TÀI LIỆU LUYỆN THI
THPT QUỐC GIA
MÔN LỊCH SỬ
NĂM 2016
1
Ph ần một
Lịch sử thế giới hiện đại
Bài 1
Sự hình thành trật tự thế giới mới
sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949)
I. Hội nghị Ianta
●Hoàn cảnh lịch sử:
-Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai đang đi vào hồi kết,vì vậy nhiều vấn đề quan trọng
và cấp bách cần giải quyết.
-Từ ngày 4 đến 11/2/1945 Hội nghị quốc tế diễn ra ở Ianta (Liên Xô),gồm ba nước Liên
Xô,Mĩ,Anh, để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết lập một trật tự thế giới mới
sau chiến tranh.
●Nội dung của hội nghị:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa pháy xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
−Thành lập ra tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
−Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng
giữa các cường quốc thắng trận ở Châu Âu và Châu Á.
●Ý nghĩa của hội nghị:
Những quyết định của hội nghị Ianta đã trở thành “khuôn khổ” của trật tự thế giới mới,
thường gọi là trật tự hai cực Ianta
II .Liên Hợp Quốc
Hoàn cảnh lịch sử:
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Franxixco (Mĩ) thành lập ra tổ
chức Liên Hợp Quốc và thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
24/10/1945.
Mục đích:
- Sau chiến tranh tg II Liên xô là đất nước bị tổn thất nặng nề.
-Bên ngoài bị các nước tư bản bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị.
-Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế(1945-1950).
Về kinh tế:
*Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.đến năm 1950.
- Công nghiệp tăng 73%,
3
1. Hội nghị I- an- ta diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?Trình bày nội
dung và ý nghĩa của Hội nghị I- an- ta.
2. Trình bày quá trình thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.Nêu mục đích
và các nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc.Hãy kể tên một số tổ
chức chuyên môn đang hoạt động ở nước ta và mối quan hệ Việt Nam
với LHQ.
3. Vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của thế giới?
• Biến động của thế giới hiện nay: trật tự hai cực Ianta sụp đổ,trật tự
thế giới mới hình thành theo xu hướng đa cực,nhiều trung tâm đang
trong quá trình hình thành rất phức tạp.sự tan rã của Liên Xô tạo cho
Mĩ lợi thế tạm thời,Mĩ đang ra sức thiết lập thế giới “đơn cực”,Nền
hòa bình thế giới đang được củng cố với sự tiến triển của xu thế hợp
tác phát triển,nhưng ở nhiều khu vực tình hình bất ổn,xung đột quân
sự,với chủ nghĩa khủng bố rất khó lường.
• Vai trò LHQ hiện nay :đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết
hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy các giải quyết tranh chấp khu
vực,thúc đẩy các mối quan hệ hòa bình và hợp tác…tuy nhiên LHQ
vẫn còn sự chi phối của các nước lớn,nhất là Mĩ đòi LHQ phải cải tổ
theo hướng dân chủ,cải tổ Hội đồng bảo an.
4. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập xã hội chủ nghĩa và tư bản
chủ nghĩa.sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra như thế nào?
- Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- Khoa học kỹ thuật 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.
độc lập tự do tiến lên CNXH.
-Đối với thế giới;có ảnh hưởng sâu sắc đến cách mạng thế giới,đặc biệt là phong trào giải
phóng dân tộc ở Châu Á.
4
1. Trình bày quá trình xây dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu
những năm 70.Anh(Chị) có suy nghĩ thế nào về những thành tựu mà Liên
Xô đạt được trong quá trình xây dựng CNXH?
2. Những nguyên nhân nào làm cho CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu
lâm vào khủng hoảng và sụp đổ?
3. Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 có những chuyển biến
gì?
◊ Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, nhân dân Trung Quốc bắt tay vào xây
dựng chế độ mới trong vòng 10 năm (1949-1959).
Về kinh tế: từ 1950-1952 thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách dân chủ, phát triển văn hóa,
giáo dục.
Từ (1953-1957),Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, kết quả: tổng sản lượng
công, nông nghiệp tăng 11,8 lần,riêng công nghiệp tăng 10,7 lần, văn hóa,giáo dục có bước
tiến vượt bậc.
