Nam ,
đến thị trờng hơn 80 triệu dân .
b. Khó khăn :
Tham gia vào AFTA đồng nghĩa với viêc chúng ta phải thừa nhận tự do
hoá thơng mại , tự do hoá lu chuyển hàng hoá trong nớc và khu vực . Tham gia
vào AFTA các chỉ số kinh tế của ta đều thấp hơn các nớc trong khối . các nớc
nh Thai Lan , Singapore , philippin ...đều đã hoàn thành giai đoạn đầu của quá
trình công nghiệp hoá . Hiện nay sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam còn
kếm nếu so sánh về giá cả và chất luợng . Hàng nhập ngoại tràn vào sẽ dẫn tới
tình trạng rất nhiều ngành công nghiệp địa phơng không cạnh tranh đợc , sản

thủ tục hành chính vá hàng hoá của Việt Nam có thể xâm nhập vào thị trờng
ASEAN một cách nhanh chóng hơn , hiệu quả hơn .
2.3. điều kiện hội nhập afta với ngành chè
Trong giai đoạn đầu của hội nhập , Việt Nam cần xuất nhập khẩu những
mặt hàng , những sản phẩm tạo điều kiện bổ sung kinh tế giữa các quốc gia nh
xuất khẩu gạo , chè , dầu mỏ , thiếc và nhập khẩu các thiết bị , máy móc phục
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Hoàng Việt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vụ sản xuất nông nghiệp , công nghiệp chế biến , sản xuất hàng tiêu dùng , sản
phẩm hoá chất , công nghệ sản xuất xe máy ...
Thực hiện việc cắt giảm nhanh các mặt hàng trong quan hệ mậu dịch của
khối vì tỷ trọng xuất nhập khẩu của Việt Nam còn bé so với thị trờng thế giới và
khu vực . Đồng thời tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống pháp luật đặc biệt là việc "
ban hành quy chế đầu t nớc ngoài " để các doanh nghiệp chủ động đầu t ra nớc
ngoài , trớc hết là khối ASEAN , do đó ngành chè của chúng ta cần tận dụng
triệt để những thuận lợi mà chính phủ mang lại để tích cực phát triển những
vùng nguyên liệu tiềm năng . hơn nã nhờ sự đầu t của nớc ngoài một cách mạnh
mẽ đồng thời với những nỗ lợc của tập thể và các doanh nghiệp chúng ta đang
ngày càng cố gắng tạo dựng thơng hiệu chè Việt trên khắp thế giới .
Mặt khác để ngành chè của chúng ta ngày một phát triển hơn thì các
doanh nghiệp càn phải sắp xếp lại cơ cấu tổ chức , thành lập một số chi nhánh
cũng nh các công ty đủ điều kiện cung cấp và phân phối sản phẩm có hiệu quả .
Đồng thời các công ty hoạt động không có hiệu quả , quy mô nhỏ và không có
khả năng cạnh tranh thị chúng ta nên có biện pháp sát nhập cũng nh cải tổ lại
sao cho hoạt động có hiệu quả hơn . Việc sản xuất với quy mô lớn , hàng loại
mang tính đồng bộ cao và công nghệ tiên tiến sẽ làm giảm giá thành sản phẩm ,
tạo nên sức cạnh tranh mạnh hơn cho sản phẩm chè của chúng ta trên thi trờng
nội địa và thế giới . Đi cùng với xu thế trên là vấn đề quản lý một cách có hiệu
quả các công ty này . Đây là một điểm yếu của chúng ta . Do đó hơn bao giời
hết ngành chè của chúng ta phải đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ quản lý có

5.121
447
224
2 Năng suất chè (tấn/ha) 6,99 7,71 8,82 10,10
3 Tổng sản lợng chè búp tơi
tự sản xuất (tấn)
38.143 42.670 48.976 51.737
Nguồn số liệu:Tổng công ty chè
Sau 5 năm tổ chức lại mô hình Tổng công ty nhà nớc, Tổng công
ty chè Việt Nam đã đạt đợc những bớc phát triển đáng kể so với những năm trớc
đây. Nhờ kết quả đầu t của năm 2001 và những năm trớc đó các vờn chè đều đã
phục hồi. Khả năng chống chịu hạn hán lớn mặc dầu 6 tháng đầu năm 1999 hạn
hán diễn ra trên diện rộng nhng sản lợng chè búp tơi tự sản xuất của toàn Tổng
công ty vẫn không bị giảm sút. Sản lợng chè liên tục tăng qua các năm : năm
2001 tăng 11,87 so với năm 2000 , năm 2002 tăng 14,78% so với năm 2001 ,
năm 2003 tăng không đáng kể (5,64%) và thạm chí có xu hớng giảm vì cuộc
chiến tranh iraq xảy ra . chính vì cuộc chiến tranh này mà sản lợng sản xuất ra
cũng nh thị phần tiêu thụ sản phẩm trên thị thờng này của tổng công ty giảm
một cách đáng kể . cho tới năm 2004 thì sản lợng chè đã dần bình ổn trở lại và
tiếp tục tăng mạnh dần sau đó và cho tới bây giờ . Sản lợng chè qua các năm
tăng là kết quả của việc thực hiện tốt khâu sản xuất nông nghiệp. Các vờn chè
của các công ty, nông trờng sau khi đã giao khoán cho các hộ công nhân đã đợc
đầu t chăm sóc đúng yêu cầu kỹ thuật, khâu đốn chè đã đợc thực hiện đúng quy
trình kỹ thuật. Một số đơn vị đã triển khai đào rãnh thoát nớc theo yêu cầu kỹ
thuật của ấn Độ nhằm chống úng cho vờn chè trong mùa ma và chống mòn cho đất.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Hoàng Việt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Diện tích chè qua các năm 2001-2004 có biến đổi nhiều song điều đáng
lu ý là năng suất cây chè đã tăng lên đáng kể. Nhờ thực hiện các biện pháp thâm
canh tổng hợp, các vờn chè của Tổng công ty đợc trồng dặm tơng đối đủ mật

ng lc kinh t ngy cng mnh m hn. Mt khỏc, phi to ra c nhng
ging chố tt; i vo thõm canh cựng vi a dng hoỏ cõy trng, a dng hoỏ
sn phm; phi hin i cỏc nh mỏy ch bin chố, to ngun vn ln, m
rng c th trng trong nc v ngoi nc trc s cnh tranh quc t
gay gt... S n lc ca bn thõn ngnh chố cha m cn cú s h tr ca
Nh nc, ca cỏc cp, cỏc ngnh, cỏc a phng bng nhng chớnh sỏch v
vic lm c th, thit thc.
2. Tình hình chế biến trong thời gian qua
Ngành công nghiệp chế biến chè là một khâu quan trọng trong quá trình
sản xuất kinh doanh chè. Nó là khâu kết tinh những giá trị quý báu của sản
phẩm chè nhằm thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng. Là cầu nối giữa ngời
nông dân trồng chè với thị trờng tiêu thụ. Nó thúc đẩy phát triển trồng chè và
tạo điều kiện để mở rộng thị trờng. Vì chỉ có thể qua chế biến thì sản phẩm chè
mới trở nên hoàn hảo, phát huy đợc những đặc tính tốt nhất của mình và trở
thành sản phẩm đợc tiêu dùng rộng rãi.
Ngành công nghiệp chế bi

Trích đoạn Thúc đẩy hoạt động maketing Củng cố và tìm kiếm thị trờng mới cho chè việt nam Tăng cờng hợp tác quốc tế Hoàn thiện một số chính sách liên quan tới sự phát triển thị trờng tiêu thụ chè
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status