Bình Đẳng Giới Trong Lao Động Việc Làm Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay - Pdf 29

Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 1 Lời Mở đầu
Từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đi vào giai đoạn đổi mới toàn
diện. Dới tác động của các chính sách kinh tế xã hội mới, nhiều biến đổi to
lớn đã diễn ra có ảnh hởng sâu rộng đến nguồn nhân lực nói chung và phụ
nữ nói riêng.
Cơ cấu kinh tế đã chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu,
bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Theo
đó, phát triển kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu: Quốc
doanh, tập thể, cá thể, t nhân và tự do hóa giá cả hàng hóa. ở nông thôn đã
giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho nông dân, thúc đẩy phát triển
kinh tế hộ gia đình, cho phép tự do kinh doanh phát triển nhiều ngành nghề
Nhà nớc thi hành chính sách mở cửa, mở rộng giao lu quốc tế về
mọi mặt, khuyến khích các nhà kinh doanh nớc ngoài đầu t vào Việt
Nam, tăng cờng hợp tác song phơng và đa phơng về kinh tế, văn hóa,
khoa học, kỹ thuật với nhiều nớc trên thế giới.
Nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc chuyển quan trọng, liên tục
tăng trởng với nhịp độ cao và ổn định trong nhiều năm, đời sống của ngời
dân ngày càng ổn định và nâng lên.
Cùng với quá trình mở rộng sinh hoạt dân chủ, tự do, ngời phụ nữ và
gia đình họ có nhiều thuận lợi, dễ dàng hơn so với trớc trong cách làm ăn
sinh sống, sự bình đẳng về giới trong gia đình, ngoài xã hội có những tiến
bộ.
Ngày nay, phụ nữ Việt Nam chiếm khoảng 50% lực lợng lao động
xã hội, đã giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh, giải phóng và
bảo vệ, xây dựng đất nớc. Trong mỗi giai đoạn phát triển phụ nữ đều phát
huy đợc truyền thống yêu nớc, trung hậu đảm đang và nhiều ngời đã

CHƯƠNG I
Hệ thống lý luận về bình đẳng giới trong lao
độngvà việc làm
1. Khái niệm về giới, giới tính và các đặc trng:
1.1. Giới tính:
Giới tính chỉ sự khác biệt giữa nữ giới và nam giới xét về mặt y-sinh
học ( cấu tạo hoóc môn, nhiễm sắc thể, các bộ phận sinh dục). Sự khác
biệt này gắn với quá trình tái sản xuất sức lao động con ngời, cụ thể là phụ
nữ có thể mang thai và sinh con, nuôi con bằng sữa mẹ, còn nam giới là một
trong những yếu tố tạo ra quá trình thụ thai ( ở đây chúng ta chỉ đề cập đến
quá trình tự nhiên, không đề cập đến quá trình nhân bản vô tính đang gây
nhiều tranh luận).
Giới tính có những đặc trng cơ bản sau:
Tính bẩm sinh: Đó là những đặc điểm xác định bởi tự nhiên, không
theo và không phụ thuộc vào mong muốn của con ngời. Nó ổn định về
tơng quan giữa hai giới trong quá trình sinh sản. Chức năng sinh sản của
nữ giới hay nam giới là không thể thay thế, thay đổi hay chuyển dịch cho
nhau.
Tính đồng nhất: Nam giới hay nữ giới trên khắp thế giới đều có cấu
tạo về mặt sinh lý học giống nhau, đều tham gia và mang các yếu tố đóng
góp vào quá trình thụ thai nh nhau.
Tính không đổi và không thay đổi: Về phơng diện sinh lý, chức
năng sinh sản của nữ giới hay nam giới là không thể thay đổi hay chuyển
dịch cho nhau đợc. Sự khác biệt về giới tính là bất biến cả về thời gian
cũng nh về không gian.
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 4

