1SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ SỞ THỂ DỤC THỂ THAO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
«
Đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯNG ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG CHUYỀN
NAM HẠNG ĐỘI MẠNH QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
10. Lê Hồng Hảo
HLV đội Cty DM Thành Công
11. Các thành viên TTKHCN&YH trường ĐH TDTTII.
12. HLV, VĐV các đội bóng chuyền CATP, HL Long An, Vónh Long, BĐ
Trà Vinh, Quân Đoàn 4, dự tuyển trẻ QG.
15. HLV, giáo viên các trường, các trung tâm, quận huyện TP.HCM.MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng.
Danh mục các biểu đồ - sơ đồ.
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Trình độ tập luyện 5
1.1.2 Xác đònh mô hình tập luyện của VĐV bóng chuyền cấp cao 8
1.1.3 Cơ sở đánh giá trình độ tập luyện - Xác lập mô hình VĐV bóng
chuyền nam cấp cao Việt Nam …………………………………………… 15
3
1.2 Đặc điểm thi đấu môn bóng chuyền 32
1.2.1 Đặc điểm chung : 32
1.2.2 Xu hướng huấn luyện vàthi đấu BC hiện đại ………………………… 34
3.2.2 Kết quả kiểm tra chức năng sau một năm 82
3.2.3 Kết quả kiểm tra thể lực sau một năm 84
3.2.4 Kết quả kiểm tra tâm lý sau một năm tập luyện 87
3.2.5 Đánh giá hiệu quả kỹ - chiến thuật trong thi đấu sau một năm 89
3.3 Đánh giá kết quả kiểm tra sau 2 năm tập luyện 91
3.3.1 Đánh giá kết quả kiểm tra hình thái 91
3.3.2 Kết quả kiểm tra chức năng 94
3.3.3 Kết quả kiểm tra thể lực 96
3.3.4 Kết quả kiểm tra tâm lý 98
3.3.5. Kỹ - chiến thuật trong thi đấu 100
3.4 So sánh TĐTL về các mặt: hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý,
kỹ - chiến thuật trong thi đấu của các VĐ V TP.HCM và các đội hạng
đội mạnh QG 101
3.4.1 Hình thái 101
3.4.2 Chức năng 102
3.4.3 Thể lực 102
3.4.4 Tâm lý 103
3.4.5 Kỹ - chiến thuật thi đấu 103
3.5 Đánh giá phong trào tập luyện và thi đấu BC ở TP.HCM 105
3.5.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, phong trào tập luyện và
thi đấu môn BC ở TP.HCM hiện nay 107
3.5.2 Thực trạng tổ chức và hoạt động của Liên Đoàn bóng chuyền
TP.HCM [phụ lục 2.2] 107
3.5.3 Thực trạng công tác quản lý, điều kiện tập luyện và thi đấu bóng
chuyền ở các quận huyện, trường học ở TP.HCM [phụ lục 2.4] 107
3.5.4 Thực trạng công tác tuyển chọn, đào tạo VĐV năng khiếu, trẻ
TP.HCM [phụ lục 2.3] 110
3.5.5 Đặc điểm công tác tập luyện và thi đấu của đội Bưu Điện
TP.HCM, đội công ty Dệt May Thành Công, Đội Công An
Nâng cao công tác quản lý huấn luyện nâng cao (sơ đồ 4.3.1.c) 145
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận 149
Kiến nghò 151
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TĐTL : Trình độ tập luyện
HLV : Huấn luyện viên
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
NXB : Nhà xuất bản
VĐV : Vận động viên
TDTT : Thể dục thể thao
BC : Bóng chuyền
QG : Quốc gia
UB : Uỷ ban
TTHLTTQG : Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia
MP : Công suất yếm khí lactac
PP : Công suất yếm khí alactac
đánh giá năng lực yếm khí khác
22
Bảng 1.1.3.3a
Tiêu chuẩn thể lực của VĐV BC Liên Xô ở
giai đoạn hoàn thiện thể thao
23
Bảng 1.1.3.3b Tiêu chuẩn thể lực của VĐV BC Trung Quốc 24
Bảng 1.2.2.2a
Số liệu bật có đà và bật chắn cao nhất của một
số đội mạnh nam thế giới năm 2002(cm)
37
Bảng 1.2.2.2b
Số liệu bật có đà và bật chắn cao nhất của một
số đội mạnh nữ thế giới năm 2002(cm)
37
Bảng 1.2.2.2c
Số liệu chiều cao đứng và bật cao (max) của
các VĐV bóngchuyền nam hàng đầu thế giới
năm 2004 (cm)
37
Bảng 2.1.3.1a
Số liệu chiều cao đứng các đội BC nam, nữ thế
giới (cm)
42
Bảng 2.1.3.1b
Số liệu chiều cao trung bình (cm) các đội bóng
chuyền nam khu vực Đông Nam Á (cm)
43
Bảng 2.1.3.3
Giá trò trung bình chỉ số dài tay/chiều cao của
74
Bảng 3.1.3a Kết quả kiểm tra thể lực toàn đội 75
Bảng 3.1.3b
Kết quả kiểm tra thể lực theo chức năng thi
đấu
77
Bảng 3.1.4a Kết quả kiểm tra tâm lý toàn đội 78
Bảng 3.1.4b Kết quả kiểm tra tâm lý theo chức năng thi đấu
79
Bảng 3.1.5
Đánh giá hiệu quả kỹ- chiến thuật trong thi
đấu
80
Bảng 3.2.2a
Kết quả kiểm tra chức năng toàn đội sau 1 năm
tập luyện
82
Bảng 3.2.2b
Kết quả kiểm tra chức năng theo chức năng thi
đấu sau 1 năm tập luyện
83
Bảng 3.2.3a
Kết quả kiểm tra thể lực toàn đội sau 1 năm
tập luyện
84
Bảng 3.2.3b
Kết quả kiểm tra thể lực theo chức năng thi
đấu sau 1 năm tập luyện
85
9
Bảng 3.3.4a
Kết quả kiểm tra tâm lý toàn đội sau 2 năm tập
luyện
98
Bảng 3.3.4b
Kết quả kiểm tra tâm lý theo chức năng thi đấu
sau 2 năm tập luyện
99
Bảng 3.3.5
Đánh giá hiệu quả kỹ- chiến thuật trong thi
đấu
100
Bảng 3.6.1.1a
Xác đònh mô hình hình thái VĐV - BC
TP.HCM năm thứ I
116
Bảng 3.6.1.1b
Xác đònh mô hình chức năng VĐV - BC
TP.HCM năm thứ I
117
Bảng 3.6.1.1c
Xác đònh mô hình thể lực VĐV - BC TP.HCM
năm thứ I
118
Bảng 3.6.1.1d
Xác đònh mô hình tâm lý VĐV - BC TP.HCM
năm thứ I
Bảng 4.2.1d Chương trình huấn luyện sức mạnh mẫu 138
Bảng 4.2.1e Chương trình huấn luyện sức mạnh mẫu 138
Bảng 4.2.2 Chương trình huấn luyện sức bền chuyên môn 140 10
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Bảng Nội dung Trang
Biểu đồ 1.1.2.3 Kết quả phiếu phỏng vấn 18
Sơ đồ 1.1.3.5
Một số hình thức phối hợp chiến thuật tấn công
cơ bản của các đội BC- TP.HCM
30
Sơ đồ 1.2
Vò trí đứng cơ bản của các VĐV trong đội hình
phòng thủ phản công cơ bản
31
Sơ đồ 2.1.5.2a Sơ đồ test chạy 5m x 6 lần xuất phát cao 50
Sơ đồ 2.1.5.2b Sơ đồ chạy cây thông 51
Sơ đồ 2.1.5.2c Sơ đồ chạy 9.3.6.3.9 52
Biểu đồ 3.5.a Đánh giá thực trạng phong trào BC- TP.HCM 108
Biểu đồ 3.5.b Đánh giá thực trạng phong trào BC- TP.HCM 108
Biểu đồ 3.5.c Đánh giá thực trạng phong trào BC- TP.HCM 109
Biểu đồ 3.5.5.a
Đánh giá thực trạng công tác tập luyện và thi
đấu các đội mạnh QG- TP.HCM
112
Biểu đồ 3.5.5.b
tuyển dần cải thiện vò trí ở các giải thi đấu quốc tế, đặc biệt là ở khu vực Đông
Nam Á.