Về đối ngoại Trung Quốc thi hành chính sách tích cực nhằm cũng cố hòa bình và thúc đẩy
sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.ngày 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập mối
quan hệ với Việt Nam.
b. Công cuộc cải cách mở cửa từ (1978-2000).
*Đường lối đổi mới:
Tháng 12/1978 Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách và được
nâng lên thành “Đường lối chung”tại Đại hội XII(1982), Đại hội XIII(1987).
Nội dung:
-Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm và tiến hành cải cách mở cửa.
-Chuyển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường XHCN.
-Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu
mạnh dân chủ và văn minh.
-CN thực dân quay trở lại xâm lược
-Các nước ĐNÁ tiến hành cuộc K/c chống CN thực dân
b-Lào (1945-1975)
●cuộc kháng chiến chống Pháp(1946-1954)
-Trước chiến tranh thế giới thứ hai Lào là thuộc địa của Pháp,trong chiến tranh thế giới thứ
hai là Phát xít Nhật,nhân lúc Nhật đầu hàng đồng minh,ngày 23/8/1945 nhân dân Lào nổi
dậy giành chính quyền.
-Ngày 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, Lào tuyên bố
độc lập.
-Tháng 3/1946 thực dân Pháp trở lại xâm lược.
-Từ năm 1953-1954 quân cách mạng Lào phối hợp với quân đội Việt Nam mở nhiều chiến
dịch Trung,Thượng Lào giành những thắng lợi to lớn. buộc Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ (7-
1954), công nhận nền độc lập của Lào.
●Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ(1954-1975).
-Ngay sau thực dân Pháp thất bại, Mĩ tìm cách hất cẳng Pháp, phát động chiến tranh xâm
lược Lào.
-22/3/1955 Đảng nhân dân cách mạng Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân kháng chiến
chống Mĩ.
-Buộc Mĩ ký Hiệp ước Viêng Chăn 21/2/1973 lập lại hòa bình,thực hiện hòa hợp dân tộc ở
Lào.
-Từ tháng 5 đến tháng 12/1975 quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
-2/12/1975 nước cộng hòa nhân dân Lào chính thức được thành lập.
c- campuchia (1945-1993)
●Từ (1945-1954)kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
-10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia
-6/1951 quân đội cách mạng Ixarac được thành lập và 7/1951 Đảng nhân dân cách mạng
Campuchia thành lập lãnh đạo nhân dân Campuchia đấu tranh.
-9/11/1953 chính phủ Pháp ký hiệp ước trao trả độcLập Cpc,nhưng quân Pháp vẫn còn
chiếm đóng,
-7/1954 Pháp ký Hiệp định Gionevo công nhận quyền độc lập cơ bản của Campuchia.
*Quá trình hoạt động :
-Từ 1967-1975 : là tổ chức còn non yếu , hợp tác lỏng lẻo,
-Từ 1976 đến nay : hoạt động khởi sắc từ sau Hiệp định Bali ( Inđônêxia) tháng 2/1976 , với
việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á , Hiệp ước Bali đã xác định những nội
dung cơ bản:
“Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
; không sử dụng hoặc đe dọa vũ lực với nhau ; giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp
hòa bình ; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế , văn hóa, xã hội”
*Vai trò:
ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện,chặt chẽ của khu vực Đông Nam
Á,góp phần tạo nên khu vực Đông Nam Á hoà bình,ổn định và phát triển.
* Mối quan hệ:
Quan hệ trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia ,những năm 80 vấn đề campuchia được
giải quyết bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản, thời kỳ
này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh,
Thành viên : Brunêy 1984,Việt Nam 1995,Lào và Mianma 1997,Campuchia1999 .
*Cơ hội và thách thức của việt nam khi gia nhập asean:
-Cơ hội :
-Nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và có điều kiện vươn ra thế giới
-Tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực
-Có điều kiện tiếp thu và học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực.
-Giao lưu trên các lĩnh vực văn hóa,giáo dục,khoa học kỹ thuật,thể thao
-Thách thức:
-Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu
với các nước trong khu vực.
