Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục - Pdf 30

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Một số giải pháp nâng cao chất l-
ợng
đội ngũ nữ Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục
ở nghệ an giai đoạn 2003 - 2010
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Vinh 2004
1
Bộ giáo dục và đào tạo
Một số giải pháp nâng cao chất l-
ợng
đội ngũ nữ Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục
ở nghệ an giai đoạn 2003 - 2010
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 5.07.03
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS. TS
Vinh 2004
2
Lời cảm ơn !

Nâng cao chất lợng đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục Nghệ An là một
đề tài mà tôi rất tâm huyết. Trên cơ sở lý luận, vốn kiến thức và kinh nghiệm
công tác đã đợc tích luỹ trên 20 năm của mình cùng với sự hớng dẫn của các
thầy cô giáo sự cộng tác giúp đỡ của các đồng nghiệp ... Luận văn của tôi đã
đợc hoàn thành.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, xin trân trọng cảm ơn phó giáo s - Tiến sĩ Hà Văn Hùng đã giúp tôi
nghiên cứu; Xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Lê Văn Phớt, Ban giám đốc sở GD&ĐT, công
đoàn ngành, cơ quan văn phòng sở, các ban ngành liên quan, các đồng nghiệp, bạn bè, gia

XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XH: Xã hội
KT: Kinh tế
GĐ: Gia đình
4
Mục lục
Mục Đề mục
Trang
1.
Mở đầu
Lý do chọn đề tài
1
2.
Mục đích nghiên cứu
2
3.
Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3
4.
Giả thuyết khoa học
3
5.
Phạm vi nghiên cứu
3
6.
Phơng pháp nghiên cứu
3
7.
Nhiệm vụ nghiên cứu
3

2.2.
Thực trạng chất lợng đội ngũ nữ CBQLGD ở Nghệ An
20
Kết luận chơng II
36
Chơng III
Những giải pháp nâng cao chất lợng đào tạo, bồi dỡng
và phát triển đội ngũ nữ CBQLGD ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
3.1.
Giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò ngời phụ nữ trong xã hội và
trong ngành Giáo dục và Đào tạo
37
3.2.
Giải pháp xây dựng quy hoạch đội ngũ nữ CBQLGD
43
3.3.
Giải pháp đào tạo, đào tạo lại và bồi dỡng đội ngũ nữ CBQLGD
51
3.4.
Giải pháp chính sách đối với nữ CBQLGD
54
Kết luận và kiến nghị
1.
Kết luận
61
2.
Kiến nghị
62
Mở đầu
5

triển độ ngũ nữ CB, chỉ thị 15/CT-GDDT của Bộ GD & ĐT nhấn mạnh: Tăng c-
6
ờng CB lãnh đạo, chỉ đạo là nữ ở những bậc và cấp độ QL cao (Các trờng CĐ, ĐH,
các vụ, viện cấp bộ), ở các bộ phận liên quan đến chính sách lao động tiền lơng,
đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CB nữ để mỗi trờng học, mỗi đơn vị QLGD các cấp ít
nhất có một CB lãnh đạo nữ
Thực tế những năm qua, công tác cán bộ nữ ở ngành GD&ĐT Nghệ An đã
có nhiều chuyển biến tích cực, nữ CBQL đã đóng góp tích cực trong sự phát triển
giáo dục tỉnh nhà nhng nhìn chung vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao
của sự phát triển của sự nghiệp giáo dục: tỷ lệ cán bộ nữ làm công tác QL còn
thấp, cha tơng xứng với lực lợng lao động trong ngành; đội ngũ nữ QL lại cha
đồng bộ. Càng lên các bậc học cao, tỷ lệ này càng thấp: MN tỷ lệ 99 %,TH 54,3 %
trong khi đó THPT chỉ có 9,6%... Một bộ phận nữ làm công tác QL ở ngành học
MN và bậc TH còn bất cập về trình độ chuyên môn cũng nh trình độ quản lý.
Vì vậy, nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ nữ CBQLGD là vấn đề cấp
bách, cần thiết quan trọng không chỉ cho nữ CBQL mà còn là của các cấp lãnh đạo
ngành GD & ĐT Nghệ An. Là ngời nữ CBQLGD, tôi luôn trăn trở cùng đồng
nghiệp về vấn đề này. Đề tài nghiên cứu của chúng tôi xuất phát từ đội ngũ
CBQLGD và nữ CBQLGD vì sự nghiệp GD&ĐT tỉnh nhà, trên cơ sở đó đề xuất
Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ nữ CBQLGD ở Nghệ An giai
đoạn 2003-2010 giai đoạn mà đề án Nâng cao chất lợng GD toàn diện của
tỉnh nhà đòi hỏi ngày càng cao hơn ở đội ngũ CBQLGD và công chức.
II. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng chất lợng đội ngũ CBQLGD các cấp ở
Nghệ An hiện nay, luận văn đa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng và phát
triển đội ngũ nữ CBQLGD trong giai đoạn mới.
III. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, giáo viên nói chung và đội ngũ
nữ CBQLGD Nghệ An nói riêng.
7

