Lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ trong chạy 100m cho đội tuyển điền kinh nữ trường THPT Khoái Châu - Hưng Yên - Pdf 29



1

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng, nhà nước về TDTT và GDTC
1.2. Một số các khái niệm cơ bản
1.3. Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền
1.4. Cơ sở huấn luyện sức bền tốc độ
1.5. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THPT
CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Tổ chức nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
3.1. Đánh giá thực trạng và lựa chọn hệ thống các bài tập phát triển sức
bền tốc độ trong chạy 100m cho đội tuyển điền kinh nữ trường THPT
Khoái Châu - Hưng Yên
3.2. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả hệ thống các bài tập phát triển sức
bền tốc độ trong chạy 100m cho đội tuyển điền kinh nữ trường THPT
Khoái Châu - Hưng Yên
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1
4

Tôi xin cam đoan đề tài này là của riêng tôi, kết quả nghiên cứu của đề
tài không trùng với bất cứ đề tài nào nghiên cứu nghiên cứu về vấn đề này tại
Trường THPT Khoái Châu - Hưng Yên. Toàn bộ những vấn đề được đưa ra
bàn luận, nghiên cứu là những vấn đề mang tính thời sự, cấp thiết và đúng
thực tế của Trường THPT Khoái Châu - Hưng Yên.

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011
Sinh viên

Lâm Đức Thuận
3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 ĐC Đối chứng
2 HS Học sinh


33
Bảng 3. 4. Kế hoạch huấn luyện đội tuyển điền kinh trường THPT
Khoái Châu- Hưng Yên

36
Bảng 3. 5. Kết quả kiểm tra 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước
thực nghiệm (nA=nB=20)

37
Bảng 3. 6. Kết quả kiểm tra 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau
thực nghiệm (nA=nB=20)

38
Bảng 3. 7. Bảng tổng kết thành tích chạy 100m nữ giữa năm 2010 và
2011 tại giải điền kinh THPT tỉnh Hưng Yên

39
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ đánh giá kết quả chạy 30m sau thực nghiệm 40
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ đánh giá kết quả chạy 60m sau thực nghiệm 40
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ đánh giá kết quả chạy 100m sau thực nghiệm 41
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ so sánh sự phát triển thành tích chạy 100m của
đội tuyển nữ điền kinh trường THPT Khoái Châu- Hưng Yên năm
2010 và 2011 tại giải điền kinh THPT tỉnh hưng Yên 41

Chạy 30m tốc độ cao
Chạy 60m xuất phát cao
Chạy 30m xuất phát thấp 6

Chạy 60m xuất phát thấp
Chạy 150m xuất phát cao
Chạy 120m xuất phát cao
Chạy 300m xuất phát cao
Bài tập hỗn hợp: (300m + 200m + 100m)
Chạy biến tốc 50m nhanh, 50m chậm
Chạy biến tốc 100m nhanh, 100m chậm

Xin chân thành cảm ơn!
Người lập phiếu Lâm Đức Thuận
7

ĐặT VấN Đề

Thể dục thể thao là một bộ phận không thể thiếu trong nền văn hoá xã
hội, góp phần không nhỏ vào sự phát triển nền văn minh nhân loại. Trong đó,
phơng tiện cơ bản của nó là các bài tập thể chất có ý nghĩa quan trong đối với