-Chịu sự cạnh tranh quyết liệt với các nước
-Hội nhập dễ bị “hoà tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hoá dân tộc.
II- Ấn Độ
1. Phong trào đấu tranh giành độc lập từ 1945-1950
7
sĩ quan và binh lính Ai Cập (03/07/1952) đã lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân
Anh. Ngày 18/06/1953, Cộng Hòa Ai Cập ra đời. Cùng năm 1952, Libi giành độc lập.
-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam, cổ vũ cho phong trào đấu tranh chống Pháp
của nhân dân Angiêri. Tháng 08/1954, Mặt trận dân tộc giải phóng Angiêri thành lập và
8
1. Những biến đổi của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
biến đổi nào quan trọng nhất? tại sao?
2. Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào(1945-1975).
3. Các giai đoạn chính của cách mạng Campuchia (1945-1993).
4. Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN.Nêu mối quan hệ giữa
Việt Nam với ASEAN,cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức
ASEAN.
5. Những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ (1946-1950),những
thành tựu chính Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng và phát triển đất
nước.
ngày 01/11/1954 đã phát động khởi nghĩa vũ trang và quân đội Angiêri ngày càng lớn mạnh.
Sau 8 năm chống Pháp nhân dân Angiêri giành thắng lợi vào tháng 05/1962.
-Từ giữa những năm 50, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi nối tiếp nhau
tan rã, các quốc gia giành độc lập lần lượt xuất hiện như Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956),
Gana (1957), Ghinê (1958).
-Đặc biệt năm 60 được lịch sử ghi nhận là “Năm Châu Phi” có 17 nước giành độc lập.
-Năm 1975 thắng lợi của cách mạng Môdămbich và Ăngôla chống thực dân Bồ Đào Nha,
căn bản chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Châu Phi.
-Tháng 03/1990, Nambia là nước cuối cùng giành độc lập.
-Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của nhân dân và dư luận thế giới, chế độ phân biệt
chủng tộc Apathai bị xóa bỏ, sau đó cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi
(04/1994) Menxon Menđêla trở thành tổng thống da màu đầu tiên của nước Cộng Hòa Nam
Phi.
II- Các nước Mĩ latinh-Quá trình giành,bảo vệ độc lập dân tộc
-Gồm 33 nước, trải dài từ Mêhicô đến Nam Mĩ, diện tích 20,5 triệu km
Bài 6
Nước Mĩ
I. Sự phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật
*Kinh tế
-Sau chiến tranh TG II kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+Cơng nghiệp: Chiếm 56,5% tổng SLCNTG.
+Nơng nghiệp: bằng hai lần Anh,Pháp,Tây Đức,Ý,Nhật cộng lại.
+GTVT: hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển.
+Tài chính: Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế giới.
+Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
-Khoảng 20 năm sau chiến tranh,Mĩ là trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.
*Ngun nhân:
- Lãnh thổ rộng lớn,tài ngun phong phú,nhân lực dồi dào,trình độ kỹ thuật cao,năng
động,sáng tạo.
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí
- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,để nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản
phẩm,điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao,cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngồi nước.
- Vai trò quản lý và điều tiết của nhà nước có hiệu quả.
* Khoa học kỹ thuật:
Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đạt nhiều thành tựu:
+ Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo cơng cụ sản xuất mới ( máy tính điện tử,máy tự động )
+ Vật liệu mới (Polyme,vật liệu tổng hợp)
+ Năng lượng mới (Ngun tử,nhiệt hạch )
+ Sản xuất vũ khí.
+ Chinh phục vũ trụ
+ “Cách mạng xanh “trong nơng nghiệp…
*Chính trị-Xã hội.
- Duy trì bảo vệ chế độ tư bản.