VIII- Cấu trúc luận văn :
Luận văn gồm 3 phần chính:
Phần : Mở đầu
Phần :Nội dung đề tài : gồm 3 chơng
- Chơng I : Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lợng và phát triển đội
ngũ nữ CBQLGD
- Chơng II : Thực trạng về chất lợng đội ngũ nữ CBQLGD hiện nay ở
Nghệ An
- Chơng III: Những giải pháp nâng cao chất lợngvà phát triển đội ngũ nữ
CBQLGD ở tỉnh Nghệ An từ 2003 đến năm 2010
Phần : Kết luận và kiến nghị
Mục lục và tài liệu tham khảo
Phần nội dung
Chơng I
9
Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng và phát
triển đội ngũ nữ cbqlgd
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý
Khái niệm quản lý đợc tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau. Theo đó, có
nhiều định nghĩa về nó.
Tác giả Nguyễn Chí Quốc và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý là tác
động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngời quản lý) đến khách thể
quản lí (ngời bị quản lí) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và
đạt đợc mục đích của mình". [17]
Có ý kiến lại cho rằng: Quản lý là tác động có mục đích từng tập thể ngời
để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động,
Quản lý là thiết chế và duy trì một môi trờng mà trong đó các cá nhân làm
việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định.
Từ những khái niệm trên đây ta có thể kết luận rằng: Quản lý là tác động

của Đảng và các chính sách của nhà nớc.
1.1.4. Chất lợng đội ngũ CBQLGD
Theo từ điển triết học của Liên Xô (cũ) : Chất là tính quy định của một sự
vật, khiến nó là sự vật này chứ không phải là sự vật khác và khác sự vật khác.
Lợng là tính quy định của sự vật mà nhờ đó (trên thực tế hoặc trên t duy),
ta có thể phân chia nó thành những bộ phận cùng loại và có thể tập hợp các bộ
phận đó lại làm một. [33]
Một sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của các chất và lợng, nên có thể
nói đây là chất lợng nói chung.
Do đó, chất lợng đội ngũ CBQLGD đợc thể hiện :
+ Số lợng, cơ cấu đội ngũ CBQLGD.
+ Phẩm chất chính trị đội ngũ CBQLGD .
+ Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQLGD.
+ Năng lực quản lý của ngời CBQLGD.
11
Nh thế, đội ngũ CBQLGD đợc đánh giá là bảo đảm chất lợng khi đội ngũ
đó đủ về số lợng, mạnh về chất lợng và đồng bộ về cơ cấu.
Vì vậy, nâng cao chất lợng đội ngũ CBQLGD là làm thay đổi về số lợng,
chất lợng và cơ cấu đội ngũ.
Đối với phụ nữ làm công tác quản lý giáo dục còn gặp nhiều khó khăn do
thiên chức của họ đối với gia đình. Ngoài những yêu cầu về t chất, về tri thức và
năng lực lãnh đạo quản lý, họ còn phải biết kết hợp hài hòa, hiệu quả giữa trách
nhiệm công việc chung và công việc riêng của đặc tính về giới.
1.2. Vai trò, vị trí của ngời phụ nữ trong xã hội
1.2.1. Vai trò, vị trí của ngời phụ nữ trong lịch sử
Từ trớc tới nay phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp dựng nớc và
giữ nớc. Với trách nhiệm là ngời vợ, ngời mẹ, phụ nữ đã có những cống hiến xuất
sắc trong việc nuôi dỡng các thế hệ công dân của đất nớc, chăm lo cho các gia
đình Việt Nam theo chuẩn mực ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Phụ nữ
còn là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp giữ gìn và phát triển nền văn hóa mang

