Đề án môn học
Lời mở đầu
Kế hoạch lao động - việc làm là một bộ phận quan trọng trong hệ thống
kế hoạch hoá phát triển. Kế hoạch này xác định quy mô, cơ cấu, chất lợng của
bộ phận dân số tham gia hoạt động kinh tế cần huy động cho mục tiêu tăng tr-
ởng kinh tế, các chỉ tiêu về nhu cầu việc làm mới, nhiệm vụ giải quyết việc
làm trong kỳ kế hoạch. Đồng thời đa ta những chính sách, giải pháp quan trọng
nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả lực lợng lao động xã hội.
Với nhiệm vụ trên kế hoạch lao động - việc làm đã đóng góp một phần
quan trọng vào sự thành công trong việc thực hiện kế hoạch vốn, kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch tăng trởng nói riêng cũng nh trong thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung.
Nhằm mục đích hiểu rõ hơn về kế hoạch lao động việc làm trên góc độ
lý luận, đồng thời nắm đợc tình hình thực hiện kế hoạch lao động - việc làm ở
nớc ta trong giai đoạn 2001 2005 em đã chọn nghiên cứu đề tài: kế hoạch
lao động - việc làm và những giải pháp giải quyết việc làm ở Việt Nam .
Đề án đợc phân tích theo kết cấu dới đây:
Chơng I: Lý luận chung về kế hoạch lao động - việc làm
Chơng II: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lao động - việc làm ở
Việt Nam giai đoạn 2001 2005
Chơng III: Một số giải pháp giải quyết việc làm và thực hiện kế hoạch
lao động - việc làm trong giai đoạn 2006 2010
Em xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Thị Kim Dung đã nhiệt tình
giúp đỡ em hoàn thành đề án này
Bùi Thị Nghĩa
Đề án môn học
Chơng I: Lý luận chung về kế hoạch và
kế hoạch lao động - việc làm.
I. Lý luận chung về kế hoạch và kế hoạch hoá
1. Kế hoạch và kế hoạch hoá
Kế hoạch là công cụ quản lý của Nhà nớc, thực hiện nhiệm vụ điều tiết
Tính mục tiêu: Bản chất của kế hoạch là đặt ra mục tiêu để làm định h-
ớng. Việc huy động các nguồn lực thực hiện mà không có mục tiêu thì vô nghĩa.
Tính khả thi: Mục tiêu kế hoạch phải đợc đặt ra trong một giới hạn cụ
thể về thời gian, không gian, nguồn lực cụ thể tránh xây dựng mục tiêu quá
tham vọng hoặc quá thấp.
Khác với kế hoạch, kế hoạch hoá với chức năng là phơng thức quản lý
gồm có những tính chất chung nh sau:
Tính tập trung, dân chủ: Nền sản xuất nớc ta vẫn dựa trên cơ sở lao
động tập thể. Mỗi cá thể khi tham gia sản xuất đều đi tìm lợi ích cho riêng
mình. Để những lợi ích riêng đó không ảnh hởng đến lợi ích chung của xã hội
cần có chức năng quản lý tập trung_ một chức năng quản lý của Nhà nớc. Mặt
khác nớc ta có nền kinh tế đa thành phần sở hữu bao gồm các mắt xích quan
trọng, do đó cần tăng cờng tính dân chủ trong kế hoạch đảm bảo cho mọi
thành phần đều có quyền lợi và nghĩa vụ hợp lý.