10
( bảo đảm an ninh nước Mĩ với lực lượng quân đội mạnh, khôi phục và phát triển kinh tế, sử
dụng “dân chủ” để can thiệp vào nội bộ các nước khác.), cố gắng hòa dịu: bình thường mối
quan hệ với Việt Nam, thực hiện ký kết hiệp định Hòa bình Campuchia. Tuy nhiên, Mĩ tìm
mọi cách chi phối và lãnh đạo khối Nato, gây căng thẳng bằng cách kết nạp các thành viên
khác, can thiệp các nước khác đặc biệt là khu vực Trung Đông.
-Vụ khủng bố 11/09/2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương, chủ nghĩa khủng bố
là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi về đối nội và đối ngoại của Mĩ theo chiều
hướng mới.
11
Nêu những hoàn cảnh khác nhau:Liên Xô và Mĩ đều đạt những thành tựu to lớn?
Trình bày hoàn cảnh Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế giới 2,sau rút ra nhận xét:
Hoàn cảnh của Liên Xô rất khó khăn,còn Mĩ rất thuận lợi nhưng cả hai đều đạt
những thành tựu to lớn.
Bài 7
Tây Âu
I- Trình bày khái quát các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ 1945 đến năm
2000.
1.Giai đoạn từ năm 1945 – 1950
- Kinh tế: Các nước Tây Âu là chiến trường của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai nên đều bị
chiến tranh tàn phá nặng nề.
- Với kế hoạch Mac-san của Mĩ, đầu năm 1950, kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi trở
lại so với trước chiến tranh.
- Về chính trị: Tuy thể chế ở các nước có khác nhau nhưng đều theo một chế độ đại nghị tư
sản, đã có những cố gắng để ổn định chính trị - xã hội.
- Đối ngoại: Thực hiện đường lối đối ngoại liên kết với Mĩ chống lại các nước XHCN,
phong trào công nhân, tham gia hiệp ước Nato, xâm lược một số nước ở ĐNÁ, Đức bị chia
cắt.
Tóm lại: đến năm 1950 các nước Tây Âu căn bản đã ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở
thành lực lượng đối trọng với các nước Đông Âu.
2.Giai đoạn từ 1950 – 1973:
II- Trình bày quá trình hình thành và phát triển của Liên Minh Châu Âu (EU).
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai xu thế toàn cầu hóa ngày càng được đặt ra. đặc biệt là liên
kết khu vực diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.
- Trước tình hình đó, ngày18/04/1951, sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà
Lan, Luxambua) đã thành lập ra “Cộng đồng than – thép Châu Âu”. Đến ngày 25/03/1957,
sáu nước ký hiệp ước Roma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và
“Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC)”, đến ngày 01/07/1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất
thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)”. Ngày 07/12/1991, các nước thành viên EC ký hiệp ước
Maxtrich (Hà Lan), có hiệu lực 01/01/1993 đổi tên thành “Liên minh Châu Âu (EU)” với 15
thành viên đến năm 2007 có 27 thành viên.
- Cơ cấu tổ chức của EU gồm 5 cơ quan chính là: Hội đồng Châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng,
Ủy ban Châu Âu, Quốc hội Châu Âu, Tòa án Châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác.
- Tháng 06/1979, cuộc bầu cử nghị viện Châu Âu đầu tiên. Đến tháng 03/1995, bảy nước EU
hủy bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau.
- Ngày 01/01/1999, đồng tiền chung Châu Âu (Euro) đã được phát hành, đến ngày
01/01/2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các bảng.
Như vậy: cuối thập niên 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất
hành tinh, chiếm ¼ GDP thế giới.
Năm 1990, EU đặt quan hệ với Việt Nam.
Bài 8
Nhật Bản
I- Trình bày các giai đoạn phát triển kinh tế, KHKT của Nhật từ năm 1945 đến 2000.
1. Giai đoạn từ 1945 – 1952:
13
-Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật là nước bại trận, đất nước thiệt hại nặng
nề về người và của, Nhật mất hết thuộc địa, bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân
quản (kinh tế bị chiến tranh tàn phá, 34% máy móc, 25% công trình, 80% tàu bè và 3 triệu
người, 13 triệu người thất nghiệp…), công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ trước chiến tranh.