Đảng. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định
lại : Xây dựng đội ngũ cán bộ, trớc hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, vững
vàng về chính trị, có kiến thức, năng lực quản lý và kỹ năng thực hành. Nhà nớc
phải có cơ chế chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng cán bộ, trọng
dụng những ngời có đức, có tài. Làm tốt quy hoạch và tạo nguồn CB, chú ý cán bộ
nữ, cán bộ các dân tộc ít ngời, chuyên sâu trên các lĩnh vực.
Xuất phát từ quan điểm đúng đắn đó, Đảng, Nhà nớc và ngành giáo dục đã
ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết nhằm phát huy vai trò của lao động nữ và cán
bộ nữ. Chỉ thị số 44/ CT-TW của Ban Bí th Trung ơng Đảng đánh giá : "Trình độ
lao động nữ, cán bộ nữ đợc nâng cao, đời sống đợc cải thiện nhng đội ngũ cán bộ
nữ lại hụt hẫng, cha đợc bố trí vào vị trí tơng xứng với khả năng của chị em." [6]
Nghị quyết số 04 của Bộ Chính trị (1983) chỉ rõ: Thực trạng đội ngũ cán
bộ nữ hiện nay vừa yếu vừa thiếu đồng bộ, đó là những vấn đề lớn, bức xúc đối với
không chỉ chị em phụ nữ mà cả các đồng chí lãnh đạo Đảng, lãnh đạo các bộ
ngành phải giải đáp.
13
Chỉ thị số 28/CT- TW năm 1993 và chỉ thị số 37 CT -TW năm 1994 đã chỉ
ra những nội dung cụ thể cần làm để tăng cờng vai trò của phụ nữ trong đời sống
chính trị. Đó là nâng cao nhận thức về phụ nữ, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi d-
ỡng cán bộ nữ, tăng tỉ lệ cán bộ nữ trong các cơ quan quản lý và khuyến khích tài
năng nữ. Chỉ thị khẳng định: Việc nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ tham gia quản lý nhà
nớc, quản lý xã hội là một yêu cầu quan trọng để thật sự thực hiện quyền bình
đẳng dân chủ của ngời phụ nữ để tạo điều kiện phát huy tài năng, trí tuệ và nâng
cao địa vị xã hội của ngời phụ nữ . [7]
Năm 1997, Thủ Tớng Chính phủ phê duyệt kế hoạch Chơng trình hành
động quốc gia Vì sự tiến bộ Phụ nữ Việt Nam năm 2000 nêu rõ: Nâng cao vai
trò, vị trí của phụ nữ trong việc tham gia bộ máy ra quyết định. [10]
Trong khi đó, phụ nữ ngành giáo dục và đào tạo chiếm một tỷ lệ cao trong
lực lợng lao động của giáo dục Việt Nam (trên 76%). Đây là lực lợng lao động đợc
đào tạo chuẩn nhất trong mặt bằng lao động nữ của cả nớc. Xác định rõ điều đó,

pháp nhằm thực hiện tốt các chủ trơng, chính sách, pháp luật của nhà nớc đối với
phụ nữ nói chung và phụ nữ ngành GD & ĐT nói riêng.
Ngày 19 tháng 9 năm 1994 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số
15/ CT/ GD-ĐT trong tình hình mới. Chỉ thị nêu rõ các vấn đề chủ yếu là:
- Đấu tranh chống các t tởng phong kiến, t sản về những quan điểm phi vô
sản đối với phụ nữ. Chống coi thờng, khắt khe, hẹp hòi trong đánh giá, sử dụng,
đề bạt cán bộ nữ và giúp chị em khắc phục các biểu hiện tự ti, thiếu ý chí vơn
lên, ngại làm công tác quản lý, hẹp hòi đố kị.
- Xây dựng, quy hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý đơng
chức và kế cận là nữ ở các cơ sở, trờng học và các cấp QL của ngành.
Trên tinh thần đó ,chỉ thị số 06, Chỉ thị số 15 và chơng trình hành động Vì
sự tiến bộ phụ nữ của ngành đã đợc triển khai đến các cơ sở GD và các trờng
học, hớng dẫn các địa phơng xây dựng chơng trình hành động và kế hoạch hoạt
động sát thực nhằm đạt đợc những mục tiêu về công tác CB nữ mà Đảng, Nhà nớc
đề ra.
1.3. Những yêu cầu cơ bản đối với cán bộ QLGD và nữ CBQLGD
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản đối với CBQLGD
15
Giáo dục là một hoạt động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính đặc thù
nghề nghiệp riêng. Vì vậy, để tác động có hiệu quả tới hệ thống GD, ngời CBQL
ngoài các yêu cầu chung cần phải có những yêu cầu riêng biệt sau:
+ Phải có phong cách lãnh đạo tốt, thích hợp với tổ chức mà mình lãnh
đạo để mọi thành viên cộng tác với mình, tự giác thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Muốn vậy, ngời CBQL phải có năng lực làm việc. Việc rèn luyện phong
cách, năng lực lãnh đạo quản lý chính là rèn luyện cách nhận biết thái độ của quần
chúng và quan trọng hơn là biết cách thay đổi tình huống khi cần thiết.
+ Cần phải có trí tuệ và sự am hiểu cuộc sống nói chung.
Muốn QL tốt, ngời làm công tác cần phải có tri thức. Tri thức ở đây không
chỉ đơn thuần là hiểu biết chuyên môn mà còn có cả tri thức của những lĩnh vực
khác nhau trong đời sống xã hội để xử lý quan hệ xã hội. Phải không ngừng học