Tính định hớng: Một bản kế hoạch thờng xác định hớng đi cho quá trình
phát triển kinh tế xã hội trong một thời gian thờng là 5 năm. Bằng các biện
pháp và chính sách cụ thể, kế hoạch hoá sẽ hớng nền kinh tế xã hội đến một
cái đích cụ thể
2. Hệ thống kế hoạch hoá phân theo nội dung
2.1 Chiến lợc phát triển
Chiến lợc phát triển là hệ thống các phân tích, đánh giá, lựa chọn về
quan điểm, mục tiêu tổng quát định hớng phát triển các lĩnh vực chủ yếu của
đời sống xã hội và các giải pháp cơ bản trong đó bao gồm các chính sách về
cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống kinh tế xã hội nhằm thực hiện mục tiêu
trong khoảng thời gian dài
2
. Nh vậy một bản hoạch định mang tính định hớng
dài hạn, phải đa ra những hớng đi tối u cho quá trình phát triển và các cách
thực hiện. Thời gian của một chiến lợc khá dài: khoảng 10 năm đến 20 năm và
2
trình dự án. Nói cách khác, chiến lợc là cơng lĩnh hoạt động trong quản lý kinh
tế xã hội.
Bùi Thị Nghĩa
Đề án môn học
Khi xác định nội dung một bản chiến lợc phát triển, các vấn đề đặt ra là
phải xác định đợc thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, mục tiêu
phát triển, các quan điểm phát triển và cách để thực hiện các mục tiêu đã đặt
ra. Bộ phận cấu thành của chiến lợc đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
2.2. Quy hoạch phát triển
Quy hoạch phát triển là sự thể hiện tầm nhìn và bố trí không gian lãnh
thổ, thời gian nhằm chủ động hớng tới mục tiêu chiến lợc nhằm đạt đợc hiệu
quả cao nhất về kinh tế - xã hội
Quy hoạch là một văn bản mang tính chất cụ thể hoá định hớng và tính
định định hớng ở đâu cụ thể hơn của chiến lợc, thể hiện ở tính chất không gian
và thời gian của quy hoạch. Quy hoạch chủ yếu đi vào không gian phát triển,
bố trí các cực phát triển, các điểm phát triển trong vùng với thời gian ngắn và
cụ thể hơn.
Chức năng đầu tiên của chiến lợc là sự thể hiện của chiến lợc trong thực
tế phát triển kinh tế - xã hội. Từ chiến lợc cụ thể, quy hoạch tổng thể đợc xây
dựng theo hớng bố trí sơ đồ sản xuất, chiến lợc phát triển ngành đợc cụ thể hoá
để phát triển ngành, mạng lới phát triển cơ sở sản xuất. Mặt khác quy hoạch
phát triển còn có chức năng là cầu nối giữa chiến lợc, kế hoạch và quản lý thực
hiện chiến lợc. Điều đó đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
hơn.
2.3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một công cụ định hớng trên cơ sở
cụ thể hoá chiến lợc phát triển. Kế hoạch phát triển đợc thể hiện bởi hệ thống
các chỉ tiêu mục tiêu, chỉ tiêu biện pháp và các giải pháp chính sách cơ bản, áp
dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
Kế hoạch phát triển có đặc điểm nổi bật là mang tính chất định hớng
3. Vai trò của kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị trờng
ở Việt Nam, kế hoạch đã từng tồn tại trong nền kinh tế tập trung mệnh
lệnh nhng nó cũng không mất đi trong nền kinh tế thị trờng. Điều đó khẳng
Bùi Thị Nghĩa
Đề án môn học
định vai trò vô cùng quan trọng của kế hoạch hoá. Dới đây là những vai trò
quan trọng đó.
Trong mọi nền kinh tế - xã hội, kế hoạch có vai trò phát triển phân
công lao động xã hội. Sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển và
gắn liền với nó là sự hợp tác giữa các ngành nhằm phát huy tính năng động của
toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Để sự phân công lao động xã hội đợc phát triển
một cách lành mạnh, Nhà nớc đã thể hiện vai trò điều tiết của mình thông qua
hệ thống kế hoạch phát triển mang tính chất định hớng và thuyết phục.