-Thị trường thu hẹp, tài nguyên, nguyên liệu thiếu thốn. Trước tình hình đó, Nhật phải dựa
vào sự viện trợ của Mĩ (14 tỉ USD).
3. Giai đoạn từ 1973 – 1991:
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Nhật bước cào giai đoạn
suy thoái. Tuy nhiên từ nửa sau những năm 80, Nhật vươn lên hàng siêu cường tài chính số 1
14
thế giới (dự trữ vàng, ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5 LB Đức…, Nhật trở thành chủ nô lớn nhất
thế giới).
4. Giai đoạn từ 1991- 2000:
Trong thập niên 90, mặc dù kinh tế suy thoái nhưng Nhật vẫn là một trong ba trung tâm kinh
tế, tài chính lớn nhất thế giới.
đặc biệt, KHKT vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao, công cuộc chinh phục vũ trụ đạt thành
tựu lớn. Năm 1992, Nhật phóng 49 vệ tinh.
II-Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản từ 1945 đến 2000.
1.Chính sách đối nội:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là theo chế độ
đại nghị tư sản dựa trên ba nguyên tắc (chủ quyền dân tộc, vai trò thiên hoàng, hòa bình, tôn
trọng quyền cơ bản của con người). Hiến pháp cũ bãi bỏ thay vào đó là hiến pháp mới 1947,
cam kết từ bỏ chiến tranh không cóquân đội thường trực mà chỉ có lực lượng phòng vệ dân
sự.
Từ năm 1955 trở đi, Đảng dân chủ tự do liên tục cầm quyền ở Nhật chủ trương xây dựng
“Nhà nước phúc lợi chung” và kế hoạch tăng thu nhập quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh
tế phát triển.
Từ năm 1973 – 2000, các Đảng đối lập và liên minh các Đảng phái khác nhau cầm quyền ở
Nhật, làm cho tình hình chính trị - xã hội không được ổn định (từ năm 1993 – 1996, Nhật có
5 lần thay đổi nội các), nạn thất nghiệp tăng, động đất khủng bố luôn đe dọa.
2. Chính sách đối ngoại:
-Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ, ký hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật (1951), chấp nhận
sự bảo hộ của Mĩ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật
-Từ năm 1952 – 1973 trong giai đoạn này, Nhật ngày càng liên minh chặt chẽ với Mĩ, bình
thường hóa quan hệ với Liên Xô (1956), tham gia vào LHQ ủng hộ phong trào hòa bình, dân
chủ và phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.
1- Mâu thuẫn Đông – Tây và khởi đầu của chiến tranh lạnh.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ – Liên Xô chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu
với nhau nhằm chống lại sự lớn mạnh của CNXH ở Liên Xô, Đông Âu và phong trào cách
mạng thế giới, ngăn chặn sự lây lan của chủ nghĩa cộng sản. Trong khi đó, cách mạng dân
tộc dân chủ ở Trung Quốc thành công, hệ thống CNXH được hình thành từ Âu sang Á.
Trước hoàn cảnh trên tháng 03/1947, Truman đọc thông báo trước Quốc hội công khai
chống Liên Xô và các nước XHCN mở đầu cho chiến tranh lạnh (CN Truman). Tháng
06/1947, kế hoạch Macsan viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế
sau chiến tranh.
Ngày 04/04/1949, Mĩ và các nước phương Tây thành lập khối Nato nhằm chống lại các nước
XHCN và thiết lập ra các khối quân sự (2000 căn cứ) ra sức chạy đua vũ trang.
Thái độ của Liên Xô và các nước XHCN, Liên Xô ra sức giúp đỡ các nước XHCN và thành
lập ra Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tháng 01/1949 và tổ chức hiệp ước Vacsava tháng
05/1955.
sự ra đời của hai khối quân sự Nato và Vacsava thiết lập ra hai cực đối lập đại diện cho hai
khối Đông – Tây, đứng đầu là Mĩ, Liên Xô, làm cho tình hình thếgiới ngày càng căng thẳng
các cuộc chiến tranh.
2- Sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ.
Phong tỏa Beclin (1948) và bức tường Beclin (1961).