Sau khi đất nước thống nhất, môn BC ở thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã
nhanh chóng ổn đònh và trở thành một đơn vò mạnh nhất nước về bề rộng cũng như thi
đấu đỉnh cao. Các giải thi đấu mang tính phong trào giành cho học sinh - sinh viên,
công nhân viên chức các ngành nghề…thường xuyên được tổ chức và thu hút nhiều
người tham gia. Các đội BC nam khu vực TP.HCM luôn chiếm những vò trí cao trong
giải vô đòch quốc gia (QG) hàng năm như : Quân Đoàn 4 vô đòch năm 1981, 1982,
1983, Công Nhân Hóa Chất năm 1987. Công tác tuyển chọn, đào tạo VĐV năng
khiếu, nâng cao trình độ chuyên môn cho huấn luyện viên (HLV), VĐV, mở rộng
giao lưu cọ sát với quốc tế…là những cơ sở quan trọng góp phần thúc đẩy BC thành
phố ngày càng phát triển.
Đỉnh cao của BC nam TP.HCM là vào đầu những năm 1990, đa số trong thành
phần đội tuyển QG, cùng với thể thao Việt Nam hội nhập vào thể thao Đông Nam Á
(SEA Games 16 - 1991), châu lục (Asiad 11 - 1990). BC thành phố đã nhanh chóng
tiếp cận với trình độ khu vực, và bắt đầu có những chuyển biến mạnh mẽ, đặc biệt là
công tác tuyển chọn và huấn luyện chuyên môn.
Mạnh dạn trẻ hóa lực lượng VĐV, tiếp thu và ứng dụng các xu hướng BC hiện
đại, BC nam TP.HCM đã hình thành một phong cách thi đấu riêng, mang tính tập thể
cao, đẹp mắt và hiệu quả. Các hình thức phối hợp chiến thuật rất đa dạng và biến
hóa, dựa trên cơ sở chuyên môn hóa sâu chức năng các nhóm VĐV trong hoạt động
phối hợp tấn công và phòng thủ của đội hình chiến thuật 5:1. Điển hình là đội BC
Seaprodex vô đòch QG 6 năm liên tục từ 1989 đến 1994, đội Dệt Thành Công: 1995,
đội Công An thành phố: 1997, 1998.
TP.HCM đã trở thành một trung tâm BC của cả nước khi liên tục tổ chức các
giải thi đấu đỉnh cao trong nước và quốc tế như: Cúp Grand Prix, Cúp Salonpas, giải
trẻ nam - nữ Đông Nam Á, Cúp các CLB nữ Châu Á …
Vài năm gần đây, BC TP. HCM sa sút, chất lượng chuyên môn các giải thi đấu
trong thành phố, thành tích thi đấu của các đội BC nam trong hệ thống giải quốc gia
tin chính xác hiệu quả huấn luyện để điều chỉnh kòp thời quá trình huấn luyện đạt đến
mục đích đề ra.
Nhiều nhà khoa học, chuyên gia, HLV trong và ngoài nước đã có một số công
trình nghiên cứu về trình độ tập luyện của VĐV BC, nhưng cho đến nay, vẫn chưa có
công trình nào nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá mô hình đặc trưng trình độ
tập luyện VĐV BC nam trình độ cao Việt Nam cũng như ở TP.HCM. Việc nghiên cứu
mô hình đặc trưng trình độ tập luyện VĐV BC nam thành phố ngày càng trở nên cấp
bách đối với thể thao thành tích cao của TP.HCM.
Trước thực trạng hiện nay, với mong muốn góp phần đưa thành tích thi đấu BC
nam TP.HCM trở lại đỉnh cao, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
“ Nghiên cứu một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo vận động viên
bóng chuyền nam hạng đội mạnh quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu thực trạng TĐTL của các VĐV BC nam hạng đội mạnh QG ở
TP.HCM. Thông qua chương trình huấn luyện năm, xác lập mô hình đặc trưng đánh
giá TĐTL cho VĐV BC nam cấp cao ở TP.HCM, góp phần vào việc đánh giá quá
trình huấn luyện một cách khoa học và hệ thống.
Từ mục đích nghiên cứu trên chúng tôi xác đònh các nội dung nghiên cứu sau
đây:
1. Nghiên cứu đánh giá thực trạng TĐTL VĐV BC nam TP.HCM sau một
năm, hai năm tập luyện (bao gồm các nội dung: hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý,
kỹ thuật - chiến thuật trong thi đấu).
- So sánh đánh giá TĐTL các VĐV BC nam TP.HCM với các VĐV BC nam
hạng đội mạnh Việt Nam hiện nay.