chung của tổ chức do ngời đó điều hành.
Uy tín có hai mặt : Chất lợng và số lợng, trong đó chất lợng có vai trò quyết
định. Chất lợng đợc tạo nên bởi nhiều yếu tố nh : sự hiểu biết, năng lực điều hành,
lòng vị tha, sự quan tâm đến cấp dới, năng lực học tập, ý chí quyết tâm trong công
việc và nhiều yếu tố khác.
Vì vậy, để nâng cao uy tín của mình, ngời lãnh đạo phải thờng xuyên chú ý
rèn luyện các phẩm chất nêu trên, bất luận trong hoàn cảnh nào. Hơn nữa phải chú
ý đến lĩnh vực mà mình đảm nhiệm để hớng sự rèn luyện theo yêu cầu của lĩnh
vực đó. Uy tín nào cũng đợc tạo dựng bởi lòng tin của cấp dới đối với lãnh đạo.
1.3.2 Những tiêu chí đánh giá ngời CBQLGD
Cùng với lý luận chung của giáo dục học, nhân cách của ngời giáo viên nói
chung và ngời CBQLGD nói riêng đã đợc các nhà nghiên cứu giáo dục khái quát
phát triển trên cơ sở những giải pháp cụ thể về xây dựng đội ngũ QLGD trong giai
đoạn mới mà NQTW2 BCHTW Đảng khoá VIII đã đề ra.
Từ thực tế công tác QLGD hiện nay, chúng tôi cho rằng :tiêu chí đánh giá
ngời CBQLGD có thể chia thành 3 nhóm phẩm chất (có tính tơng đối) đó là :
Nhóm
Phẩm chất Yêu cầu của ngời CBQL
Chính trị-
t tởng
- Nắm vững và chỉ đạo thực hiện đúng chủ trơng, đờng lối, chính
sách của Đảng và Nhà nớc nhất là những đờng lối về GD&ĐT
17
- Lập trờng t tởng vững vàng, không dao động trớc những khó khăn
thử thách. Trung thành tuyệt đối với Chủ nghĩa Mác - Lê-nin và t t-
ởng Hồ Chí Minh.
- Nhạy bén với tình hình, đổi mới công tác của lãnh đạo cho phù hợp
với yêu cầu thực tiễn.
Phẩm chất
đạo đức