1.2. Giới:

nội trợ nh: nấu cơm, chăm sóc con cáiThậm chí trong một số gia đình, khi
ngời vợ tham gia công việc quản lý, điều hành xã hội, tham gia các công
việc sản xuất nhiều hơn ngời chồng thì ngời chồng đã thay vai trò của
ngời vợ trong các công việc gia đình. Bởi vậy, để thay đổi quan hệ giới và
các đặc trng giới cần vợt qua những định kiến và quan niệm cũ, tức là cần
bắt đầu từ việc đổi mới nhận thức, thái độ, hành vi của từng ngời về giới.
Bảng 1: Phân biệt hai khái niệm về giới và giới tính có thể tóm tắt
nh sau:
Giới Giới tính
Đặc trng xã hội Đặc trng sinh học
Do dạy và học mà có Bẩm sinh
Đa dạng( khác nhau giữa các xã
hội)
Đồng nhất( ở mọi nơi đều giống
nhau)
Có thể thay đổi, ví dụ:
-phụ nữ có thể làm Thủ tớng
-nam giới có thể chăm sóc con
cái tốt
Không thể thay đổi, ví dụ:
-chỉ phụ nữ mới sinh con
-chỉ nam giới mới có thể làm
thụ thai
Biến đổi theo hoàn cảnh xã hội Không biến đổi
Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa giới và giới tính, đó là giới tính
thì không thể thay đổi đợc nhng giới hoàn toàn có thể thay đổi đợc.
Thay đổi đúng đắn, tích cực, giới sẽ tạo sự bình đẳng cho cả hai giới nam và
nữ .Tuy nhiên, sự thay đổi quan niệm về giới là một vấn đề nhạy cảm, khó
khăn và phức tạp, phải có quá trình bền bỉ, lâu dài mới mang lại thành công.
1.3 . Vai trò giới:

phẩm, khai thác gỗ
Vai trò tái sản xuất sức lao động, đó chính là vai trò sinh sản và nuôi
dỡng: Là những hoạt động duy trì nòi giống và tái tạo sức lao động. Vai
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 7

trò đó không chỉ bao gồm sự tái sản xuất sinh học ( sinh con ) mà còn cả
việc chăm lo, duy trì và phát triển lực lợng lao động cho thực tại và cho
tơng lai nh nuôi dạy con, nuôi dỡng và chăm sóc các thành viên khác
trong gia đình. Hiện nay ở Việt nam, các công việc này phần lớn là do nữ
giới đảm nhận.
Vai trò cộng động: là những công việc do nữ giới hoặc nam giới thực
hiện ở cấp độ cộng đồng nh làng, bản, khối phố, họ hàngnhằm đáp ứng
những nhu cầu chung nh xây dựng đờng làng, ngõ xóm, giữ gìn trật tự, vệ
sinh hoặc trao đổi thông tin, họp hành, lễ hội, đám cới, đám maCó hai
hình thức thể hiện vai trò cộng đồng, đó là vai trò tham gia cộng đồng và vai
trò lãnh đạo cộng đồng. Vai trò tham gia cộng đồng bao gồm các hoạt động
thực hiện ở cấp cộng đông dân c ( làng, bản, khối phố) nh chăm sóc sức
khỏe và giáo dục, giữ gìn vệ sinh môi trờng, quét dọn đờng làng, xóm,
phốNhững công việc này chủ yếu do nữ giới thực hiện và thờng là
những công việc tự nguyện, không đợc trả công. Vai trò lãnh đạo cộng
đồng bao gồm các hoạt động mang tính lãnh đạo nh tổ trởng dân phố,
trởng thôn, trởng bảnNhững công việc này phần lớn là do nam giới
thực hiện và thờng đợc trả trực tiếp bằng tiền hoặc gián tiếp bằng việc
tăng thêm vị thế và quyền lực.
Tuy nhiên, cần nhận thức rõ ràng rằng sự khác biệt về những đặc tính
sinh học giữa nam và nữ chỉ đóng góp một phần nhỏ trong việc xác định vai
trò giới giữa nam và nữ nh trên, chẳng hạn nh việc mang thai và sinh đẻ
là vai trò của phụ nữ. Còn phần lớn vai trò giới khác nhau đợc hình thành