- Nghiên cứu xác đònh mô hình đặc trưng đánh giá trình độ tập luyện VĐV
bóng chuyền nam trình độ cao TP.HCM sau một năm, 2 năm tập luyện.
2. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch huấn luyện và ứng dụng.
- Biên soạn kế hoạch huấn luyện chu kỳ 2 năm.
- Ứng dụng, phân tích, đánh giá ưu khuyết điểm kế hoạch huấn luyện.
3. Đề xuất một số các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho các VĐV BC
cao, việc đánh giá TĐTL thường gắn liền với trạng thái sung sức trong các chu kỳ
huấn luyện, thành tích thi đấu thể thao, giúp cho HLV có những thông tin phản hồi để
làm cơ sở đánh giá hiệu quả, xác đònh phương hướng, nội dung tập luyện tiếp theo.
Với các VĐV trẻ, việc đánh giá TĐTL nhằm mục đích xác đònh năng lực tiềm ẩn, là
cơ sở để đưa ra các dự báo về thành tích trong tương lai [36].
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu trình độ tập luyện:
- Theo Nôvicốp A.D và Matvêép L.P: “Khái niệm TĐTL thường được gắn
chủ yếu với những biến đổi thích ứng về mặt sinh học (về chức năng và hình thái) xảy
ra trong cơ thể của VĐV dưới tác dụng của lượng vận động trong tập luyện và được
biểu hiện ở sự nâng cao năng lực hoạt động”. “TĐTL càng cao thì VĐV càng hoàn
thành hoạt động hiệu quả và hoàn thiện hơn. Do đó, TĐTL là thước đo mức thích ứng
của cơ thể đối với một hoạt động cụ thể đạt được qua tập luyện” [37],[5 ].
- Phải chú ý đến một trong những yếu tố cơ bản của trình độ tập luyện, đó là
thành tích thể thao. Khi nêu vấn đề này, Aulich I.V cho rằng: “TĐTL là năng lực tiềm
tàng của VĐV để đạt được những thành tích nhất đònh trong môn thể thao được lựa
chọn”. Và đònh nghóa : “TĐTL chính là mức độ thích ứng của cơ thể đối với một nhiệm
vụ cụ thể đạt được bằng con đường tập luyện” [37],[3].
- Theo Dietrich Harre: “TĐTL của VĐV thể hiện ở sự nâng cao năng lực thể
thao nhờ ảnh hưởng của lượng vận động thi đấu và các biện pháp hổ trợ khác”. Còn
“năng lực thể thao cao nhất mà VĐV đạt được trong thời kỳ thi đấu phù hợp với trình
độ tập luyện của họ được gọi là trạng thái thể thao” [13].
- Theo tạp chí Olympic Việt Nam số 13/6/1967 và sách Giáo khoa bậc Đại
Học về Bóng bàn (NXB TDTT) Bắc Kinh, 1995) có nêu đònh nghóa: “TĐTL là một
hợp kim phức hợp nhiều thành tố, nhiều mặt về hình thái, chức năng, tâm lý, thể dục,
hiểu biết”.
- Theo Trònh Trung Hiếu và Nguyễn Só Hà : “TĐTL là trạng thái gắn liền với
những biến đổi thích nghi của đặc tính sinh học trong cơ thể VĐV . Những biến đổi đó
xác đònh mức độ, khả năng của các hệ thống chức năng cơ thể” [19] .
- Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn :“TĐTL của VĐV là kết quả của
việc tổng hợp giải quyết các nhiệm vụ trong thực tiển huấn luyện thể thao. TĐTL thể
Nếu xem xét những luận điểm cơ bản về lý thuyết phát triển trên cơ sở lý
thuyết thích nghi chúng ta nhận thấy rằng sự phát triển TĐTL thực chất là chu kỳ của
những phản ứng thích nghi. Như vậy quá trình thích nghi là một trong những mặt quan
trọng của quá trình phát triển TĐTL [45],[6].
Trong mỗi chu kỳ phát triển TĐTL có một giai đoạn thích ứng lâu dài với
những biến đổi hình thái, chức năng tương ứng trong các cơ quan và hệ thống cơ thể.
Những biến đổi về cấu trúc chòu sự tác động nhiều lần không thể diễn ra tức thời mà
đòi hỏi một thời gian nhất đònh .
