Biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lí - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN TRỌNG THUYẾT

BiÖn ph¸p n©ng cao chÊt l−îng
®μo t¹o c¸n bé qu¶n lý
Gi¸o dôc mÇm non

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Mã số: 62.14.01.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ GIÁO DỤC HỌC

Phản biện 1:.................................................................................
.....................................................................................................

Phản biện 2:.................................................................................
.....................................................................................................

Phản biện 3:.................................................................................
..................................................................................................... Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, tại Viện Khoa học Giáo dục
Việt Nam.
Vào hồi.........giờ........ngày........tháng.........năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

hành, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực.
- Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, là cơ sở của giáo dục phổ thông,
là cấp học đang gặp nhiều khó khăn hơn các bậc học khác. Năm 2004 có
3.113.242 trẻ em đang học trong 11.582 trường, trong đó có 52,23% tổng số
trường mầm non ngoài công lập. Trong khi các điều kiện đội ngũ, cơ sở vật
chất, kinh phí có nhiều khó kh
ăn thì các cơ sở GDMN càng cần có các hiệu
trưởng giỏi, năng động, sáng tạo làm quản lý.
- Đến năm học 2006 - 2007, cả nước có 11.180 hiệu trưởng và 11484
Phó hiệu trưởng ở các cơ sở GDMN. Họ là những giáo viên giỏi, phẩm chất tốt,
nhưng chưa được qua các lớp đào tạo chính quy về khoa học quản lý. Nâng cao
chất lượng đào tạo CBQLGDMN là thiết thực tạo ra các nhân tố quản lý tích
cực để nâng cao chất lượng GDMN.
Trong Hội thảo khoa học về đào tạo cán bộ quản lý, các tỉnh phía Nam đã
giao nhiệm vụ cho trường CBQLGD thành phố Hồ Chí Minh xây dựng chương
trình đào tạo cử nhân quản lý. Chương trình mới xây dựng còn chưa hoàn
chỉnh, nội dung chưa phản ánh được các thành tựu của khoa học quản lý hiện
đại; trường còn thiếu những giảng viên chuyên sâu về khoa học quản lý. Nâng
cao chất lượng nội dung chương trình, chất lượng đào tạo CBQLGD nói chung,
CBQLGDMN nói riêng là rất cần thiết. Đó là lý do tôi đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu "Biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lý giáo dục mầm non".
2. Mục đích nghiên cứu

Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lý giáo dục trường
mầm non, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà trường trong giai đoạn mới.
3. Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo cán bộ quản lý giáo dục trường mầm non.

2
4. Đối tượng nghiên cứu

Sử dụng phiếu điều tra, quan sát, phỏng vấn, dự giờ, tổ chức hội thảo,
phương pháp chuyên gia, thống kê toán học, nghiên cứu các sản phẩm của cán
bộ giảng dạy, học viên là cán bộ quản lý giáo dục ở trường mầm non.
8.2.3 Thực nghiệm sư phạm
- Th
ực nghiệm các nhóm biện pháp đã đề xuất trong quá trình dạy học và
thực tập quản lý.
9. Quan điểm cần bảo vệ
- Dạy các kiến thức, kỹ năng cơ bản, tối thiểu, cần thiết về TQM cho học
viên trong lớp đào tạo CBQLGD MN là tạo ra các nhân tố tích cực trong cải
tiến quản lý nhà trường.
- Lựa chọn các phương pháp tối ưu cho từng bài theo hướng khai thác kinh
nghiệm cá nhân của các học viên lớn tuổi qua thảo luận nhóm, xêmina, tăng

