Nhiệm vụ chiến lược giải quyết việc làm tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 - Pdf 29

Lời mở đầu
Xuất phát từ vai trò của con ngời trong lực lợng sản xuất cũng nh trong
công cuộc đổi mới đất nớc. T tởng chỉ đạo xuyên xuốt các chủ trơng, chính
sách của Đảng, Nhà nớc về các lĩnh vực văn hoá là chăm sóc bồi dỡng và phát
huy nhân tố con ngời, với t cách vừa là động lực, vừa là mục tiêu cách mạng.
Lao động với vai trò là một nguồn lực lớn và quan trọng có ý nghĩa quyết định
sự thành công của công cuộc đổi mới và phát triển đất nớc trong đó việc đào
tạo, bố trí và sử dụng lao động đóng vai trò trung tâm. Nhng thực tế trong
những năm vừa qua và cho tới thời điểm này vấn đề lao động còn nhiều bất cập
và hạn chế, việc làm và thất nghiệp của ngời lao động đợc Đảng, buộc Đảng và
Nhà nớc có nhiều quan tâm. Những hạn chế này một phần đã kìm hãm sự phát
huy của các nguồn lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đất nớc. Quá trình chuyển dịch cơ cấu số lợng và chất lợng lao động cũng nh cơ
cấu lao động theo hớng công nghiệp hoá cha theo kịp yêu cầu của sự phát triển.
Giải quyết việc làm vẫn đang là vấn đề nóng bỏng và bức xúc hiện nay ở cả khu
vực thành thị và khu vực nông thôn đòi hỏi nhà nớc, các đơn vị kinh tế và bản
thân ngời lao động phải giải quyết. Giải quyết việc làm là một nhiệm vụ cơ bản
và cấp bách hiện nay. Nhng giải quyết việc làm không thể chỉ hoàn thành trong
thời gian ngắn mà nó đòi hỏi giải quyết liên tục trong khoảng thời gian dài với
sự định hớng và chỉ đạo của chiến lợc, quy hoạch và các kế hoạch giải quyết
việc làm. Đề án với đề tài Nhiệm vụ và các giải pháp giải quyết việc làm
trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 ở Việt Nam . Xin trình bày những vấn đề
cơ bản về việc làm hiện nay và các mục tiêu, các giải pháp giải quyết việc làm
trong kế hoạch 2006-2010.
Đề tài gồm 3 phần:
Chơng I: Kế hoạch nguồn nhân lực trong hệ thống kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội.
Chơng II: Thực trạng và tình hình thực hiện kế hoạch việc làm ở Việt
Nam.
Chơng III: mục tiêu và giải pháp giải quyết việc làm trong kế hoạch
2006-2010.

*Hệ thống các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: Kế hoạc tăng trởng, kế
hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế,kế hoạch phát triển vùng, kế hoạch nâng cao
chất lợng phúc lợi xã hội.
*Hệ thống các kế hoach biện pháp và các cân đối vĩ mô chủ yếu: Kế hoạch
các nguồn lực, cân đối vốn đầu t, cân đối ngân sách, cân đối thơng mại, cân đối
thanh toán quốc tế.
*Hệ thống các chính sách phát triển.
2.Kế hoạch nguồn nhân lực trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển kinh tế
xã hội.
a. Các khái niệm liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm.
- Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động và có
khả năng lao động.
Dân số trong độ tuổi lao động gồm 2 bộ phận:
*Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là dân số nguồn lao động hay lực lợng
lao động là những ngời trong độ tuổi lao động, đang làm việc hoặc không có
việc làm nhng có nhu cầu làm việc. Nh vậy lực lợng lao động trong độ tuổi lao
động bao gồm số ngời có việc làm và số ngời thất nghiệp.
*Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những ngời khác trong
độ tuổi lao động không thuộc nhóm có việc hoặc thất nghiệp. Bộ phận này bao
gồm: những ngời không có khả năng làm việc do bệnh tật ốm đau, mất sức kéo
dài; những ngời chỉ làm việc nội trợ chính gia đình mình và đợc trả công; học
sinh viên trong độ tuổi lao động; những ngời không hoạt động kinh tế vì những
lí do khác nhau.
- Những ngời thất nghiệp là những ngời không có việc làm nhng có nhu
cầu làm việc. Đánh giá tình trạng thất nghiệp:
+ ở khu vực thành thị ngời ta ding thớc đo: % thất nghiệp hữu hình.
+ ở khu vực nông thôn ngời ta dùng thớc đo: % thời gian không làm việc.
Thất nghiệp đợc coi là một hiện tợng xã hội nó tồn tại trong mọi xã hội
và dới nhiều hình thức: thất nghiệp hữu hình, thất nghiệp vô hình, thất nghiệp
chu kì, thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện. Nhng cho dù tồn