Sự biến đổi của TĐTL theo thời gian không diễn ra theo một lộ trình tuyến
tính, ngay cả khi nâng lượng vận động một cách hệ thống, mà diễn ra có tính chất giai
đoạn và thang bậc khác nhau. Bởi vậy trong lý luận cũng như trong thực tiển phải có
những thông tin đầy đủ kòp thời về sự biến động diễn ra trong quá trình tập luyện lâu
dài của các biến đổi về chức năng, hình thái và sinh hóa trong các cơ quan và hệ
thống khác nhau của cơ thể [45,18].
Từ các khái niệm trên TĐTL đã được cacù tác giả nhìn nhận qua các
luận điểm chính sau đây :
- TĐTL là trạng thái động .
- TĐTL bao gồm nhiều mặt, nhiều thành phần như: y sinh, tâm lý, trí tuệ, sư
phạm, kỹ – chiến thuật, thể lực thi đấu. Trong đó chức năng sinh học là nền tảng của
TĐTL.
- Thành tích thể thao là yếu tố cơ bản của TĐTL.
- TĐTL được nâng cao thông qua con đường khổ luyện thể thao .
Người ta phân biệt TĐTL và TĐTL chuyên môn như sau :
- TĐTL chung được biến đổi một cách hợp lý, dưới tác dụng cũng cố sức
khỏe, nâng cao mức độ phát triển thể lực và các khả năng chức năng của cơ quan, tổ
chức cơ thể trong các hoạt động cơ bắp khác nhau.
- TĐTL chuyên môn là kết quả hoàn thiện của một VĐV trong hoạt động cụ
thể được lựa chọn làm đối tượng chuyên môn hóa sâu .
16
năng lực vận động và thành tích thể thao [21],[22],[27],[29],[69].
1.1.2 Xác đònh mô hình VĐV bóng chuyền cấp cao :
1.1.2.1 Đặc trưng mô hình :
Đặc trưng mô hình VĐV cấp cao là sơ đồ các chỉ số thích hợp đối với nghề
nghiệp. Soạn thảo đặc trưng mô hình là các yếu tố tác động đến thành tích thể thao,
cần tiến hành khảo sát toàn diện VĐV cấp cao, đo đạc các chỉ số đặc trưng về hình
thái, thể lực, kỹ thuật, tâm lý
Các chỉ số về đặc điểm cơ thể có hai loại :
- Một loại mang tính chất ổn đònh bảo thủ .
- Một loại mang tính chất biến đổi .
Các chỉ số ổn đònh : Là các chỉ số ít chòu ảnh hưởng tập luyện (phần di truyền
trong thể dục thể thao). Các đặc điểm nà có giá trò dự báo rất lớn đối với thành tích
thể thao.
Các chỉ số mang tính biến đổi: Là các chỉ số có sự biến đổi dưới tác động của
huấn luyện .
17
Các chỉ số ổn đònh và các chỉ số thay đổi đều có ý nghóa rất lớn trong quá trình
phát hiện năng khiếu thể thao.
Đặc trưng mô hình thu nhập từ các VĐV cấp cao chỉ mang tính chất yếu tố
kinh nghiệm. Đặc trưng mô hình sẻ nhanh chóng lạc hậu rất nhanh, từng thời kỳ phải
thay đổi và bổ sung vì các VĐV vô đòch hiện nay sẽ không là đại diện cho các nhà vô
đòch trong tương lai.
Đặc trưng mô hình là những đặc điểm nổi bật của mô hình VĐV, từ đó xác
đònh năng khiếu thể thao, đònh hướng chuyên môn hóa của VĐV trong quá trình đào
tạo và huấn luyện, phát triển tài năng thể thao Dựa vào mô hình đó để hình thành,
cấu tạo quá trình huấn luyện cho phù hợp với những mặt mạnh, mặt yếu, năng lực thi
đấu của VĐV .
Ngoài mô hình mang tính thực nghiệm, còn có mô hình mang tính lý thuyết,
với hiệu quả của hệ thống cung cấp năng lượng cho hoạt động. Còn đối với các môn
thể thao tình huống - các môn bóng - các môn đối kháng hai người thì về vấn đề này
còn cần được tiếp tục nghiên cứu thêm. Đối với VĐV cấp cao, cấn phải nghiên cứu
18
về sinh lý, sinh hóa, sinh cơ, bởi vì thành tích thể thao thường được qui đònh bởi một
tổng hợp các năng lực [35],[70].