kinh đợc định hớng là môn thể thao mũi nhọn đa thể thao Việt Nam vơn
ra tầm châu lục.
Điền kinh là một trong những môn thể thao bắt buộc trong những cuộc
thi đấu Đại hội thể thao toàn quốc, khu vực, châu lục và thế giới. Việc tập
luyện điền kinh có tác động rõ rệt trong giáo dục các tố chất vận động nh sức
mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo cũng nh rèn luyện ý chí kiên cờng, bền
bỉ, tinh thần lạc quan cho ngời tập. Trong đó phải kể đến nội dung chạy cự ly
100m.
Trong tập luyện và thi đấu 100m đòi hỏi vận động viên phải phát triển
đầy đủ các tố chất thể lực, đặc biệt việc phát triển sức bền tốc độ có ảnh hởng
trực tiếp tới thành tích, thể hiện rõ rệt nhất trong giai đoạn cuối của cự ly chạy
100m.
Với đối tợng nghiên cứu của đề tài là hệ thống bài tập phát triển sức
bền tốc độ cho đội tuyển điền kinh nữ trờng THPT Khoái Châu - Hng Yên.
Qua quan sát tác giả nhận thấy tốc độ giảm nhiều tại 30m cuối cự ly, chứng tỏ
sức bền tốc độ của các em còn thấp ảnh hởng nhiều tới thành tích.
Nh vậy, trong quá trình giảng dạy và huấn luyện vận động viên chạy
cự ly ngắn 100m việc nghiên cứu các bài tập phát triển sức bền tốc độ có ý
nghĩa rất to lớn. Cùng với đó, trong quá trình nghiên cứu tổng hợp tài liệu tác
giả thấy có nhiều công trình nghiên cứu về sức bền tốc độ. Tuy nhiên, tại
trờng THPT Khoái Châu - Hng Yên, vấn đề này cha đợc đề cập tới.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đi sâu nghiên cứu đề tài Lựa
chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ trong chạy 100m cho đội tuyển
điền kinh nữ Trờng THPT Khoái Châu - Hng Yên. 9

* Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài nghiên cứu nhằm lựa chọn và ứng dụng một số bài

Chơng 1
TổNG QUAN CáC VấN Đề NGHIÊN CứU

1.1. Quan điểm của Đảng, nhà nớc về thể dục thể thao và giáo dục thể chất
Sau quá trình thực hiện chỉ thị 36-CT/TW về Thực hiện GDTC trong
tất cả các trờng học" [2], sự nghiệp TDTT nớc ta đã có nhiều phát triển
đáng khích lệ, góp phần tích cực vào thành tựu chung của công cuộc phát triển
đất nớc. TDTT đợc mở rộng tới mọi đối tợng trong xã hội, mọi địa phơng
trong cả nớc với nhiều hình thức, phơng pháp. Đã có "13% dân số thờng
xuyên tập luyện TDTT, TDTT trong trờng học đợc chú trọng, thành tích các
môn thể thao đợc nâng cao. Cơ sở vật chất TDTT đợc nâng cấp, xây mới,
quan hệ quốc tế về thể thao đợc mở rộng" [5].
Tuy nhiên, "TDTT quần chúng vẫn còn phát triển chậm nhất là các
vùng nông thôn, miền núi, biên giới, chất lợng TDTT trong trờng học còn
hạn chế. Thành tích nhiều môn thể thao còn thấp so với khu vực và trên thế
giới, hoạt động TDTT còn nhiều tiêu cực, công tác quản lý cha đáp ứng nhu
cầu phát triển TDTT" [5].
Trong giai đoạn 2001-2010, TDTT cần có sự thay đổi, Đại hội Đảng ix
xác định: Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm vóc của con
ngời Việt Nam. Phát triển TDTT quần chúng với mạng lới cơ sở rộng khắp,
đào tạo, bồi dỡng đội ngũ vận động viên thành tích cao, đa thể thao Việt
Nam lên trình độ chung trong khu vực Đông Nam á và có vị trí cao trong
nhiều bộ môn. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích nhân dân và các tổ chức
tham gia thiết thực, có hiệu quả các hoạt động văn hoá thể thao[6].
Đảng và Nhà nớc ta xác định công tác TDTT phải góp phần thực hiện
các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, Quốc phòng - an ninh mở rộng quan hệ đối
ngoại của đất nớc, trớc hết góp phần nâng cao sức khoẻ, rèn luyện ý chí,
giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần

12

phát triển thể thao và phù hợp với xu thế phát triển thể thao thành tích cao trên
thế giới [13].
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc còn nhiều tồn tại và
yếu kém: Phong trào TDTT quần chúng phát triển mạnh nhng cha đều, chất
lợng cha cao. Các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo còn thiếu phơng
tiện tập luyện và thiếu cán bộ TDTT; công tác GDTC trong nhà trờng và các
hoạt động ngoại khóa của học sinh, sinh viên cha đợc coi trọng, cha đáp
ứng yêu cầu duy trì và nâng cao sức khỏe cho học sinh; cha có chiến lợc
phát triển nguồn lực cho TDTT, thiếu chính sách và các quy định về đào tạo
nguồn nhân lực cho TDTT nhất là thể thao thành tích cao; hợp tác quốc tế về
TDTT cha tơng xứng với tiềm năng của ngành, nội dung hợp tác thiếu đa
dạng, phạm vi, mức độ hội nhập quốc tế còn hẹp và cha sâu, nhất là trong
quan hệ với các tổ chức quốc tế đa phơng về TDTT [13].
Ngày 23/10/2010, Phó Thủ tớng chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã ký
quyết định số 2198/QĐ-TTg phê duỵêt chiến lợc phát triển TDTT Việt Nam
đến năm 2020 với mục tiêu tổng quát: Chiến lợc phát triển thể thao Việt
Nam đến năm 2020 nhằm xây dựng và phát triển nền TDTT nớc nhà để nâng
cao sức khoẻ nhân dân, góp phần nâng cao chất lợng nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớc và tăng tuổi thọ của ngời
Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cờng, nớc thịnh, hội nhập và phát
triển [13].
Theo đó: Chiến lợc phát triển TDTT đến năm 2020 tập trung vào 3
nội dung chủ yếu: TDTT cho mọi ngời; thể thao thành tích cao và thể thao
chuyên nghiệp; Uỷ ban Olimpic Việt Nam và tổ chức xã hội - nghề nghiệp thể
thao.
Một trong những nội dung quan trọng của chiến lợc là khuyến khích
học sinh tham gia hoạt động thể thao. Phát triển TDTT cho mọi ngời, chiến

- Sức bền chuyên môn
+ Sức bền tốc độ
+ Sức bền mạnh 14

Trong đó, sức bền chung là sức bền trong các hoạt động kéo dài với
cờng độ trung bình thu hút toàn bộ các cơ quan trong cơ thể tham gia hoạt
động. Sức bền chuyên môn là năng lực duy trì khả năng vận động cao trong
những loại hình bài tập nhất định [14].
Theo Shabel (Đức): Sức bền tốc độ là khả năng chống lại sự mệt mỏi
của cơ thể vận động viên khi thực hiện một lợng vận động nhất định nào đó.
Matrew khái niệm rằng: sức bền chuyên môn là khả năng đối kháng lại
sự mệt mỏi dới nhiều điều kiện của lợng vận động chuyên môn, đặc biệt là
vận động viên phát huy tối u khả năng chức phận của cơ thể đối với việc lập
thành tích thể thao cao trong môn thể thao đã chọn.
GS.TS Hare (Đức): Sức bền tốc độ là khả năng đối kháng lại sự mệt mỏi
trong lợng vân động với tốc độ cao và tối đa trong điều kiện thiếu dỡng [1].
Shehrote: Sức bền tốc độlà khả năng đối kháng của cơ thể đối với sự
giảm tốc độ gây ra. Đặc biệt đợc thông qua sự mệt mỏi của hệ thống thần
kinh trung ơng và khả năng phối hợp động tác kém và hạn chế sức nhanh của
động tác [10].
Việc phát triển sức bền chung đầy đủ sẽ tạo điều kiện để phát triển sức
bền chuyên môn trong đó có sức bền tốc độ, phát triển sức bền làm tăng thích
ứng và nâng dần chức năng của hệ thống các cơ quan trong cơ thể
1.2.2. Thể chất và phát triển thể chất
Thể chất chỉ chất lợng con ngời. Đó là những đặc trng tơng đối ổn
định về hình thái và chức năng của cơ thể đợc hình thành và phát triển do
bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, rèn luyện).

1.2.3. Tố chất thể lực
Trong lí luận và phơng pháp TDTT, tố chất thể lực là những đặc điểm
tơng đối riêng biệt trong thể lực con ngời và đợc chia thành năm loại cơ
bản: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và độ mềm
dẻo [8].
Hai thuật ngữ tố chất thể lực và tố chất vận động tơng đồng với nhau vì
đều nói đến những nhân tố, đặc điểm, mặt tơng đối của thể lực con ngời.
Tuy nhiên, nếu xét kĩ hơn từ góc độ điều khiển động tác của hệ thần kinh 16