không phải lo tìm việc làm. Nghiã là trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
mọi ngời đến tuổi lao động đều đợc sắp xếp vaò những công việc theo chỉ tiêu
kế hoạch đã định. Dờng nh trong xã hội không có hiện tợng thất nghiệp, chính
nguyên lí xã hội chủ nghĩa không có thất nghiệp đã dẫn đến tình trạng chia
việc làm bất chấp nguyên tắc hiệu quả. Vì vậy vấn đề giải quyết việc làm th-
ờng rất giản đơn và chỉ do nhà nớc đứng ra giải quyết.
Trong nền kinh tế thị trờng thì việc làm đợc tự do tạo lập theo các nguyên
tắc cơ bản của cơ chế thi trờng, ngời lao động không bị ràng buộc và thụ động
trông chờ vào sự sắp xếp của nhà nớc, hợp tác xã. Họ đợc tự chủ định đoạt việc
sử dụng sức lao động của mình, phát huy năng lực sáng tạo theo khả năng , sở
trờng của mình. Tạo việc làm, giải quyết việc làm không còn là quyền hạn trách
nhiệm duy nhất của nhà nớc và hợp tác xã. Tất cả các tổ chức các thành phần
kinh tế, mọi công dân đều có quyền và trách nhiệm trong việc tạo và tìm việc
làm. Toàn xã hội tham gia tạo việc làm, giải quyết việc làm, cùng tham gia
đóng góp vào sự nghiệp chung.
Với t tởng xuyên suốt của Đảng thì sự nghiệp phát triển là do dân, vì dân,
phát triển đi lên xã hội chủ nghĩa lấy phát triển con ngời làm vị trí trung tâm. Vì
vậy mà việc giải quyết việc làm không chỉ là đa ra các phơng án sử dụng tối u
nguồn lao động mà nó còn liên quan đến vấn đề đào tạo, chăm sóc và các yếu tố
về văn hoá tinh thần của ngời lao động. Giải quyết việc làm liên quan mật thiết
đến công bằng xã hội do đó quan điểm mới của nhà nớc về vấn đề việc làm
hợp lí không chỉ tính về mặt số lợng mà còn xét về chất lợng, hiệu quả, nguyện
vọng năng khiếu ngời lao động, phù hợp về mặt số lợng và chất lợng các yếu tố
con ngời với vật chất sản xuất.
b. Kế hoạch việc làm trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
- Kế hoạch việc làm và vị trí kế hoạch việc làm.
Kế hoạch hoá lực lợng lao động là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch
hoá phát triển nhằm xác định qui mô cơ cấu, chất lợng của bộ phận dân số tham
gia hoạt đọng kinh tế cần huy động cho mục tiêu tăng trởng kinh tế, các chỉ tiêu
về nhu cầu việc làm mới, nhiệm vụ giải quyết việc làm trong kì kế hoạch đồng
Chơng II: Thực trạng và tình hình thực hiện kế
hoạch giải quyết việc làm ở Việt Nam.
1.Phơng hớng thực hiện mục tiêu kế hoạch việc làm trong kế hoạch 5 năm
2001-2005.
a.Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể về lao động và việc làm trong kế hoạch
2001-2005.
Giai đoạn 2001-2005 là bớc tiến quan trọng của thời kì phát triển mới-
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đẻ đạt đợc nhiệm vụ tổng
quát trên thì mục tiêu cơ bản của giải quyết việc làm trong thời kì 2001-2005 là
nhằm tạo việc làm mới và đảm bảo việc làm cho ngời có khả năng lao động, có
yêu cầu việc làm: Thực hiện các biện pháp trợ giúp ngời lao động nhanh chóng
có đợc việc làm, có việc làm đầy đủ, có việc làm có hiệu quả hơn. Thông qua đó
giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và giải quyết việc làm cho
ngời lao động góp phần thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội.
Mục tiêu cụ thể: Môi năm thu hút thêm 1.3-1.4 triệu ngời có chỗ việc
làm, giamt tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 5% và nâng tỉ lệ sử dụng thời gian
lao động ở nông thôn lên 75% vào năm 2005. Trong 5 năm phải giải quyết việc
làm cho 6.5-7 triệu ngời, đào tạo lại nghề cho 4.5 triệu ngời, nâng tỉ lệ lao động
qua đào tạo trong lực lợng lao động lên 22-25% vào năm 2005. Tổ chức dạy
nghề gắn với việc làm cho 1 triệu ngời, cho vay vốn để giải quyết việc làm cho
925000 ngời.
b. Phơng hớng cơ bản về lao động và việc làm thời kì 2001-2005.
Phơng hớng chung là nhà nớc cùng toàn dân ra sức đầu t phát triển, thực
hiện tốt kế hoạch và các chơng trình kinh tế xã hội. Khuyến khích mọi thành
phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu t mở mang ngành nghề, tạo việc làm
cho ngời lao động. Mọi công dân đều đợc tự do hành nghề, thuê mớn nhân công
theo pháp luật. Phát triển dịch vụ việc làm. Tiếp tục phân bố lại dân c và lực l-
ợng lao động trên địa bàn cả nớc, tăng dân c trên các địa bàn có tính chiến lợc