Nền kinh tế thị trờng luôn tồn tại trong nó những khuyết tật. Có hai cách
để xử lý: một là để thị trờng tự điều tiết, hai là Nhà nớc điều tiết bằng kế
hoạch. Với cách thứ 2, khi Chính phủ can thiệp có thể khuyết tật vẫn cha đợc
khắc phục hoặc nảy sinh ra hệ quả phụ. Vì vậy để đảm bảo hiệu quả với chi phí
thấp, Chính phủ tổ chức sự can thiệp của mình thông qua kế hoạch hoá.
ở các nớc đang phát triển, nguồn lực khan hiếm nên không thể phí
phạm. Mọi dự án đầu t lựa chọn đều phải bảo đảm lợi ích kinh tế - xã hội với
chi phí thấp nhất có thể. Khi đó kế hoạch có vai trò lựa chọn và phối hợp
những dự án đầu t nhằm chuyển những yếu tố khan hiếm vào lĩnh vực sản
xuất có hiệu quả trớc mắt và lâu dài.
Không những đảm bảo huy động và sử dụng nguồn lực khan hiếm trong
nớc, kế hoạch còn có vai trò huy động và phát huy nguồn lực nớc ngoài, Thông
qua các bản kế hoạch, các nhà đầu t nớc ngoài có thể yên tâm đầu t vào Việt
Nam, và đó cũng là cơ sở để chúng ta chủ động trong việc mời gọi các nhà đầu
t.
Thực hiện chủ trơng Nhà nớc và nhân dân cùng làm, các chỉ tiêu kế
hoạch về kinh tế - xã hội đợc công bố rộng rãi đến ngời dân: một mặt tạo sự
sở cho việc tính toánh cân đối lao động và việc làm trong xã hội
3
.
Nguồn lao động là bộ phận dân c từ 15 đến 60 tuổi có khả năng lao động,
mong muốn lao động và những ngời ngoài độ tuổi lao động nhng vẫn đang làm
việc tạo ra thu nhập. Nh vậy bộ phận cấu thành nguồn lao động gồm:
- Những ngời trong và ngoài tuổi lao động đang có việc làm
3
[2, trang 167]
Bùi Thị Nghĩa
Đề án môn học
- Những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Lực lợng lao động là bộ phận dân c đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ng-
ời đang thất nghiệp. Lực lợng lao động đợc cấu thành bởi các bộ phận:
- Từ 15 tuổi trở lên có việc làm
- Những ngời cha có việc làm nhng mong muốn tìm đợc việc làm
Nh vậy lực lợng lao động khác nguồn lao động là: lực lợng lao động
không bao nhiêu gồm những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
nhng không mong muốn tìm đợc việc làm
1.2 Phân biệt thất nghiệp và việc làm
Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận dân c trong tuổi lao động, có khả
năng lao động, có mong muốn tìm việc làm nhng cha tìm đợc. Những ngời thất
nghiệp là một bộ phận cấu thành nên lực lợng lao động và nguồn lao động.
Việc làm là những hoạt động tạo ra nguồn lao động theo đúng pháp luật
bao gồm:
- Hoạt động lao động tạo ra thu nhập.
- Hoạt động không bị pháp luật cấm.
Những ngời có việc làm là những ngời trong và ngoài tuổi lao động
đang hoạt động trong nền kinh tế quốc dân và đóng góp tạo ra thu nhập cho xã
hội
2. Kế hoạch lao động - việc làm
2.1.Khái niệm
Kế hoạch lao động việc làm là bộ phận của kế hoạch phát triển. Nó xác
định, đa ra các con số về cung, cầu lao động trong kỳ kế hoạch. Trên số đó xác
định các chỉ tiêu và góp phần nhằm khai thác, huy động và sử dụng có hiệu
quả lực lợng lao động xã hội.
Kế hoạch lao động việc làm là kế hoạch bộ phận vì nó nhằm vào các
mục tiêu của kế hoạch tăng trởng, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế
hoạch phát triển vùng kinh tế. Nó đảm bảo về nguồn nhân lực cho việc thực
hiện thành công các kế hoạch này. Đồng thời, kế hoạch lao động việc làm còn
là kế hoạch mục tiêu vì bản thân nó cũng xác định mục tiêu nằm trong hệ
thống các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội: giải quyết việc làm, các chỉ tiêu
thất nghiệp, các chỉ tiêu về trình độ lao động .