trung ơng thì gọi là tố chất vận động, còn nếu nhấn mạnh về đặc trng sinh
học thì gọi là tố chất thể lực.
1.2.4. Bài tập thể thao
Bài tập TDTT là những hoạt động vận động chuyên biệt do con ngời
sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích, phù hợp với các qui luật giáo dục
thể chất. Ngời ta dùng chúng để giải quyết những nhiệm vụ giáo dục thể
chất, đáp ứng những yêu cầu phát triển thể chất và tinh thần của con ngời [8].
Theo định nghĩa trên, không phải bất cứ hoạt động vận động nào cũng
đợc coi là bài tập TDTT.
Nhiều động tác tự nhiên trong đời sống của con ngời đã trở thành nội
dung của các bài tập TDTT và đã đợc thay đổi về hình thức và nội dung để
phù hợp với mục tiêu GDTC.
Tóm lại, sự vận động của cơ thể hàng ngày và lao động chân tay bản
chất không phải là bài tập thể chất. Có thể có những bài tập thể chất dựa trên
khả năng vận động cơ bản của con ngời nhng còn những hình thức và nội
dung hoàn toàn khác so với lao động chân tay và đợc sử dụng một cách có ý
thức nhằm hoàn thiện thể chất con ngời.
1.2.5. Huấn luyện thể thao

luyện thể thao đợc tiến hành nh một quá trình s phạm (thống nhất giữa
giáo dục và giáo dỡng) nhằm hoàn thiện các năng lực thể chất và tâm sinh lí
của VĐV để giúp họ đạt đợc mục đích thành tích đề ra.
Năng lực làm việc về thể chất, tinh thần đợc nâng cao nhờ sự tác động
của quá trình huấn luyện, là cơ sở để VĐV thực hiện đợc những yêu cầu đa
dạng trong cuộc sống đáp ứng đợc các quy tắc đạo đức và những luật lệ mà
xã hội đặt ra.
1.3. Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền tốc
Sức bền tốc độ là hoạt động sức bền trong một thời gian ngắn đặc trng
cho các hoạt động kéo dài liên tục từ 10 giây đến 2 phút với sự tham gia của
một khối lợng cơ bắp lớn, năng lợng cung cấp chủ yếu cho hoạt động này
phụ thuộc vào nguồn năng lợng yếm khí. Các hoạt động này đòi hỏi sự nỗ
lực rất lớn của các hệ cơ quan để chống lại các mệt mỏi [9]. 18

Hệ vận chuyển oxi bao gồm hệ hô hấp ngoài, máu vào tim mạch. Chức
năng của mỗi cơ quan này cuối cùng đều quyết định khả năng vận chuyển oxi
của cơ thể.
Hệ hô hấp là khâu đầu tiên của hệ vận chuyển oxi. Hệ hô hấp đảm bảo
sự trao đổi khí giữa bên trong và bên ngoài máu. Trong hoạt động yếm khí cơ
thể hoạt động trong điều kiện ổn định giả nên hệ hô hấp đòi hỏi phải hoạt
động với tần số lần. Sự tăng công suất của hệ hô hấp ngoài là do lực và sức
bền của các cơ hô hấp tăng lên độ sâu hô hấp giảm.
Hệ máu: thể tích máu và hàm lợng Hêmôglobin quyết định khả năng
vận chuyển oxi của cơ thể. Tập luyện sức bền tốc độ làm tăng lợng máu tuần
hoàn, nó có ý nghĩa rất lớn đối với khả năng vận chuyển oxi của cơ thể. Nhờ
lợng máu tuần hoàn lớn mà lợng máu trở về tim cũng lớn hơn, tạo điều kiện
cho thể tích tâm thu có thể tăng lên. Lợng máu tuần hoàn tăng lên pha loãng

ít tiêu hao năng lợng hơn và có thời gian nghỉ dài hơn. Những biến đổi đó có
ý nghĩa quan trọng trong việc tăng khả năng tối đa của tim trong vận động.
Hệ cơ: đặc điểm nổi bật về cấu tạo của cơ các vận động viên có thành
tích cao trong các môn thể thao sức nhanh là tỷ lệ các sợi cơ nhanh (nhóm
trong) của họ rất cao. ở các vận động viên chạy cự ly ngắn tỷ lệ sợi cơ chậm
thấp nhng quá trình tập luyện thể lực kể cả sức bền không làm thay đổi số
lợng các sợi cơ nhanh có trong cơ, song tập luyện sức bền tốc độ có thể làm
thay đổi tỷ lệ giữa sợi cơ nhanh nhóm A và nhóm B theo chiều hớng tích cực
có lợi cho nhiều hớng phát triển sức bền tốc độ qua vịêc xem xét đặc điểm
của hệ vận chuyển oxi và hệ sử dụng oxi trong hoạt động sức bền tốc độ ta
thấy rằng: luyện tập phát triển sức bền tốc độ đợc các hiệu quả cơ bản là
nâng cao khả năng hấp thụ oxi của cơ thể và nâng cao hiệu quả hoạt động của
cơ thể trong hoạt động với công suất lớn trong thời gian ngắn. Để phát triển
sức bền tốc độ một mặt đòi hỏi vận động viên phải có sức bền tốt, đồng thời
vận động viên phải tăng cờng độ linh hoạt của thần kinh cơ và tốc độ co cơ,
tăng cờng sự phối hợp giữa các sợi cơ và các tổ chức cơ, nâng cao tốc độ thả
lỏng cơ, có nh vậy mới đạt hiệu quả cao trong quá trình tập luyện sức bền tốc
độ và đặc biệt trong các môn chạy cự ly ngắn. 20