Để phản đối việc lập ra quy chế riêng cho khu vực chiếm đóng của Anh, Pháp, Mĩ ở Tây
Đức, Liên Xô quyết định phong tỏa kiểm soát các mối quan hệ Tây Đức.
Ngày 12/08/1961, bức tường Beclin được xây dựng nhằm ngăn cách hai khu vực Đông –
Tây Beclin, mâu thuẫn giữa hai Nhà nước ngày càng đối đầu quyết liệt.
a- Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp 1945 – 1954:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương, 3 nước Đông
Dương kháng chiến chống Pháp lâu dài, gian khổ.
16
Sau 9 năm kháng chiến của nhân dân 3 nước Đông Dương đặc biệt là thắng lợi ở Điện Biên
Phủ. Tháng 07/1954, hiệp định Giơnevơ được ký kết, lập lại hòa bình ở Đông Dương, Pháp
rút quân về nước, nhưng Mĩ tìm mọi cách để thay Pháp xâm lược Đông Dương.
thống XHCN không còn và trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ chỉ còn lại một cực duy nhất là
Mĩ.
Từ năm 1991, tình hình thế giới có nhiều biến động và có nhiều sự thay đổi to lớn và phức
tạp (trật tự thế giới cũ bị sụp đổ và một trật tự mới đang được hình thành). Từ đây, các nước
chủ yếu tập trung vào sự phát triển kinh tế và Mĩ muốn thiết lập một trật tự mới, đóng vai trò
bá chủ thế giới, tình hình hòa bình được củng cố nhưng xung đột và tranh chấp lãnh thổ vẫn
bùng phát.
Tình hình thế giới đã dần chuyển sang đối thoại trở nên phổ biến. Tuy vẫn còn tồn tại nhiều
mâu thuẫn chưa được giải quyết.
17
Sự kiện ngày 11/09/2001, đã đặt các quốc gia, dân tộc trên thế giới đứng trước những thách
thức của chủ nghĩa khủng bố và làm cho mối quan hệ quốc tế có sự thay đổi lớn và ngày
càng phức tạp hơn từ cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI các quốc gia dân tộc trên thế giới đang
đứng trước thời cơ, vận hội mới và phải đối thoại, hợp tác vừa phải đối mặt và thách thức
đang diễn ra trong mối quan hệ quốc tế hiện nay.
Bài 10
Cách mạng Khoa học -Công nghệ
Và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX
I- Trình bày cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ hai.
Trong nửa sau thế kỷ XX, loài người đã trải qua cuộc cách mạng KHKT lần 2 được khởi đầu
từ nước Mĩ vào những thập niên 40, với quy mô rộng lớn, nội dung toàn diện và sâu sắc và
tốc độ nhanh chóng, đã đem lại những thành tựu kỳ diệu, những thay đổi to lớn trong cuộc
sống nhân loại mở ra thời đại văn minh hiện đại hơn.
1- Nguồn gốc và đặc điểm.
-Trước những đòi hỏi của cuộc sống của sức sản xuất nhằm đáp ứng về nhu cầu vật chất,
tinh thần ngày càng cao của con người, cũng như tình hình bùng nổ dân số trên thế giới và
sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu… cách mạng KHKT lần 2 bùng
nổ dựa trên cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX.
-Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học công nghệ là khoa học trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp, khoa học gắn liền với kỹ thuật và khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật,
+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ.
+ Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại,tài chính quốc tế,khu vực.
ÄTác động
-Tích cực:
+ Tăng trưởng kinh tế cao.
+ Yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh của nền kinh tế.
- Hạn chế :
+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu -nghèo càng lớn.
+ Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn.
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia.
Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức
đối với mỗi quốc gia, dân tộc.
Bài 11
Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại 1945-2000
I-Trình bày nội dung và xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến
nay.
1. Nội dung:
Trật tự thế giới mới được xác lập đó là trật tự thế giới 2 cực giữa Liên Xô và Mĩ đã chi phối
nền chính trị các mối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỷ XX.
CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước trở thành hệ thống thế giới là lực lượng hùng
mạnh về quân sự chính trị đạt nhiều thành tựu to lớn. Các phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở Châu Âu, Phi, Mĩ Latinh phát triển mạnh làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ
nghĩa thực dân cũ và mới.
