Tín dụng đối với học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh Nghệ An - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
___________________________
NGUYỄN THANH TUẤN

___________________________
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THANH TÚ
Hà Nội - 2015 LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn cao học quản lý kinh tế
của Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài “Tín dụng đối với
học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An”. Bản
thân tôi đã nỗ lực cố gắng để hoàn thành luận văn. Bên cạnh đó, bản thân tôi
đã đƣợc sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cơ
quan có liên quan, đồng nghiệp Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An
đã giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An. Đặc
biệt là PGS.TS Trần Thị Thanh Tú đã giúp đỡ hƣớng dẫn tận tình luận văn
của tôi trong thời gian qua.

Ngày 27 tháng 3 năm 2015
Ngƣời cảm ơn

Nguyễn Thanh Tuấn


1.2.3. Sự cần thiết cần phải có chƣơng trình tín dụng học sinh sinh viên 11
1.3. Đặc thù của tín dụng học sinh sinh viên 14
1.4.Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý tín dụng chính sách đối với học sinh
sinh viên. 17
1.4.1. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc liên quan đến tín dụng HSSV 17
1.4.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc 17
1.4.3. Sử dụng vốn của các em học sinh sinh viên đang theo học tại các
trƣờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề 17
1.4.4. Khả năng, ý thức chấp hành việc trả lãi, trả nợ của gia đình 18
1.4.5.Công tác bình xét đối tƣợng vay và phê duyệt của UBND cấp xã 18
1.4.6.Trình độ của cán bộ NHCSXH, các tổ chức hội nhận ủy thác, Ban quản
lý tổ TK&VV 18
1.4.7. Kiểm tra việc bình xét cho vay, sử dụng hiệu quả tín dụng HSSV của
các cấp, các ngành 19
1.5. Một số mô hình cho vay tín dụng học sinh sinh viên của các nƣớc. 20
1.5.1. Mô hình cho vay tín dụng học sinh sinh viên ở Trung Quốc 20
1.5.2. Mô hình cho vay tín dụng học sinh sinh viên ở Hàn Quốc 20
1.5.3. Mô hình cho vay tín dụng học sinh sinh viên ở Philippin 21
1.5.4. Mô hình cho vay tín dụng học sinh sinh viên ở Thái Lan 21
1.5.5. Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý tín dụng đối với
HSSV của NHCSXH Việt Nam 22
CHƢƠNG 2 23
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 23
2.1. Phƣơng pháp luận 23
2.2. Các phƣơng pháp cụ thể 23
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập và xử lí số liệu 23
2.2.2. Phƣơng pháp thống kê-so sánh 24

3.3.1.2. Tăng mức cho vay HSSV theo lộ trình 39
3.3.1.3. Lãi suất cho vay 39
3.3.1.4. Quy trình, thủ tục cho vay 40
3.3.1.5. Đối tƣợng thụ hƣởng 40
3.3.1.6. Phân loại dƣ nợ 42
3.1.1.7 Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cho vay đối với HSSV của
NHCSXH tỉnh Nghệ An 46
3.3.2. Đối với khách hàng vay vốn 52
3.4. Kết quả điều tra khách hàng 52
3.4.1. Thông tin chung khách hàng 52
3.4.2. Đánh giá kết quả điều tra 52
3.4.3.Các vấn đề tồn tại và nguyên nhân 58
CHƢƠNG 4 64
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC
SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
NGHỆ AN 64
4.1. Định hƣớng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 64
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng có hiệu quả đối
với học sinh sinh viên của NHCSXH tỉnh Nghệ An 66
4.2.1. Thực hiện bình xét, phê duyệt cho vay đúng đối tƣợng thụ hƣởng 66
4.2.2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phƣơng cấp xã trong
việc giải quyết thủ tục vay vốn 66
4.2.3. Phối hơ
̣
p chặt chẽ hoạt động của NHCSXH với UBND, các tổ chức hội
nhâ
̣

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤC LỤC

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CT-XH
Chính trị xã hội
2
HĐQT
Hội đồng quản trị
3
HSSV
Học sinh, sinh viên
4
KT-XH
Kinh tế xã hội
5
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
6
NHTM
Ngân hàng Thƣơng mại
7
Tổ TK&VV