3
cường rèn luyện kỹ năng thực hành cho học viên trong quá trình học và thực tập
sư phạm là góp phần nâng cao chất lượng đào tạo CBQLGD MN
10. Các đóng góp mới của luận án
- Luận án góp phần nâng cao tính khoa học của nội dung đào tạo cán bộ
quản lý theo hướng tiếp cận lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể (TQM); đưa
ra quy trình 5 bước vận dụng TQM vào quản lý trường học, xác định 7 hành
động quản lý, 5 thủ thuật phát hiện vấn đề, 5 thủ thuật phân tích khi xây dựng
kế hoạch quản lý của người hiệu trưởng.
- Cải tiến dạy học bằng cách xây dựng quy trình lựa chọn các phương pháp
tối ưu cho từng bài học. Lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp với đối
tượng học viên quản lý (lớn tuổi) là tăng cường thảo luận nhóm, khai thác kinh
nghiệm cá nhân, tăng cường thực hành trong quá trình học và quá trình thực tập
sư phạm một cách hiệu quả.
- Đề xuất một số biện pháp tăng cường kiểm tra, tự kiểm tra, đánh giá
bằng cách xây dựng các quy trình hành động quản lý (hệ thống 20 chỉ số đánh

+ Dành sự quan tâm, ưu tiên cho đào tạo năng lực hoạt động nghề nghiệp.
+ Kết hợp kiến thức chuyên môn, kiến thức thực tế, kiến thức lý luận dạy
học để lựa chọn cách dạy, cách học phù hợp với các loại đối tượng người học.
+ Kết hợp lý thuyết với thực hành, hình thành sơ đồ hành động hướng dẫn
thực hành.
+ Tôn trọng nhân cách, cá tính, hiểu nhu cầu, năng lực trội của cá nhân, tạo
điều kiện để mọi người tự khẳng định được mình.
+ Thực hiện hợp đồng công khai giữa người dạy với người học.
+ Phải chấp nhận nguyên tắc điều chỉnh gắn đào tạo với thực tiễn nhà
trường giúp họ có năng lực hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản của giáo viên.
- Nghiên cứu tổng hợp hệ thống tiêu chuẩn đào tạo của các nước Mỹ, Pháp,
Thái Lan, Tây Ban Nha, Hiệp hội các trường đại học thế giới v.v… có thể rút ra
các yêu cầu chất lượng giáo viên cần nâng cao trong thời kỳ mới là: Hiểu biết
về nghề nghiệp, kỹ năng tìm hiểu đối tượng học sinh; kỹ năng tổ chức hoạt
động giáo dục dạy học; kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự học v.v…
1.1.2. Nghiên cứu về công tác đào tạo trong trường CĐ-ĐHSP ở Việt Nam.
Trong vài chục năm gần đây đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đào tạo bồi
dưỡng giáo viên như Cao Đức Tiến, Bùi Văn Huệ, Phạm Minh Hùng, Nguyễn
Gia Hách, Bùi Thị Mùi.
- Nghiên cứu trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng CBQLGDMN đã có các
sách như: “Sổ tay người hiệu trưởng trường mẫu giáo” của Mai Thị Thiềm;
“Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chủ nhiệm nhà trẻ” của Uỷ ban bảo vệ bà
mẹ trẻ em; “Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng mẫu giáo” của Vụ đào tạo bồi
dưỡng. Từ năm 1994 trở lại đây đã có các sách: “Quản lý giáo dục mầm non”
của Phạm Thị Châu; “Tổ chức quản lý nhóm - lớp” của Nhà xuất bản giáo dục,
“Một số vấn đề quản lý trường mầm non của Đinh Văn Vang; bộ sách “Cải tiến
phương pháp huấn luyện ở các lớp bồi dưỡng CBQLGD của trường
CBQLGD&ĐT Trung ương I; “kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường
mầm non của hiệu trưởng” của Trần Thị Bích Liễu v.v…
Nhìn chung, xuất phát từ các quan điểm lý luận về đào tạo, bồi dưỡng, về