Bùi Thị Nghĩa
Đề án môn học
b.Nhiệm vụ của kế hoạch lao động việc làm trong kế hoạch phát triển 5
năm:
- Xác định, dự báo các yếu tố cung, cầu lao động. Cung lao động đợc
xác định thông qua quy mô dân số và số dân hoạt động kinh tế. Cầu xác định
thông qua quy mô nền kinh tế cũng nh cơ cấu việc làm.
-Xác định các chỉ tiêu lao động, việc làm: bao gồm tổng quy mô lực l-
ợng lao động, mức gia tăng lực lợng lao động, tổng quy mô việc làm, mức gia
tăng việc làm, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ sử dụng thời gian trong lao động.
-Thông qua mối quan hệ giữa cung- cầu lao động và các chỉ tiêu về lao
động- việc làm, kế hoạc lao động việc làm có nhiệm vụ thiết lập các giải pháp
chính sách khai thác, huy động sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện các mục
tiêu do chính kế hoạch lao động đặt ra.
III. Mối quan hệ giữa kế hoạch lao động - việc làm với kế
hoạch tăng trởng, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1. Kế hoạch lao động - việc làm và kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế
động xã hội thì kế hoạc lao động việc làm cần có sự ăn khớp giữa cấu tạo tuổi
với các mục tiêu đặt ra.
Tỷ lệ dân số tuổi lao động, tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế cho biết nguồn
lực lao động hiện tại của đất nớc đó đồng thời cho phép chúng ta dự báo đợc số
lợng lao động trong kỳ kế hoạch. Qua các chí số này chúng ta có thể đánh giá
mức độ phù hợp giữa dân số tuổi lao động, quy mô việc làm hiện có của nền
kinh tế.
Tóm lại, cung lao động phụ thuộc vào trình độ phát triển dân số của đất nớc.
Kế hoạch lao động việc làm phải xác định các yếu tố ảnh hởng cung lao động
để điều chỉnh sao cho phù hợp với mục tiêu đặt ra.
b. Xác định các chỉ tiêu cầu lao động mà nền kinh tế quốc dân có thể
đem lại cho xã hội trong kỳ kế hoạch:
Cầu lao động phụ thuộc vào quy mô của nền kinh tế. Coi quy mô nền
kinh tế là một hàm số bao gồm các biến số: công nghệ, tài nguyên, lao động và
vốn với quan hệ đồng biến. Giả sử các yếu tố về vốn, công nghệ, tài nguyên
Bùi Thị Nghĩa
Đề án môn học
không đổi thì quy mô của nền kinh tế càng lớn thì nhu cầu sử dụng lao động
càng lớn.
Bên cạnh đó nhu cầu lao động còn phụ thuộc vào các yếu tố liên quan
đến việc tính toán nhu cầu lao động trong mối quan hệ với quy mô nền kinh tế
nh: năng suất lao động, định mức lao động. Trong đó năng suất lao động càng
cao thì nhu cầu sức lao động càng ít. Ngợc lại, trong điều kiện nguồn lực có
hạn, định mức lao động càng lớn thì nhu cầu sức lao động lại càng lớn.
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng sức lao động lao động khác nhau, có lĩnh
vực đòi hỏi nhiều hàm lợng lao động nhng có ngành đòi hỏi nhiều hàm lợng
công nghệ. Chính vì vậy cơ cấu ngành nghề, cơ cấu sản phẩm cũng là một yếu
tố ảnh hởng đến nhu cầu lao động
c.Cân bằng cung và cầu lao động
Xác định cân bằng cung và cầu lao động là nội dung quan trọng của kế hoạch