1
Bảng 3.1
Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của
NHCSXH tỉnh Nghệ An giai đoạn 2003-2014
36
2
Bảng 3.2
Dƣ nợ tín dụng học sinh sinh viên qua các năm của
NHCSXH tỉnh Nghệ An
38
3
Bảng 3.3
Mức cho vay đối với học sinh sinh viên
39
4
Bảng 3.4
Điều chỉnh lãi suất cho vay HSSV qua các năm
39
5
Bảng 3.5
Đối tƣợng thủ hƣởng cho vay đối với HSSV
40
6
Bảng 3.6
Phân loại dƣ nợ cho vay học sinh, sinh viên
42
7
Bảng 3.7
Tình hình dự nợ tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh
Nghệ An phân theo khu vực đến 31/12/2014

Bảng 3.14
Thống kê số khách hàng giải ngân qua các phƣơng thức
55
15
Bảng 3.15
Thống kê thời gian tìm việc làm của HSSV sau khi ra trƣờng
56
16
Bảng 3.16
Bảng đánh giá về khó khăn trả lãi, trả nợ, nguồn trả nợ
sau khi ra trƣờng
57

iii

DANH MỤC HÌNH

STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Tỷ lệ đối tƣợng đƣợc vay vốn của NHCSXH
tỉnh Nghệ An năm 2014
41
2
Hình 3.2
Nợ quá hạn chƣơng trình tín dụng HSSV của
NHCSXH tỉnh Nghệ An năm 2014

Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 3.1
Mô hình tổ chức và hoạt động của NHCSXH
tỉnh Nghệ An
29

1 MỞ ĐẦU

đƣợc và sử dụng có hiệu quả vốn vay, chất lƣợng tín dụng đƣợc nâng cao
nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời
đảm bảo trang trải chi phí học tập cho học sinh, vƣơn lên học giỏi là một vấn
đề đƣợc cả xã hội quan tâm. Từ nhận thức đó tôi chọn đề tài luận văn thạc sĩ
quản lý kinh tế của mình là “ Tín dụng đối với học sinh sinh viên của Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An”. Thông qua luận văn thạc sĩ này
nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề hoạt động cho
vay tín dụng đối với học sinh sinh viên của tỉnh Nghệ An.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Giải pháp nào để tăng cường công tác
quản lý tín dụng HSSV của NHCSXH tỉnh Nghệ An theo hướng hiệu quả?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn:
- Đánh giá hạn chế và nguyên nhân rút ra từ thực trạng hoạt động tín
dụng học sinh, sinh viên tại NHCSXH tỉnh Nghệ An từ năm 2007-2014.
- Đề xuất các quan điểm và các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý
đối với tín dụng học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Nghệ An.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu ở trên, luận văn cần có các nhiệm
sau đây:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tín dụng học sinh
sinh viên.
- Phân tích cụ thể thực trạng thực hiện quản lý tín dụng đối với học sinh
sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An từ năm 2007 đến nay.

3

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý đối với NHCSXH và
ngƣời vay đối với tín dụng học sinh, sinh viên của tỉnh Nghệ An.

5. Đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá tác động cho vay tín dụng chính sách học sinh, sinh viên đối
với ngƣời đi vay và đối với ngƣời cho vay.
- Đề xuất một số giải pháp đối với Chính phủ, các cơ quan ban ngành,
NHCSXH nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phƣơng để
nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng chính sách đối với học sinh sinh viên đƣợc
vay vốn NHCSXH, nhằm đảm bảo vốn vay cho các em học sinh sinh viên
phát huy có hiệu quả và bảo toàn vốn cho Nhà nƣớc trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết chung về
tín dụng chính sách đối với học sinh sinh viên.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn.
Chƣơng 3. Thực trạng tín dụng chính sách học sinh, sinh viên tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An.
Chƣơng 4. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với học sinh,
sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An. 5

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Khái quát về các công trình đã công bố đến hoạt động tín dụng
đối với học sinh sinh viên của NHCSXH
Tín dụng học sinh sinh viên đã đƣợc một số ngƣời nghiên cứu trên
phạm vi cả nƣớc, cũng nhƣ từng địa phƣơng. Trong số các công trình đã công