Chẳng hạn nh sự phân bổ công bằng về nguồn lực và cơ hội. Để đảm bảo
sự công bằng, nguồn lực và cơ hội còn cần đợc phân bổ và bù đắp cho
những bất lợi của giới nữ hay giới nam do những điệu kiện lịch sử, xã hội
hình thành nên, những bất lợi này có thể ngăn cản họ thực hiện tốt những
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 9

vai trò của mình. Công bằng có thể đợc coi là phơng tiện/biện pháp thực
hiện bình đẳng giới.
Bình đẳng giới theo yêu cầu của xã hội hiện nay còn cần phải
gắn với quan điểm phát triển, sự tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội.
Nó đòi hỏi một sự chuyển biến đồng bộ của tất cả mọi thành phần, lứa
tuổi, nhng trớc hết đối với nam trong hàng loạt vấn đề: từ nhận thức
đến thái độ ứng xử xã hội và hành vi cụ thể trong mối quan hệ với phái nữ.
Để có thể đáp ứng đợc yêu cầu trên cần đảm bảo hai yếu tố:
Thứ nhất: đó là sự tôn trọng giá trị nhân phẩm (quyền con ngời toàn
diện) cũng nh giá trị lao động của ngời phụ nữ trong những đóng góp của
họ đối với xã hội và gia đình.
Thứ hai: là sự chia sẻ với ngời phụ nữ trong mọi lo toan và trách
nhiệm, nói cách khác tự đặt địa vị mình vào hoàn cảnh của chị em để thông
cảm, để thấy hết ý nghĩa to lớn của việc quyết tâm muốn chia sẻ những lo
toan đối với phụ nữ, dẫu đó chỉ là những tính toán chi ly cho công việc gia
đình hay đóng góp vào công việc chung của xã hội.
Để đạt tới mục tiêu bình đẳng giới, chúng ta cần lu ý một số nguyên
tắc:
Nguyên tắc 1: Tơng quan về địa vị xã hội giữa hai giới, tức là các quan hệ
giới trên thực tế vừa đa dạng lại cụ thể. Các vấn đề bất bình đẳng giới không
phải cùng một kiểu mà khác nhau về mức độ tính chất, hình thức thể hiện ở
các cộng đồng và xã hội khác nhau. Vì vậy, các xã hội khác nhau có thể có

ở Việt Nam, Đảng và Nhà nớc luôn luôn quan tâm đến vấn đề bình
đẳng nam nữ và đảm bảo để phụ nữ đợc tham gia đầy đủ, bình đẳng trong
công cuộc xây dựng và phát triển của đất nớc. Ngay từ khi mới thành lập
(1930), Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định một trong 10 nhiệm vụ cốt
yếu của Cách mạng Việt Nam là nam, nữ bình quyền. Chủ tịch Hồ Chí
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 11