1.4. Cơ sở huấn luyện sức bền tốc độ
Trong hoạt động thể dục thể thao sức bền đợc hiểu là năng lực của cơ
thể chống lại sự mệt mỏi trong một hoạt động nào đó, sức bền đảm bảo cho
vận động viên đạt đợc một cờng độ tốt nhất các hành vi kỹ thuật, chiến
thuật tới cuối cự ly. Do vậy sức bền không những là một nhân tố xác định và
ảnh hởng đến thành tích thi đấu mà còn là một nhân tố xác định thành tích
tập luyện và khả năng chịu đựng lợng vận động của vận động viên, sức bền
phát triển tốt cũng là một điều kiện quan trọng để hồi phục nhanh.

bền phụ thuộc chủ yếu vào thời gian hoạt động. Trong thi đấu cần chọn thời
gian kéo dài của thi đấu làm điểm chính để phân loại và cần phải phân biệt sức
bền trong thời gian dài, sức bền trong thời gian ngắn và trung bình. Sức bền
trong thời gain ngắn là sức bền cần thiết để vợt qua một cự ly vận động viên
thực hiện bài tập không bị giảm xút tốc độ ở cuối cự ly, ở đây đòi hỏi một tỷ
lệ % cao về các quá trình trao đổi chất yếm khí. Trình độ sức bền trong thời
gian ngắn cũng phụ thuộc một cách quyết định vào mức độ phát triển của sức
mạnh - bền và sức nhanh - bền. Vì sức bền luôn là thành phần của nhân tố
thành tích thể thao nên nó có quan hệ chặt chẽ với các tố chất thể lực sức
mạnh và sức nhanh. Những mối quan hệ này đợc thể hiện rõ ràng bằng các
thuật ngữ sức mạnh - bền, sức nhanh - bền, đây là những tố chất thể lực tổng
hợp cùng có tác dụng xác định thành tích thi đấu với các giá trị khác nhau trên
cơ sở phụ thuộc vào thời gian kéo dài của thi đấu và đặc điểm của từng môn
thể thao.
Sức bền trong từng loại bài tập có tính chuyên biệt phụ thuộc vào những
nhân tố khác nhau, đặc biệt là phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện kỹ thuật. Do
đó khi nâng cao sức bền chuyên môn một loại bài tập xác định nào đó thì hầu
nh không có tác dụng làm tăng sức bền chuyên môn trong một loại bài tập khác.
Sức nhanh bền là khả năng chống lại mệt mỏi khi vận động với tốc độ
gần tối đa, chủ yếu với sự tạo thành năng lợng yếm khí, điều này có ý nghĩa
là trong các bài tập cho chu kỳ, tốc độ động tác đạt đợc trong các cự ly ngắn
không đợc giảm đi quá mức, thông qua các hiện tợng mệt mỏi và ức chế. 22