- Đức tính dịu dàng, duyên dáng của ngời PN và tính mạnh mẽ, quyết
đoán trong công việc..
Những vấn đề đó đòi hỏi ngời PN phải có sự nhạy bén và mềm mỏng, sáng
tạo để xử lý nhằm đạt hiệu quả nh mong muốn
.4. Dự báo sự phát triển của đội ngũ nữ CBQL trong thời gian tới.
1.4.1 Xu hớng các nớc
Vấn đề phụ nữ hiện nay đã trở thành vấn đề thời sự của toàn cầu. Vì vấn đề
đó liên quan đến dân số, môi trờng, xã hội, gia đình và sức khoẻ. Vì vậy, khi giải
quyết vấn đề phụ nữ không giải quyết ở từng quốc gia riêng lẻ, mà phải giải quyết
trên phạm vi toàn thế giới.
Hiện nay vấn đề bình đẳng giới đang là vấn đề bức xúc của mọi quốc gia,
trong đó phụ nữ và nam giới có vị trí nh nhau, có cơ hội bình đẳng để phát triển tài
năng, đợc hởng thụ bình đẳng lợi ích từ sự phát triển. Nhiều hội nghị trên thế giới
đã xác định: Thực hiện bình đẳng giới không chỉ đảm bảo tính pháp lý về quyền
con ngời, quyền bình đẳng mà còn mang lại tính hiệu quả rất cao cho phụ nữ và
cho xã hội, vì bình đẳng giới sẽ nâng cao năng suất, chất lợng lao động góp phần
tăng trởng kinh tế, phát triển con ngời, sinh con khoẻ, nuôi dỡng con tốt, thành
nguồn nhân lực cho tơng lai.
Nh thế,vị trí xã hội, kinh tế cao của ngời phụ nữ gắn liền với sự phát triển và
tăng tốc độ phát triển kinh tế của đất nớc và khu vực.
1.4.2. Xu hớng ở Việt Nam
ở nớc ta, ngời phụ nữ ngày càng đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm trên mọi
lĩnh vực. Nghị quyết số 04/ BCT ngày 12 tháng 7 năm 1993 của Bộ Chính trị về
việc đổi mới và tăng cờng công tác vận động phụ nữ trong thời kỳ mới đã khẳng
định: Phụ nữ Việt Nam có tiềm năng to lớn, là động lực quan trọng cho sự phát
triển kinh tế, xã hội của đất nớc. Phụ nữ vừa là ngời lao động, ngời công dân vừa
là ngời mẹ, ngời thầy đầu tiên của con ngời.
19
Chỉ thị số 37/ BBT của Ban Bí th TW Đảng nói rõ: Việc nâng cao tỷ lệ
cán bộ nữ tham gia QL nhà nớc, QLKT, XH là một yêu cầu quan trọng.

việc.
Nh vậy, chúng ta cần phải quan tâm xây dựng đội ngũ nữ CBQLGD giỏi
mới có đủ khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Muốn vậy phải có quy hoạch đội
ngũ nữ CBQLGD mà khâu quan trọng hàng đầu là nâng cao chất lợng và phát
triển đội ngũ nữ CBQL giáo dục của tỉnh nhà.
Kết luận ch ơng 1:
Đối với QLGD thì Cán bộ QLGD là khâu then chốt quyết định sự thành bại
của hệ thống này. Họ là những ngời không chỉ hoạch định chính sách và chiến lợc
phát triển mà còn là lực lợng chỉ đạo thực hiện các chủ trơng đờng lối phát triển
của Đảng và Nhà nớc. Đặc biệt trong giai đoạn khi đất nớc đang tiến hành CNH-
HĐH, GD&ĐT đợc xem là quốc sách hàng đầu thì đội ngũ cán bộ QLGD phải là
hàng đầu của hàng đầu.
Đội ngũ nữ CBQLGD có vị trí quan trọng trong sự phát triển của ngành
giáo dục, họ là những ngời tri thức, là ngời mẹ, ngời vợ... có vai trò to lớn trong
lĩnh vực giáo dục, chiếm tỷ lệ lao động lớn (81% của tỉnh và 76% cả nớc). Do vậy
phải có quy hoạch và nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ nữ CBQLGD để đáp
ứng yêu cầu của ngành và của đất nớc hiện nay.
Nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ CBQLGD là u tiên rất cơ bản mà
xã hội dành cho ngành GD&ĐT. Cần có cơ hội, chính sách... cho nữ CBQL đợc
học tập, bồi dỡng và phát triển về phẩm chất, nhân cách trình độ nghiệp vụ đáp
ứng yêu cầu của công tác, tăng nguồn CBQL cho ngành.
Chơng II
Thực trạng về chất lợng đội ngũ nữ CBQLGD hiện nay ở
Nghệ An
2.1. Thực trạng về chất lợng đội ngũ nữ CBQLGD trong toàn quốc
2.1.1 Về số lợng:
Bảng 2.1. Nữ cán bộ quản lý ở cấp bộ
Chức vụ Tổng số Tỷ lệ
Bộ trởng 0 0%
21