Minh là một trong tấm gơng sáng về tinh thần đấu tranh về giải phóng phụ
nữ, bảo vệ các quyền lợi cơ bản của phụ nữ. Ngời đã gắn nhiêm vụ giải
phóng phụ nữ với giải phóng dân tộc và giải phóng con ngời. Ngời khẳng
định: Nói đến phụ nữ là nói đến phân nửa xã hội. Nếu không giải phóng
phụ nữ thì không thể giải phóng một nửa loài ngời. Nếu không giải phóng
phụ nữ thì xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa. Trong di chúc trớc lúc
đi xa, Bác còn căn dặn: Đảng và Chính phủ cần phải có kế hoạch thực hiện
thiết thực để bồi dỡng, cất nhắc và giúp đỡ cho ngày càng tăng thêm nhiều
phụ nữ phụ trách mọi công việc, kể cả công việc lãnh đạo. Bản thân phụ nữ
phải vơn lên. Đó là cuộc Cách mạng đa đến quyền bình đẳng thực sự cho
phụ nữ
Những quan điểm này của Bác và Nhà nớc đợc thể hiện thông qua:
Hiến pháp và Hệ thống Luật pháp, chính sách.
3.1. Trong hiến pháp.
Hiến pháp đầu tiên của Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1946 đã khẳng định ở Điều 6 Tất cả các công dân Việt Nam đều
ngang quyền về mọi phơng diện chính trị, kinh tế, văn hóa và Điều 9
Đàn bà ngang quyền với đàn ông về mọi phơng diện.
Hiến pháp năm 1959, Điều 24 khẳng định: Phụ nữ Việt Nam có
quyền bình đẳng với nam giới về tất cả mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa
và gia đình.

các đoàn thể nhân dân, của toàn xã hội và từng gia đình; đờng lối giải
phóng phụ nữ phải đợc thể chế hóa và cụ thể hóa trong hệ thống pháp luật,
chế độ chính sách của Đảng và Nhà nớc.
Luật dân sự năm 1995 quy định: Nam nữ có quyền dân sự lựa chọn
nơi c trú của vợ, chồng, xác định vai trò ngời phụ nữ trong gia đình,
quyền thừa kế của ngời phụ nữ.
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 13

Bộ Luật lao động đợc ban hành năm 1994 đã giành riêng một
chơng quy định về vấn đề lao động phụ nữ, vấn đề lao động, vấn đề tuyển
dụng, vấn đề bảo hiểm xã hội
Cùng với Hiến pháp, Bộ luật và luật, Đảng và Nhà nớc ta còn ban
hành các Chỉ thị, Nghị quyết để bảo vệ và phát huy vai trò của ngời phụ nữ
trong lĩnh vực lao động và việc làm nh:
Nghị quyết số 31 của Hội đồng Chính phủ(1967) quy định:
* Phải bồi dỡng lực lợng lao động nữ
* Những công việc thích hợp với phụ nữ nhất thiết phải sử dụng phụ nữ.
* Những công việc độc hại không phù hợp với điều kiện sinh lý của
phụ nữ thì không đợc sử dụng lao động nữ
Chỉ thị số 44 của Ban bí th Trung ơng(1984) chỉ rõ: Đảng, Chính
phủ và các đoàn thể cần quan tâm hơn nữa đến công tác đào tạo, bồi dỡng
cán bộ nữ.
Nghị quyết 176 của Hội Đồng bộ trởng(1985) về:
* Phân bố sử dụng, đào tạo, bồi dỡng và bảo hộ lao động nữ
* Phát huy vai trò của ngời phụ nữ trong quản lý kinh tế, xã hội.
Chỉ thị số 37 của Ban bí th năm 1994 về việc tiếp tục nâng cao nhân
thức, quan điểm của Đảng về cán bộ nữ, nâng cao tỷ lệ nữ trong các cấp,
ngành.

đoạn 2001-2006(v sa li tỡm li ti liu)