Các thành tố này có mối quan hệ biện chứng với nhau, chúng quyết định tính
chất, trình độ nghề nghiệp được đào tạo của người học.
1.2.2. Khái niệm về chất lượng đào tạo
Có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về chất lượng, chất lượng đào
tạo. Hiện nay có nhiều người quan niệm chất lượng là cái tạo nên phẩm chất,
giá trị của một con người, một sự vật, sự việc. Chất lượng đào tạo được đánh
giá bằng mức độ kết quả học tập đạt được so với mục tiêu đào tạo. Để tìm hiểu
sâu hơn về khái niệm chất lượng đề tài đã khai thác các khía cạnh: chất lượng
nhìn từ góc độ giáo dục học, từ góc độ lý thuyết hoạt động, từ góc độ lý thuyết
quản lý chất lượng [tr.30 LA). Xuất phát từ quan niệm: kết quả giáo dục cuối
cùng được đánh giá bằng sự phát triển nhân cách của người học thì chất lượng

6
giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân, xã hội
trước mắt và lâu dài theo mục đích cuối cùng của giáo dục [tr.30 LA).
Nhìn từ góc độ khác nhau tác giả rút ra một số nhận xét:
- Mọi hoạt động giáo dục đều hướng tới mục đích cuối cùng là phát triển
nhân cách người học, tạo nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Mỗi sản phẩm đào tạo chỉ được đánh giá là có chất lượng khi đạt được
các tiêu chuẩn nội bộ và đáp ứng được các yêu cầu nơi sử dụng.
- Các hoạt động của người làm giáo dục tạo ra chất lượng ĐKBĐCL.
- Chất lượng phát triển cá nhân phụ thuộc các ĐKBĐCL và đặc biệt là sự
nỗ lực học tập rèn luyện của mỗi người.
- Chất lượng học tập của đa số học sinh trong trường, lớp và các ĐKBĐCL
sẽ tạo ra uy tín, chất lượng của một cơ sở giáo dục.
- Điều kiện để học có chất lượng là có trình độ xuất phát phù hợp, có mục
đích động cơ học, nỗ lực học tập và các ĐKBĐCL cho hoạt động học.
1.2.3. Cán bộ quản lý giáo dục mầm non (CBQLGDMN)
CBQLGDMN bao gồm các cán bộ chỉ đạo thuộc các phòng, Sở GD-ĐT,
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường mầm non. Trong phạm vi luận án, tác giả

+
+
+
+ 7
Muốn đảm nhận được các trọng trách này người hiệu trưởng cần có: Các
phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị tốt; có năng lực về chuyên môn nghiệp
vụ, có kỹ năng thực hành các công việc quản lý [tr.35 LA].
1.3. CƠ SỞ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CBQLGDMN.
1.3.1. Định hướng nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, CBQL của
Bộ GD&ĐT.
Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 về việc nâng cao chất lượng nhà giáo
và CBQL, các hội thảo khoa học về mô hình đào tạo, đổi mới phương pháp đào
tạo, kiểm tra đánh giá v.v… của Bộ GD-ĐT tổ chức năm 2006 đã đưa ra các
định hướng: Xây dựng kế hoạch, làm rõ lộ trình, củng cố xây dựng năng lực
đào t
ạo, bồi dưỡng của hệ thống các trường, các khoa sư phạm và trường
CBQL; đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy của các trường;
các trường tham gia đổi mới chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học
trong hệ thống giáo dục; tìm kiếm mô hình đào tạo hợp lý và lộ trình triển khai;
nâng cao chất lượng đào tạo hướng vào hoàn thiện mục tiêu, nội dung, phương
pháp dạy học; tăng cường vai trò ch
ủ thể người học, gắn lý thuyết với thực
hành, lý luận với thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về đào tạo
nguồn nhân lực. Để tìm kiếm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp, đề
tài đã nghiên cứu mô hình dạy học dựa trên các lý thuyết tâm lý học.
1.3.2. Một số mô hình dạy học dựa trên các lý thuyết tâm lý học.
+ Mô hình dạy học theo thuyết liên tưởng. Người đại diện cho mô hình lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status