đến đối tƣợng cho vay HSSV thuộc diện mồ côi, đối tƣợng HSSV học nghề,
dạy nghề tại các trƣờng.
- Chắp cánh những ước mơ, bài viết trên báo Kinh tế nông thôn số
2(905) ngày 10/01/2014. Tín dụng học sinh sinh viên đã tháo gỡ những khó
khăn về kinh tế cho các hộ nghèo, những gia đình có hoàn cảnh khó khăn để
con em họ tiếp tục theo đuổi ƣớc mơ lập thân, lập nghiệp. Chƣơng trình cho
vay HSSV thể hiện tính nhân văn sâu sắc đi vào lòng dân, đặc biệt là đối tƣợng
hộ nghèo. Chƣơng trình đã góp phần làm giảm sức ép, nỗi âu lo của các bậc làm
cha, làm mẹ khi không có điều kiện về tài chính lo cho các con ăn học.
Tuy nhiên, bài viết chƣa nêu lên những khó khăn, bất cập trong thực
hiện tín dụng HSSV.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của học sinh sinh viên
trên địa bàn thành phố Cần Thơ, tác giả Thạc sĩ. Nguyễn Quốc Nghi, trƣờng
đại học Cần Thơ trên tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 53 tháng 8/2010 có
nêu lên: Từ năm 2007, Thủ tƣớng đã ban hành Quyết định số 157/2007/QĐ-
TTg về tín dụng đối với HSSV đã góp phần giảm bớt gánh nặng trong chi phí
học tập, sinh hoạt cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn. Tác giả đã tiến hành
điều tra trực tiếp 235 HSSV đang học tập trên địa bàn Cần Thơ nhằm phản
ánh nhu cầu vay vốn của HSSV, đồng thời ứng dụng mô hình Probit để xác

7

định các nhân tố ảnh hƣởng đến nhu cầu vay vốn HSSV. Các nhân tố ảnh
hƣởng là: Thu nhập của gia đình sinh viên, số ngƣời phụ thuộc gia đình sinh
viên, thu nhập của sinh viên, năm đang học, việc tham gia của sinh viên.
Tuy nhiên tác giả mới chỉ nêu đƣợc khía cạnh nhu cầu vay vốn, các vấn
đề khác liên quan đến việc vay vốn tín dụng HSSV nhƣ thủ tục vay vốn, đối
tƣợng đƣợc vay, nguồn trả nợ, xác định đối tƣợng vay vốn, chƣa đề cập đến.
- Thấy gì qua 5 năm thực hiện chương trình tín dụng học sinh sinh viên,
tác giả Nguyễn Quang Vụ, tạp chí NHCSXH Việt Nam số 60. Tác giả nêu

dụng ƣu đãi; mở rộng đối tƣợng cho vay đối với gia đình có 02 con học đại
học, cao đẳng; cho vay đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; NHCSXH, Nhà nƣớc có thể
vận động cùng tham gia Quỹ hỗ trợ sinh viên.
Tuy nhiên, bài viết chƣa đề cập đến các đối tƣợng học nghề, đây là đây
là đối tƣợng cần đƣợc quan nhiều hiện nay.
- Phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính
sách xã hội Việt Nam (2014), luận văn thạc sĩ của Lã Thị Hồng Yến, bảo vệ
tại Trƣờng Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội. Tác giả đã nêu lên tín dụng
HSSV không chỉ có nghĩa về kinh tế, mà còn tác động rất lớn về phát triển
nguồn nhân lực, mang tính xã hội sâu sắc. Chƣơng trình tín dụng HSSV đã
huy động đƣợc cấp ủy, chính quyền địa phƣơng vào cuộc, vốn vay đã đến với
100% số xã, phƣờng trong cả nƣớc. Luận văn đã phân tích, đánh giá khá đầy
đủ thực trạng tín dụng HSSV tại NHCSXH, tìm ra một số tồn tại, nguyên
nhân tồn tại, đƣa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm phát triển tín dụng đối
với HSSV tại NHCSXH Việt Nam.
Tuy nhiên, luận văn vẫn chƣa bao quát hết các vấn đề phát sinh thực tế
xảy ra tại cơ sở.
- Giải pháp phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam, (2013), luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Thanh
An, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Trong luận văn tác giả đã nêu về thực

9

trạng nguồn vốn cho vay, hoạt động cho vay của chƣơng trình tín dụng
HSSV. Luận văn khá đầy đủ về nội dung tín dụng đối với HSSV tại
NHCSXH Việt Nam nhƣ: Trong những năm qua NHCSXH đã bám sát sự chỉ
đạo của Chính phủ, phối hợp tốt với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị
triển khai có hiệu quả chƣơng trình tín dụng HSSV; thực hiện tốt quy trình
cho vay, thu nợ, thu lãi đảm bảo theo đúng quy định. Đồng thời cũng nêu ra
một số tồn tại nhƣ: Nguồn vốn cho vay còn hạn chế, việc điều tra cho vay tại