1. Phụ nữ với việc làm trong giai đoạn 2001-2006
1.1. Những thành tựu kinh tế đạt đợc
ở Việt Nam hiện nay số lợng lao động nữ chiếm 50% lực lợng lao
động toàn xã hội, với truyền thống yêu nớc, trung hậu, đảm đang , họ vừa
thực hiện thiên chức của ngời phụ nữ là chăm sóc gia đình, sinh con, nuôi
dạy con cái bên cạnh đó họ luôn luôn cố gắng nỗ lực vơn lên trong lao
động, học tập và đã có những đóp góp to lớn cho nền kinh tế. Khi Việt Nam
tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, thì nhiều vấn đề mới nảy sinh
đang đặt ra cho phụ nữ những đòi hỏi phải vơn lên hơn nữa với những nỗ
lực ngày càng cao hơn. Trong 5 năm qua, phụ nữ Việt Nam đã đạt đợc
những thành tựu sau:
Trong nông nghiệp-nông thôn: Phụ nữ đã chủ động nghiên cứu và
áp dụng các thành tựu khoa học-công nghệ vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi; đa dạng hóa ngành nghề trong nông nghiệp, vuợt lên
những khó khăn trong lao động sản xuất, tăng sản phẩm có giá trị kinh tế
cho tiêu dùng và xuất khẩu. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của phụ nữ
nông thôn đã liên tục tăng lên, đến năm 2006 đã đạt trên 80%.
Nhà nớc đã có chính sách về đảm bảo quyền của phụ nữ trong sở
hữu tài sản nói chung và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều này
đảm bảo lợi ích kinh tế của phụ nữ trong giao dịch dân sự, đặc biệt là việc
tiếp cận vay vốn tín dụng, giúp cho phụ nữ nghèo đợc vay vốn để phát triển
sản xuất, tạo công ăn việc làm cho chính họ và cả những ngời xung quanh,
giúp họ tăng thu nhập và có cuộc sống tốt hơn. Đây là một thành quả lớn
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 16

sau bao nhiêu năm tranh đấu mới có đợc mà hiện nay nhiều nớc trên thế

Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm xuống còn 5,4%; phụ nữ có
nhiều cơ hội hơn trong đóng góp công sức cho nền kinh tế quốc dân.
Qua báo cáo của 54 tỉnh thành, đến năm 2005, hầu hết các địa
phơng đã đạt và vợt chỉ tiêu 40% lao động nữ trong tổng số lao động
đợc tạo việc làm. Nhiều tỉnh vợt chỉ tiêu đề ra nh Lào Cai, Bắc Cạn, Lai
Châu, Sơn La, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Tây, Hải Dơng, Nam
Định, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Phú Yên, Quảng Nam, Kon Tum, Lâm
Đồng, Đồng Nai, Bình Dơng, Tây Ninh, Long An, Cần Thơ, Hậu
GiangTrong đó, tỷ lệ lao động nữ đợc giải quyết việc làm khu vực
nông-lâm-ng nghiệp chiếm tỷ lệ cao.
Bảng 2: Tổng số và cơ cấu Lao động nữ trong các ngành 2001,2005

Năm 2001 Năm 2005 Tăng, giảm(+,-) ( Nghìn
ngời)
Tổng số Nữ Tổng số Nữ Tổng số Nữ
Tổng số lao
động
37506,0 18638,9 43452,4 21139,5 5946,4 2500,6
Tỷ trọng
LĐ(%)
100,00 49,7 100,00 48,6 100,0 42,1
LĐ Nông-
Lâm-Ng
23647,9 11684,3 24654.8 12372,5 1006,9 688,2
Tỷ trọng
LĐ(%)
100,00 49,4 100,00 50,2 100,00 68,4
LĐ Công
nghiệp-XD
5431,98 2149,07 7780,8 3063,9 2348,87 914,8

a. Tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các chơng trình/ dự án phát
triển kinh tế- x hội: Ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ các địa phơng
phát huy tính năng động, sáng tạo trong thực hiện các kế hoạch phát triển
kinh tế- xã hội; đa dạng hóa ngành nghề, tạo nhiều việc làm và tăng thu
nhập, đặc biệt chú ý đến lồng ghép giới vào giải quyết việc làm; thực hiện
các chính sách thu hút và bảo vệ quyền lợi cho lao động nữ.
b. Chơng trình Xóa đói giảm nghèo: Thực hiện Chiến lợc toàn
diện về tăng trởng và xóa đói giảm nghèo, tập trung cải thiện kết cấu hạ
tầng xã hội, nhà ở, phát triển các hoạt động nâng cao dân trí, động viên các
ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng và các tầng lớp dân c tham gia
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 19