Thành tích thể thao được quy đònh bởi một tổng hợp các năng lực (Teplep -
1961, Krutesky - 1968… ). Nói cách khác, trong cùng một lãnh vực, thành tích cao ở
những người khác nhau có thể do sự kết hợp những năng lực khác nhau, trong đó có
sự bù trừ của những năng lực này với những năng lực khác.
Sự khác biệt về chuyên môn của từng môn thể thao dẫn đến quá trình huấn
luyện thể thao hiện đại phải khoa học, tìm ra những đặc trưng riêng và chung trong
từng môn về các mặt: hình thái cơ thể, tố chất thể lực, tâm lý Để nâng cao thành
tích thể thao, cần phải phát triển từng nhân tố cấu thành thành tích thể thao cao nhất
của các đặc trưng riêng đó (Doblaep -1960).
Mô hình VĐV cấp cao được Cudonhexôp Nôvicôp, Saxlui - 1975 tổng hợp như
sau:
Bảng 1.1.2.2 Mô hình VĐV cấp cao
Cấp độ Loại mô hình Đặc tính mô hình
1 Mô hình thi đấu
Những chỉ số đặc trưng nhất
trong thi đấu môn cụ thể
2 Mô hình tài nghệ thể thao
- Trình độ thể lực chuyên môn
- Trình độ kỹ thuật
- Trình độ chiến thuật
3 Mô hình những khả năng thể thao
tuyển chọn phải giống như mô hình đã xây dựng, càng giống càng tốt.
Mô hình đặc trưng VĐV bóng chuyền thế giới hiện nay (theo Official F.I.V.B)
[59] bao gồm:
MÔ HÌNH
(model – pattern)
LÝ TƯỞNG THỰC TẾ HIỆN TẠI
LOẠI HÌNH HÌNH THÁI (Somatotype)
LOẠI HÌNH SINH LÝ (Physiotype)
LOẠI HÌNH TÂM LÝ (psycholotype)
Đặc điểm chính từng loại :
A. Hình thái cơ thể:
- Chiều cao
- Cân nặng
- Kích thước các chi
- Chỉ số các chi
B. Các chỉ tiêu vận động :
- Tốc độ
- Năng lực yếm khí
- Sức mạnh
- Sức mạnh bộc phát
- Năng lực ưa khí (sức bền)
- Khéo léo
- Mềm dẻo
C. Các chỉ tiêu tâm lý:
- Hệ thống thần kinh trung ương
- Cá tính
- Thái độ
Bảng 1.1.2.3b Loại hình sinh lý
Nữ Nam
Bật tại chỗ 70 - 80 cm 80 - 100 cm
Bật có đà 80 - 90 cm 100 - 110 cm
Tốc độ có phản xạ bằng mắt 120 - 140 m/s 120 - 140 m/s
Khéo léo Rất tốt Rất tốt
Khả năng yếm khí
P.Pháp Georgescu)
30 - 35 w/kg 40 - 45 w/kg
Khả năng ưu khí 50 - 60 mlo 2/kg 60 - 65 mlo/kg
• Một số VĐV bóng chuyền đỉnh cao thế giới cóthể vượt trên chỉ tiêu này.
Theo tác giả Huang Fuzhou – Lu Hanzeng (1991), Zeng Fan Hui và các cộng
sự (1992) nêu ra 6 mặt là: hình thái cơ thể, cơ năng sinh lý, tố chất thể lực, tố chất tâm
lý, kỹ thuật, chiến thuật .