CNTB hiên đại có sự chuyển biến quan trọng và đã có điều chỉnh về kinh tế, chính trị ngày
càng chi phối mạnh mẽ các mối quan hệ quốc tế so với các giai đoạn trước chưa bao giờ
19
quan hệ quốc tế lại được mở rộng đa dạng và phức tạp như nữa sau thế kỷ XX với những
vấn đề nổi bật:
+ Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường và hai khối Đông – Tây chiến tranh
lạnh.
Trước tình hình trên, đảng ta có những chủ trương gì trong công cuộc đổi mới
hiện nay?
*Đối nội:thực hiện đại đoàn kết dân tộc,giữ gìn và phát huy bản sắc dân
tộc,tăng cường quốc phòng an ninh,đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa
-Hậu quả chiến tranh,khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản,Cách mạng tháng Mười
Nga thắng lợi,nước Nga Xô Viết ra đời,quốc tế ba thành lập,đã tác động mạnh đến Việt Nam
-Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh,khôi phục lại địa vị kinh tế trong hệ thống
TBCN,Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 đến
trước 1929-1933)
b) Chương trình khai thác:
-Thực dân Pháp đầu tư với tốc độ nhanh,quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt
Nam,tăng vốn đầu tư (từ 1924-1929 là 4 tỉ Phrăng)
+Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất,chủ yếu mở rộng diện tích đồn điền cao
su,nhiều công ty cao su được thành lập như Đất đỏ,Misơlanh
+công nghiệp:chú trọng khai thác mỏ than,mở mang một số ngành công nghiệp chế
biến
+Thương nghiệp:phát triển ngoại thương,đẩy mạnh giao lưu buôn bán nội địa.
- Phát triển giao thông vận tải,mở rộng đô thị.
-Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
2.Chính sách chính trị,văn hóa,giáo dục của thực dân Pháp
-Chính trị: pháp tăng cường chính sách cai trị,cải cách chính trị,hành chính,đưa người
Việt tham gia vào các tổ chức của Pháp.
-Văn hóa,giáo dục: hệ thống giáo dục Pháp-Việt được mở rộng ở nhiều cấp học.Pháp
xuất bản sách,báo cổ vũ chủ trương "Pháp- Việt đề huề",du nhập văn hóa phương tây vào
Việt Nam
3.Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
a) Về kinh tế:
-Kinh tế của Pháp ở Đông dương tiếp tục mở rộng
- Kinh tế Việt Nam mất cân đối,lạc hậu,nghèo nàn,phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp
b) Về xã hội:
II.PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919-1925
1.Hoạt động của Phan Bội Châu,Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam
sống ở nước ngoài.
a)Hoạt động của Phan Bội Châu:
-Sau nhiều năm hoạt động ở Nhật Bản và Trung Quốc không thành công
-1913 bị quân phiệt Trung Quốc bắt giam
-1917 được trả tự do
-1920 dịch cuốn sách, điều tra chân tướng Nga La Tư,viết truyện Phạm Hồng Thái.
Cách mạng tháng Mười Nga đến với Phan Bội Châu như một luồng ánh sáng mới
-6-1925 ông bị pháp bắt tại Thượng Hải-Trung Quốc,bị kết án tù rồi đưa về an trí tại
Huế
b)Hoạt động của Phan Châu Trinh:
-Sau khi ra khỏi tù Côn Đảo,ông sang Pháp(1911).
-1922 ông viết Thất Điều Thư,hô hào "khai dân trí,chấn dân khí,hậu dân sinh
-6-1925 ông về nước,tiếp tục hoạt động
2.Hoạt động của Tư sản,Tiểu tư sản và Công nhân Việt Nam.
a)Hoạt động của Tư sản:
-1919 chấn hưng nội hóa,bài trừ ngoại hóa.
-1923 chống độc quyền thương cảng sài gòn,xuất khẩu lúa gạo.