tạo việc làm; tạo cơ hội và điều kiện để ngời nghèo (trong đó có phụ nữ
nghèo) tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, cải thiện đời sống; tỷ lệ hộ
nghèo đã giảm khá nhanh. Củng cố tổ chức và hoàn thiện bộ máy Ngân
hàng CSXH; tăng cờng cho các hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ đợc vay
vốn phát triển sản xuất (thị phần vốn vay đạt 45%).
c. Chơng trình Hỗ trợ giải quyết việc làm: Sau hơn 13 năm thực
hiện, đến nay Quỹ Quốc gia về việc làm qua kênh Hội LHPN Việt Nam
đợc hỗ trợ khoảng 28 tỷ đồng. Hàng năm, Trung ơng Hội LHPN Việt
Nam cho vay 7 đến 8 nghìn hội viên (trớc đây thông qua Kho bạc Nhà
nớc và Ngân hàng phục vụ ngời nghèo nay là Ngân hàng CSXH).
d. Có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để lao động nữ đi
XKLĐ (đi làm việc ở nớc ngoài): Tỷ lệ phụ nữ đợc vay vốn đi XKLĐ
ngày càng tăng. Kết quả trong 5 năm 2001-2005, trong tổng số trên 295,33
ngời lao động xuất khẩu có trên 98,72 ngàn lao động nữ chiếm 33.4%.
1.3.2 Đa giải quyết việc làm cho phụ nữ vào nội dung hoạt động
chủ yếu của các đoàn thể, Hội quần chúng:

tiền lơng và phụ cấp (nếu có) giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo do cơ sở kinh
doanh tổ chức và quản lý; chi phí khám sức khỏe thêm 1 lần/ năm nh khám
bệnh nghề nghiệp, bệnh mãn tính, đợc xác định là chi phí hợp lý, hợp lệ
để loại trừ khỏi doanh thu xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
b, Thực hiện u đi tài chính, tín dụng, đất đai đối với các khu vực,
các ngành nghề cần khuyến khích đầu t. Ưu tiên bố trí nguồn ngân sách
Nhà nớc tại các vùng khó khăn, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng
nhiều lao động nữ.
c, Hoàn thiện chính sách về Bảo hiểm x hội theo hớng sửa đổi,
bổ sung các chính sách cơ bản, nh tuyển dụng, thai sản, bảo hộ lao động,
đào tạo nghề, chính sách hu trí, Rà soát, sửa đổi danh mục ngành nghề
độc hại nhằm bảo vệ quyền lợi lao động nữ. Tổ chức khảo sát tình trạng lao
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 21

động nữ ngoại tỉnh để kiến nghị biện pháp giải quyết khó khăn. Tăng cờng
thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm nhân phẩm, vi phạm
quyền lợi và vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng cơ sở dữ
liệu về lực lợng lao động nữ.
d, Đối với lao động nữ thuộc hệ thống khu vực Nhà nớc: Tổng
kết đánh giá việc thực hiện Quyết định 168/ HĐBT, ngày 19/10/1988, Hội
đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) về trách nhiệm của cơ quan hành chính
Nhà nớc các cấp về tạo điều kiện cho các cấp Hội Phụ nữ tham gia công
tác quản lý Nhà nớc;
Chính phủ ban hành Nghị định số 19/2003/NĐ-CP (ngày 07/03/2003)
quy định trách nhiệm của cơ quan hành chính Nhà nớc tạo điều kiện để
các cấp Hội Phụ nữ tham gia quản lý Nhà nớc trong tình hình mới; bổ sung,
sửa đổi chính sách bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ trong thi tuyển,
tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, khen thởng, bổ nhiệm, đề bạt, thôi việc,