Theo Patti Snyder - Park, HLV BC nữ tại trường đại học bang Arizona cho biết
bà có một ý tưởng hay về tiêu chuẩn về mô hình của các VĐV nữ ở độ tuổi khoảng 14
(lớp 9-10). Yêu cầu của bà về một VĐV lý tưởng có thể chơi ở giải NCAA Division I
bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- Cao 6 feet
- Vai rộng
- Hông hẹp
- Có khả năng bật cao tốt
- Sức bật bàn chân tốt
- Có thể phòng thủ chậm
- Thực hiện kỹ năng cân bằng
- Điều khiển cơ thể trên không
- Năng động trong tập luyện và có tư thế động tác tốt
- Nhận biết những sai lầm
- Tập trung vào những gì HLV chỉ đạo
(năng lực điều khiển ) 4. Hoạt động chân
a. Tốc độ di chuyển (sức nhanh)
b. Di chuyển ở tư thế thấp (sức bền cơ bắp)
c. Di chuyển ngược hướng 5. Điều khiển bóng
a. Sức mạnh cổ tay, cơ ngón tay, cơ lưng,cơ
bụng, đầu gối (năng lực toàn thân)
b. Phán đoán, thả lỏng, thăng bằng (năng lực
kiềm chế)
c. Năng lực di chuyển đến bóng
d. Khả năng chống tỳ của cơ thể bằng chi trên ĐỆM BÓNG
CHUYỀN
BÓNG ĐỢ BÓNG
b. Phản xa (tốc độ phản xạ)
c. Phán đoán (khả năng kiềm chế )
1. Tư thế chuẩn bò Khả năng tự kiềm chế (năng lực tự kiềm
chế)
2. Tung bóng Năng lực dự đoán (khả năng kiềm chế )
PHÁT BÓNG 3. Đánh bóng
a. Sức mạnh cổ tay, vai (chi trên)
b. Sức mạnh cơ bụng
c. Kiểm tra năng lực phán đoán (kiềm chế)
1.1.3 Cơ sở đánh giá trình độ tập luyện - Xác lập mô hình VĐV bóng chuyền nam cấp
cao Việt Nam
22
Bóng chuyền là môn thi đấu thể thao có quá trình phát triển ổn đònh và mạnh
mẽ ở Việt Nam từ nhiều năm nay. Để đáp ứng yêu cầu thi đấu trình độ cao, môn
bóng chuyền đã đựơc đầu tư nhiều mặt như: phát triển hệ thống thi đấu, tạo điều kiện
giao lưu thi đấu với bóng chuyền khu vực và quốc tế Trong những năm 1970, trình
độ bóng chuyền Việt Nam có trình độ thi đấu hàng đầu Đông Nam Á, ngang ở cấp
châu lục .Tuy nhiên cho đế nay, trình độ thi đấu bóng chuyền Việt Nam vẫn còn
nhiều hạn chế, thành tích thi đấu tuy có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn khoảng cách so
với bóng chuyền khu vực. Tại SEA Games 23, tuy đội tuyển bóng chuyền nam đạt
hạng 3, đội nữ hạng 2 nhưng chưa thật sự ổn đònh và so với đội Thái Lan vẫn còn
khoảng cách rất xa.
Tuy hệ thống tuyển chọn, đào tạo VĐV trẻ, VĐV bóng chuyền cấp cao đã
Về hệ thống test đánh giá năng lực vận động, trong nước có các tài liệu đánh
giá về sức bền chuyên môn: Nguyễn Thế Truyền (2001), tiêu chuẩn đánh giá TĐTL
trong tuyển chọn và huấn luyện thể thao (y Ban Thể Dục Thể Thao - Viện Khoa
Học TDTT - 2003) [44 ] các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV một số môn thể thao (y Ban
23
Thể Dục Thể Thao -1998) [50]. Test kiểm tra hình thái và thể lực VĐV bóng chuyền
nam-nữ (Hà Mạnh Thư - Đào Hữu Uyển - 1982), Phạm Quang Tuyến - năm 199. Test
kiểm tra VĐV bóng chuyền TP.HCM (Phan Phước Điền - 1990), test tuyển chọn VĐV
năng khiếu bóng chuyền cho các tỉnh Bến Tre, Hậu Giang, Long An (Bùi Huy Châm -
1895), Nghiên cứu đánh giá trình độ thể lực của VĐV bóng chuyền nam ở các hạng
một số tỉnh phía nam (Bùi Huy Châm-1985). Nghiên cứu các tố chất thể lực đặc trưng
của VĐV bóng chuyền nữ 15–18 tuổi (Nguyễn Thành Lâm - 1998)[22]. Bước đầu xác
đònh hệ thống test kiểm tra thể lực VĐV bóng chuyền nữ (Bùi Trọng Toại - 1996)[40].
Nghiên cứu một số chỉ tiêu thể lực VĐV năng khiếu bóng chuyền nam lứa tuổi 14-16
ở một số các đội năng khiếu các tỉnh thành phía nam (Nguyễn Xuân Dung - 1998)
[12] [phụ lục 1.1, 1.2]…
Mặc dù có rất nhiều tài liệu về hệ thống các test, thứ tự ưu tiên của các test,
thể hiện tính giá trò, tính thực tiển, khách quan. Tuy nhiên, phương pháp đánh giá,
cách tổ chức và đơn vò đo lường rất da dạng nên rất khó để lựa chọn các chỉ tiêu đánh
giá cũng như để so sánh các kết quả đã thu được.