ng nghiệp với trình độ lao động, kĩ thuật lao động lạc hậu, năng suất lao động
rất thấp vì vậy giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn có ý nghĩa
rất quan trọng. Trong kế hoạch 2001-2005 phơng hớng giải quyết lao động ở
khu vực nông thôn trên các hớng cơ bản: việc làm cho ngời lao động ở nông
thôn phải có sự nghiên cứu theo định hớng nhất định. Trớc mắt phải tận dụng đ-
ợc lợi thế về lao động, về tài nguyên thiên nhiên để tạo việc làm, phát triển
ngành nghề thích hợp với nhu cầu đa dạng và chất lợng ngày càng cao của thị
trờng. Nhà nớc phải có chính sách khuyến khích điều tiết, tăng cờng cơ sở hạ
tầng cho sản xuất, tạo thị trờng khai thông buôn bán, khuyến khích hợp tác sản
xuất tiêu thụ cung ứng. Việc đào tạo văn hoá, trình độ học vấn và nâng cao dân
trí cho ngời lao động ở khu vực nông thôn đóng vai trò tích cực và quan trọng
trong việc tạo và tìm việc làm cho ngời lao động.
2. Tình hình thực hiện mục tiêu việc làm kế hoạch 2001-2005 và thực trạng
việc làm ở nớc ta.
a. Tình hình thực hiện mục tiêu việc làm kế hoạch 2001-2005.
Kế hoạch 5 năm 2001-2005 đợc xây dựng trong bối cảnh có nhiều thuận
lợi, hầu hết các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 1991-2000 đều đạt và vợt mức kế
hoạch đặt ra, đất nớc đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội và chuyển sang thời
kì mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiên đại hoá. Vì vậy mục tiêu kế hoạch đặt
ra với mức phấn đấu cao, thực hiện đồng thời 3 mục tiêu. Trong quá trình thực
hiện kế hoạch nhất là từ giữa năm 2002 đến 2004 do tác động tiêu cực của cuộc
khủng hoảng tài chính kinh tế khu vực cùng với thiên tai nghiêm trọng liên tiếp
xảy ra đã đặt nền kinh tế nớc ta trớc những thách thức quyết liệt. Trong bối
cảnh đó toàn Đảng toàn dân ta đã nỗ lực phấn đấu vợt qua khó khăn thách thức
duy trì đợc nhịp độ tăng trởng tổng sản phẩm trong nớc 7%/năm, công cuộc
phát triển kinh tế xã hội tiếp tục đạt đợc những thành tựu quan trọng. Với hoàn
cảnh kinh tế, các lĩnh vực văn hoá xã hội đã có bớc phát triển khá thể hiện sự nỗ
lực rất lớn của toàn Đảng toàn dân, trong đó những kết quả mà công tác giải
quyết việc làm đạt đợc cũng rất đáng khích lệ. Chính phủ đã ban hành nhiều cơ
chế chính sách thúc đẩy đầu t phát triển mở rộng sản xuất, đa dạng hoá ngành

biểu sau:
Các tiêu chí 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng số 33978 34352 34801 35679 36205 37677
Theo
nhóm
ngành
Nông lâm ng
nghiệp
23431 22589 23018 22861 22670 22813
Xây dựng, công
nghiệp
3698 4170 4049 4435 4744 5428
Dịch vụ 6849 7593 7734 8382 8791 8426
Theo
thành
phần
kinh tế
Nhà nớc 2973 3049 3533 3606 3644 3769
Ngoài nhà nớc 31005 31128 31083 31884 32343 33554
Có vốn đầu t n-
ớc ngoài
130 184 190 218 354
Phân tích số liệu biểu trên ta thấy rằng số ngời có việc làm thờng xuyên
tăng lên liên tục trong thời kì 2001-2005, mỗi năm trung bình tăng gần 740
nghìn ngời, trong đó năm tăng nhiều nhất là năm 2006 so với năm 2005 với số
tuyệt đối là 1472 nghìn và năm tăng nhất là năm 2003 so với 2002 với số ngời
là 449 nghìn. Xu hớng thay đổi trên phần nào đợc phản ánh qua sự thay đổi cơ
cấu làm việc theo 2 nhóm tiêu chí phân loại ở biểu trên. Trớc hết số việc làm
trong nông lâm ng nghiệp trong thời kì này nói chung là không thay đổi nhiều
có xu hớng giảm nhẹ nhng không đều. So sánh năm 2006 với năm 2001 số việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status