(Nguồn : Báo cáo tổng kết thực hiện chỉ thị 37 của Ban Bí th trung ơng Đảng
về công tác cán bộ nữ trong ngành GD&ĐT - tháng 10 năm 2003).
Bảng 2.3. Thống kê Giáo dục toàn quốc năm học 2002-2003
Giáo viên Cán bộ quản lý
Tổng số Nữ Tỷ lệ % Tổng số Nữ Tỷ lệ %
856440 656467 76,65 73275 39467 53,86
(Nguồn : Báo cáo tổng kết thực hiện chỉ thị 37 của Ban Bí th TW Đảng
về công tác cán bộ nữ trong ngành giáo dục-đào tạo, tháng 10 năm 2003).
So sánh các số liệu Bảng 2.3cho thấy: số lợng CBGV chiếm tỷ lệ rất cao
(76,65%) số lợng nữ CBQLGD của chúng ta cũng đã chiếm trên 50% nhng thực
chất CBQL nữ chủ yếu là ở bậc học MN và TH (Bậc học mầm non tỷ lệ nữ CBQL
22
chiếm trên 98%) trong lúc đó ở cấp Bộ chỉ có 01 Vụ trởng Vụ Giáo dục Mầm
non , 6 Phó Vụ trởng và cấp tơng đơng nhng trong đó đã có 2 Phó Vụ trởng của
Vụ Giáo dục Mầm non (Vụ GDMN tuyệt đại đa số cán bộ chuyên viên là nữ).
Càng lên cao tỷ lệ nữ càng giảm, thể hiện tình trạng không tơng xứng giữa lực l-
ợng quản lý trong ngành. Điều này đòi hỏi ngành GD&ĐT phải có giải pháp cụ
thể để khắc phục.
2..1.2. Về chất lợng
Chất lợng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên nói chung
nữ cán bộ và nữ giáo viên nói riêng đều thuộc hệ thống trờng s phạm có quy định
chung của cả nớc.
+ Phụ nữ ngành GD & ĐT tạo tốt nghiệp đại học chiếm hơn 64% phụ nữ cả
nớc có cùng trình độ.
+ Về tơng quan tỷ lệ phụ nữ có trình độ cao đẳng, đại học:
- So với ngành: chiếm 42%
-So với cả nớc : chiếm 36%
+ Giáo viên có trình độ chuẩn trở lên (Theo quy định của Luật giáo dục -
1998) tại thời điểm năm học 2002 - 2003 .Ta có biểu đồ sau:
Bảng 2.4 : Tỷ lệ giáo viên trình độ đạt chuẩn trở lên

25
30
35
40
Giáo sư Phó giáo sư Tiến sỹ Thạc sỹ
Tỷ lệ %
Biểu đồ trên cho thấy:nữ CB cần phải đầu t và có kế hoạch trong việc nâng
cao trình độ trên chuẩn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Trong thực tế, chất lợng đào tạo, nghiệp vụ quản lý, trình độ chính trị đều
qua một hệ thống chung. Cán bộ QL nữ cấp mầm non, tiểu học, THCS đều đào tạo
24
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % trình độ giáo viên đạt chuẩn trở lên
và bồi dỡng chủ yếu ở các tỉnh, nữ CBQLDG ở các cấp học cao hơn đợc đào tạo
chủ yếu ở hệ thống các trờng CBQLGD trung ơngI và trung ơng II.
Tuy vậy, trình độ giáo viên mầm non còn rất bất cập, tỉ lệ đạt chuẩn thấp và
số đông là đào tạo chắp vá, trong lúc đó việc đào tạo lại rất khó vì điều kiện làm
việc của chị em còn gặp nhiều khó khăn, chế độ đãi ngộ còn hạn hẹp.
Nh thế, yếu tố cấu thành chất lợng đội ngũ CBQLGD nữ trong cả nớc cơ
bản giống nhau (định tính), khác nhau chỉ là mức độ (định lợng). Vấn đề này,
chúng tôi nghiên cứu cụ thể hơn ở tỉnh Nghệ An.
2.2. Thực trạng chất lợng đội ngũ nữ CBQL giáo dục tỉnh Nghệ An
2.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
Nghệ An là tỉnh nằm ở phía Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên 16.370,3
km
2
, chiếm gần 6% diện tích cả nớc, với đủ các vùng kinh tế: thành phố, đồng
bằng, ven biển, trung du, miền núi và vùng cao.
Hiện nay toàn tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện miền xuôi, 10 huyện
miền núi (trong đó có 5 huyện vùng cao).
Dân số Nghệ An có 2.858.263 ngời, là một tỉnh có số dân đông so với cả n-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status