Theo GS Lê văn Lẫm, ngoài các tiêu chí như độ tin cậy, tính thông báo của
test ra, khi lựa chọn các nội dung kiểm tra cần phải dựa trên các nguyên tắc :
- Dễ tiến hành đo lường.
- Có thể so sánh và đánh gia theo cá thể, theo khu vực và theo các quốc gia
khác nhau .
Từ các cơ sở lý luận trên chúng tôi đưa ra 3 tiêu chí để chọn lựa các test như
sau :
- Các test kiểm tra được phổ biến, sử dụng rộng rãi trong công tác tuyển chọn
Trong quá trình tuyển chọn thể thao tự nhiên, những VĐV cấp cao đã hình
thành “ tiêu chuẩn đo lường” hình thái thích hợp yêu cầu chuyên môn biểu hiện trong
các môn thể thao. Mỗi môn thể thao có hình thái đặc trưng phù hợp với việc thực hiện
kỹ - chiến thuật đông tác, để phát huy được ưu thế của các tố chất chuyên môn .
Việc nghiên cứu hình thái toàn diện trên VĐV từng môn thể thao nhằm tìm ra
sự phù hợp và thích nghi cho từng môn, cho từng nhóm VĐV chuyên biệt là cơ sở để
nâng cao thành tích thể thao.
Đối với các VĐV bóng chuyền, do đặc điểm trong hoạt động thi đấu là tranh
chấp tầm cao trên lưới, tốc độ, sức mạnh đập bóng giữ vai trò quan trọng, nên các
chỉ tiêu về chiều cao thân thể, chiều dài các chi, cân nặng là các chỉ tiêu mang tính
chất đặc trưng [41],[42],[45].
Mô hình về chiều cao VĐV bóng chuyền các nước hiện nay đã vượt xa vài
năm trước đây. Từ năm 1995, mô hình chiều cao của nam là từ 195-200 cm, của nữ là
trên 180 cm, có rất nhiều VĐV cao trên 200 cm (xin xem phần tổng quan).
Các test kiểm tra hình thái cơ thể VĐV BC:
- Chiều cao đứng (cm)
:
Chiều cao là chỉ tiêu có độ di truyền cao, nam 75%, nữ 92%, phụ thuộc vào di
truyền, chủng tộc, gia tộc Chiều cao tăng trưởng nhanh ở tuổi dậy thì: nam 12- 15
tuổi, nữ 10 - 13 tuổi.
- Cân nặng (kg)
-
Chiều dài sãi tay (cm)
25
Dài sãi tay có ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ thuật động tác và thành tích thể
thao cao. Dài sãi tay là một ưu thế đối với hoạt động TDTT.
Trong môn BC, sãi tay dài sẽ có ưu thế trong các hoạt động tấn công và
* Chỉ số gân Asin:
Chỉ số này vừa phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) gân Asin so với cẳng chân, lại có
thể gián tiếp phản ánh sức mạnh cơ sinh đôi kéo về phía sau.
Độ lớn của chỉ số trên tỷ lệ thuân với độ dài của gân Asin. Chỉ số càng lớn
chứng tỏ gân Asin càng dài, rất cần cho sức mạnh dậm nhảy, đạp sau và đề phòng
chấn thương.
Bảng 1.1.3.1 Chỉ số dài gân Asin / dài cẳng chân Ax100 VĐV xuất sắc T Q:
Môn thẻâ thao Nam Nữ
Thể dục dụng cụ 45.37 ± 3.74 47.78 ±4.07
Bóng chuyền 46.79 ± 3.28 49,30 ± 3.96 - Chỉ số Quetellet
:
(g/cm ).
Chỉ số này cho ta biết trung bình 1cm chiều cao cân nặng bao nhiêu. Thông
thường nếu cùng tuổi, cùng giới tính, người có chỉ số này lớn hơn sẽ có cơ quan vận
động phát triển hơn. Nếu chỉ số này nhỏ quá thì thể lực là kém, nhưng nếu lớn quá thì
VĐV sẽ di chuyển nặng nề, khó khăn, nhanh mệt mỏi.