việc lồng ghép việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công
chức nữ.
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dỡng tăng cờng nhận thức về giới, đặc
biệt là nam giới và các nhà quản lý cao cấp. Tổ chức khảo sát thống kê đội
ngũ công chức nữ làm cơ sở để xây dựng quy hoạch, hớng dẫn xây dựng
quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dỡng cán bộ nữ tới năm 2010 và sau năm
2010.
Các Bộ: Tài chính, Lao động -TBXH, Kế hoạch và Đầu t, Nội vụ,
Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Uỷ ban Quốc gia vì sự TBPN, Văn phòng Chính
phủ, đã phối hợp chặt chẽ hơn trong nghiên cứu, ban hành và triển khai
các cơ chế, chính sách liên quan đến bình đẳng giới về việc làm.
Một số điển hình tiêu biểu ở trung ơng, nh Bộ Giáo dục và đào tạo,
Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Bộ tài chính, Viện Khoa học xã
hội Việt Nam, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động-TBXH, Bộ Kế
hoạch và Đầu t, Bộ Xây dựng, Thông tấn xã Việt Nam, Tại nhiều địa
phơng, đã đổi mới t duy trong bố trí sắp xếp lao động nữ; hỗ trợ cho vay
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 23

vốn, dạy nghề, tạo việc làm và đa đi XKLĐ, Các tỉnh có tỷ lệ lao động
nữ đợc giải quyết việc làm cao nh Đồng Nai, Hà Tây, Hà Tĩnh, Hải
Dơng, Lào Cai, Nam Định, Ninh Bình, Thái Nguyên, Hòa Bình, Ninh
Thuận, Bình Dơng, Tây Ninh, Lâm Đồng, Phú Yên, Tp. Hồ Chí Minh, Sóc
Trăng, Trà Vinh,
2. Một số chỉ tiêu phản ánh bình đẳng giới trong lao động và việc
làm của nữ giới
2.1. Một số chỉ tiêu phản ánh bình đẳng giới trong lao động:
2.1.1. Cơ cấu lao động có yếu tố giới
Thông qua sự biến động về cơ cấu lao động có yếu tố giới, sẽ giúp

trong nông lâm-ng nghiệp vẫn chiếm tỷ chiếm tỷ lệ cao. Điều này nói lên:
phụ nữ vẫn làm việc ở khu vực lao động chân tay, công việc nặng nhọc, thu
nhập thấp và không ổn định.
Do vậy, rất cần tạo ra nhiều cơ hội hơn nữa cho phụ nữ, đặc biệt là
chính sách thu hút lao động nữ vào công nghiệp-xây dựng, nhằm tạo ra sự
chuyển biến tích cực, làm thay đổi sự khác biệt trên.
2.1.2 Chất lợng lao động
Chúng ta có thể sử dụng tỷ lệ lao động nam/nữ có chuyên môn kỹ
thuật để phản ánh chất lợng lao động giữa nam và nữ. Căn cứ vào số liệu
điều tra của Bộ Lao động-Thơng binh Xã hội điều tra lao động 1/7/2005 ta
có bảng số liệu sau:
Bảng 4: Lao động qua đào tạo, có chuyên môn kỹ thuật năm
2005
Tổng số LĐ Trong đó: Nam Nữ
Tổng số lao
động( ngời)
43.452.403 22.312.834 21.139.569
Tỷ lệ(%) 100% 100% 100%
-Cha qua đào tạo
CMKT
32.676.207 15.859.680 16.816.527
Tỷ lệ 75,2% 71,08% 79,55%
-Đã qua đào tạo
CMKT
10.776.196 6453154 4.323.042
Tỷ lệ(%) 24,8% 28,92% 20,45%
Nguồn: Bộ LĐTBXH-Điều tra lao động 1/7/2005
Bi tiu lun: Bỡnh ng Gii Trong Lao ng Vic Lm Nhúm: 6

Ging Viờn: Nguyn Th Hnh Trang: 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status