Nghệ An cho đến nay vẫn còn khoảng trống, nhất là với tƣ cách luận văn thạc
sĩ. Vì vậy, đề tài luận văn ”Tín dụng đối với học sinh, sinh viên của Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An” cần phải có nghiên cứu đầy đủ hơn về
tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH tỉnh Nghệ An.
1.2. Khái quát chung về tín dụng chính sách đối với học sinh, sinh viên
1.2.1. Khái niệm tín dụng chính sách đối với học sinh, sinh viên
Tín dụng đối với học sinh sinh viên là việc sử dụng các nguồn lực tài
chính do Nhà nƣớc huy động để cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay ƣu đãi
phục vụ học tập.
Nhƣ vậy, tín dụng HSSV là khoản tín dụng chỉ dành cho HSSV có hoàn
cảnh khó khăn đang theo học tại các trƣờng đại học, cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp, học nghề để trang trải một phần cho chi phí học tập và nghiên
cứu của các bạn giúp các bạn yên tâm hơn trong quá trình học tập của mình,
góp phần thực hiện chƣơng trình về mục tiêu quốc gia về cải thiện chất lƣợng
nguồn nhân lực.
1.2.2. Bối cảnh ra đời tín dụng chính sách đối với học sinh sinh viên
- Thực trạng đối với Việt Nam hiện nay rất nhiều đối tƣợng HSSV phải
nghỉ học giữa chừng, không đủ tiền lo các khoản chi phí cho việc học tập cho
đến cuối khóa học, nhất là đối với các HSSV thuộc diện vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số, đối tƣợng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, hộ khó
khăn. Nếu không có cơ chế chính sách cho vay đối với HSSV thì một số em
thuộc diện gia đình khó khăn phải từ bỏ ƣớc mơ đến trƣờng.

11

- Nhìn chung đất nƣớc ta vẫn còn nghèo, việc lo cuộc sống hàng ngày
rất khó khăn, thêm vào đó phải phải lo cho các em học sinh, sinh viên chi tiêu
tại các trƣờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
- Trong những năm gần đây Nhà nƣớc đã thực hiện đầu tƣ cho giáo dục
ngày càng tăng lên, nên để giảm bớt gánh nặng ngân sách Nhà nƣớc, buộc các

Trong lộ trình phát triển của ngành giáo dục và đào tạo thì các trƣờng
tăng học phí để đảm bảo nguồn thu nhập cho các trƣờng đại học công lập,
nâng cao chất lƣợng giảng dạy, xây dựng, trang bị thêm các thiết bị giảng dạy
cho Nhà nƣớc, giảm bớt sự trợ cấp từ NSNN, tạo điều kiện mở rộng hệ thống
giáo dục, đào tạo.
Tín dụng HSSV đã giải quyết đƣợc những khó khăn trong thời gian
HSSV đang theo học tại trƣờng, giải quyết khó khăn cho hộ gia đình. Tín
dụng HSSV đã xác định rõ trách nhiệm vay của mình trong quan hệ vay
mƣợn, khuyến khích ngƣời vay sử dụng vốn đúng mục đích, phục vụ học tập
tốt để sau khi ra trƣờng có việc làm để trả nợ cho Nhà nƣớc.
Tín dụng HSSV tăng cơ hội tiếp cận giáo dục đào tạo cho các hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, góp phần giảm tỷ lệ
thất học. Đảm bảo công bằng xã hội, đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc; góp phần cân đối đào tạo giữa các vùng, miền, giữa các
đối tƣợng HSSV; góp phần làm giảm sự thiếu hụt cán bộ, giảm dần khoảng
cách chênh lệch về dân trí, cải thiện đời sống của các gia đình HSSV, đảm
bảo an ninh, trật tự, hạn chế các tiêu cực.
- Tín dụng HSSV đã làm tăng cƣờng mối quan hệ chặt chẽ giữa Nhà
trƣờng, NHCSXH, gia đình, HSSV. Tạo nên tinh thần giúp đỡ, đùm bọc, giúp
đỡ các HSSV thuộc diện chính sách xã hội cải thiện cuộc sống, nâng cao tri
thức, tạo niềm tin của thế hệ trẻ đối với đất nƣớc.

13

Từ những phân tích đã nêu trên cho ta thấy nhiều học sinh sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn trên đất nƣớc đang cần đƣợc giúp đỡ. Chính vì vậy,
Chính phủ đã đề ra nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện cho việc học tập.
Nắm bắt đƣợc những kinh nghiệm của nhiều nƣớc trên thế giới và nghiên cứu
vào tình hình thực tế tại Việt Nam, Chính phủ đã có nhiều quyết sách đầu tƣ
cho giáo dục. Một trong những chính sách cốt lõi trong đầu tƣ cho giáo dục là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status