Nâng cao trình độ thể lực thực chất là quá trình làm cho cơ thể thích
nghi dần với lợng vận động ngày càng lớn, điều này đòi hỏi đôi khi rất nặng
nề và nhàm chán do tính đơn điệu của bài tập. Một mặt đòi hỏi ngời tập phải
có sự tích luỹ thích nghi dần dần và cần phải có thời gian. Nếu tập luyện một

các chỉ số tơng đối hay chỉ số riêng biệt.
Phơng pháp phát triển sức bền chuyên môn có hai đặc điểm chung:
Một là: Nếu sức bền chung đợc phát triển chủ yếu thông qua các bài
tập có tính chu kỳ thì trong phát triển sức bền chuyên môn ngời ta sử dụng
bài tập chuyên môn hoá của vận động viên là chính.
Hai là: Các bài tập để phát triển sức bền chuyên môn đợc thực hiện với
cờng độ gần cờng độ thi đấu.
Nếu trong huấn luyện nâng cao sức bền chung huấn luyện viên mà kéo
dài thời gian và khối lợng bài tập có ý nghĩa quyết định thì điều quan trọng
đối với sức bền chuyên môn là xác định mối tơng quan tối u giữa cờng độ
và khối lợng bài tập, căn cứ vào cự ly chuyên môn hoá . Tuy nhiên cự ly
chuyên môn hoá nh thế nào thì trớc khi huấn luyện sức bền chuyên môn
cần phải xây dựng nền vững chắc của nó là sức bền chung.
Các yêu cầu đối với sức bền trong thời gian ngắn
Các yêu cầu đặt ra cho khả năng a khí gần giống nh các thành tích
sức bền trong thời gian trung bình. Tuy nhiên các yêu cầu yếm khí lớn hơn rất
nhiều so với các yêu cầu này trong điều kiện thi đấu tỷ lệ huy động năng
lợng yếm khí (70 - 80%) chiếm u thế rõ ràng. Đồng thời các khả năng a
khí của cơ thể cũng đợc yêu cầu đầy đủ. Tần số tơng đối cao của các xung
động thần kinh cũng đặt ra cho hệ thần kinh trung ơng những yêu cầu cao
nhất.
Những nhân tố quyết định của khả năng yếm khí là:
+ Mức độ dự trữ năng lợng và khả năng huy động các nguồn dự trữ
này khi thiếu oxi.
+ Khả năng trung hoà các phản ứng axit của quá trình trao đổi chất.
+ Khả năng có thể co cơ ngay khi axit lactic tập trung nhiều trong máu. 24



25

Nội dung chính của giáo dục và huấn luyện sức bền tốc độ trớc hết là
phải nâng cao yếm khí và a khí (gọi chung là phát triển sức bền năng lợng).
Trong đó sức bền a khí là năng lực duy trì cờng độ hoạt động trong điều
kiện đủ oxi cho đến hết cự ly, còn sức bền yếm khí là năng lợng duy trì
cờng độ hoạt động cao trong điều kiện thiếu oxi. Trong khi giáo dục sức bền
tốc độ phải chú ý đến đặc điểm của sức bền a khi và yếm khí.
* Đặc điểm của sức bền a khí
- Cờng độ hoạt động: mức giới hạn là 70 - 75% cờng độ giới hạn.
- Thời gian hoạt động nhỏ hơn hoặc bằng 1h30.
- Khoảng cách nghỉ ngơi: nên nghỉ ngơi tích cực tạo điều kiện thuận lợi
cho việc chuyển hoạt động từ động sang tĩnh, rút ngắn quá trình phục hồi.
- Tính chất nghỉ ngơi: tránh nghỉ ngơi trong điều kiện tĩnh.
Số lần lặp lại: cần phải dựa vào mức độ duy trì khả năng hấp thụ oxi.
* Đặc điểm sức bền yếm khí:
- Hoàn thiện cơ chế gluco phân
+ Cờng độ: tốc độ hoạt động bằng tốc độ giới hạn.
+ Thời gian hoạt động từ 20 giây - 2,5 phút.
+ Khoảng cách nghỉ ngơi: theo kiểu giảm dần sau mỗi lần lặp lại (VD:
lần 1 nghỉ 6 phút, lần 2 nghỉ 3 phút ).
+ Tính chất nghỉ ngơi: tránh nghỉ ngơi trong điều kiện tĩnh.
+ Số lần lặp lại 3 đến 4 lần
- Hoàn thiện cơ chế CP
+ Cờng độ hoạt động: bằng hoặc thấp hơn cờng độ giới hạn.
+ Thời gian hoạt động: 3 - 8 giây.
+ Khoảng cách nghỉ ngơi: 2 - 3 phút hoặc phân nhóm mỗi nhóm cách
nhau 7 - 10 phút.
+ Tính chất nghỉ ngơi tích cực phải sử dụng đúng các nhóm cơ mà hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status