-Lập Đảng lập hiến,ngoài ra còn có nhóm nam phong của Phạm Quỳnh cổ vũ quân
chủ lập hiến,Trung Bắc tân văn của Nguyễn Văn Vĩnh đề cao tư tưởng trực trị
b)Hoạt động của Tiểu tư sản:
-Đấu tranh sôi nổi đòi quyền tự do dân chủ
-Lập các tổ chức chính trị như: Việt Nam Nghĩa Đoàn,Hội phục việt,Đảng thanh niên
xuất bản báo chí: Chuông rè,An Nam trẻ,Người nha quê,Hữu thanh,Tiếng dân,các
nhà xuất bản: Nam đồng thư xã,Cường học thư xã
-Phong trào tiêu biểu: 1925 đấu tranh đòi pháp thả cụ Phan Bội Châu,1926 đòi để
tang Phan Châu Trinh.
c)Các cuộc đấu tranh của Công nhân.
-1920 công nhân Sài Gòn-Chợ Lớn lập Công hội
6/1/1930 Triệu tập hội nghị thành lập Đảng,soạn thảo ra Cương lĩnh chính trị.
28/1/1941
22/12/1944
Về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng,triệu tập hội nghị BCH TW Đảng
lần thứ VIII,Lập mặt trận Việt Minh
Chỉ thị Võ Nguyên Giáp lập Đội việt nam tuyên truyền giải phóng quân.
23
16/8/1945
Đứng đầu Ủy ban dân tộc giải phóng,trực tiếp lãnh đạo cách mạng tháng
Tám thành công,soạn Bản tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt nam
dân chủ cộng hòa 2/9/1945.
BÀI 13:
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ 1925-1930.
I. SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG.
1.Hội việt nam cách mạng thanh niên.
Quá trình thành
lập.
-Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp đào tạo cán bộ,gửi
đi học ở Liên Xô,Trung Quốc,đa số đưa về nước hoạt động cách mạng.
-2/1925 người chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã,lập
ra Cộng sản đoàn.
-6/1925 lập Hội việt nam cách mạng thanh niên. để lãnh đạo quần
chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay sai.
Quá trình hoạt
động.
-21/6/1925 lập Báo thanh niên,ra số báo đầu tiên.
-Đầu 1927 xuất bản tác phẩm Đường Kách Mệnh.Báo thanh niên,tác
phẩm Đường Kách Mệnh,là hai cơ quan ngôn luận.nhằm truyền bá chủ
nghĩa Mác-Lênnin và hệ tư tưởng vô sản vào cách mạng Việt Nam.
-Cuối 1928 Hội đi vào quá trình Vô sản hóa
-Điều lệ, 1928 "chủ nghĩa xã hội dân chủ"
-1929,chương trình hành động "Tự do-Bình đẳng-Bác ái"
-Chủ trương tiến hành cách mạng bạo lực,ám sát
Badanh(2/1929),Pháp khủng bố lực lượng Đảng bị tổn thất9/2/1930
K/n Yên Bái nổ ra,nhanh chóng thất bại.
Vai trò -là tổ chức cách mạng yêu nước.
-là chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc,theo khuynh
hướng tư sản,vừa mới xuất hiện đã chấm dứt cùng với sự thất bại của
khởi nghĩa Yên Bái.
II.ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI.
1.Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
Hoàn cảnh lịch sử -1929 phong trào cách mạng dân tộc dân chủ phát triển mạnh mẽ.
-3/1929 một số hội viên tiên tiến trong Hội việt nam cách mạng thanh
niên ở bắc kì lập Chi bộ cộng sản đầu tiên.
-5/1929 tại Đại hội lần thứ nhất của Hội việt nam cách mạng thanh
niên(Hương Cảng),đoàn đại biểu Bắc kì đề nghị lập đảng cộng
sản,không được chấp thuận,bỏ Đại hội về nước.
Quá trình thành lập
và hoạt động
17/6/1929 nhóm cộng sản Bắc kì trong Hội VNCMTN lập Đông
Dương Cộng sản Đảng,thông qua tuyên ngôn,điều lệ.ra báo Búa
Liềm làm cơ quan ngôn luận.
25