Nâng cao công tác quản trị rủi ro cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam chi nhánh tỉnh Phú thọ - Pdf 29

1
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro cho vay của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro cho vay
1.1.1.1.Khái niệm rủi ro cho vay:
Ngân hàng thương mại (NHTM) là trung gian tài chính đóng vai trò rất quan
trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Theo Luật Các tổ chức tín dụng, Luật số
47/2010/QH12 do nhà nước ban hành: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện
tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Tại Việt Nam, hoạt động chủ yếu và thường
xuyên của các NHTM là huy động vốn của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng như: Cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng Trong đó, xét về bản chất và quan
hệ kinh tế, cho vay là hình thức cấp tín dụng cơ bản và chủ yếu tại các NHTM Việt
Nam. Cũng theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, cho vay được hiểu như sau:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Hoạt động cho vay
mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng, tuy nhiên đây cũng là hoạt động có
mức độ rủi ro cao nhất.
Có rất nhiều quan niệm và cách hiểu về rủi ro như: “Rủi ro: điều không lành,
không tốt, bất ngờ xảy đến” (Từ điển Tiếng Việt, 1995) hay rủi ro là sự bất trắc có thể
đo lường được, rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người. Rủi
ro có thể mang lại tổn thất, mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang lại cơ hội…
Nhưng nói chung, mọi quan niệm và cách hiểu đều dẫn tới một ý thống nhất: Rủi ro là
sự việc xảy ra ngoài ý muốn, sự hiểu biết và dự tính của chủ thể, gây ra (hoặc liên

ngân hàng”, NXB Thống Kê).
RRCV được phân chia theo hai loại rủi ro chính là: Rủi ro giao dịch và rủi ro
danh mục. Trong đó:
 Rủi ro giao dịch: Đây được hiểu là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những
hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro
giao dịch được chia thành ba trường hợp rủi ro: rủi ro lựa chọn; rủi ro bảo đảm và rủi
ro nghiệp vụ.
 Rủi ro lựa chọn: Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh
giá và phân tích tín dụng để quyết định tài trợ tín dụng của ngân hàng. Trong cho vay,
ngân hàng cân nhắc để đưa ra quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách
hàng.
 Rủi ro bảo đảm: Đây là rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo mức
độ an toàn của khoản vay như: các điều khoản ghi trong hợp đồng vay, tài sản đảm
RỦI RO CHO VAY
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro
tập trung

Rủi ro
nội tại
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
bảo đảm
Rủi ro
lựa chọn
Thang Long University Library
 Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro đến từ khách hàng vay vốn
chiếm phần lớn. Ngân hàng có thể xác định những nguy cơ rủi ro này trong quá trình
tìm hiểu thông tin về người đi vay; nắm bắt rõ tình hình tài chính của khách hàng cả
trước, trong và sau khi cho vay; tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay cũng như hiệu quả
của phương án sản xuất kinh doanh. Với đối tượng vay vốn là khách hàng cá nhân
4
hoặc khách hàng doanh nghiệp, nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng có thể khác
nhau do đặc tính, mục đích sử dụng của từng khoản vay và nguồn trả nợ khác nhau.
 Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình:
Nguồn trả nợ của khách hàng là cá nhân, hộ gia đình thường đến từ khoản thu
nhập đều đặn và ổn định hoặc từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy mô vừa và nhỏ.
Bởi vậy, bất kỳ biến cố nào gây ra sự mất ổn định về thu nhập, cuộc sống sinh hoạt
hay các biến cố tự nhiên, xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của họ
đều có thể dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán khoản nợ ngân hàng.
Một số nguyên nhân cơ bản thường gặp phải ở nhóm khách hàng là cá nhân như:
Người đi vay bị thất nghiệp hay bị cắt giảm thu nhập dẫn đến không đảm bảo được
nguồn trả nợ như dự kiến ban đầu; Người đi vay gặp phải những sự cố bất thường
trong cuộc sống như mất khả năng lao động, tai nạn, qua đời…; Người đi vay hoạch
định ngân quỹ không chính xác, không cân đối giữa thu nhập và chi tiêu trong cuộc
sống, tính toán sai lệch các khoản chi tiêu so với thực tế, dẫn tới không đảm bảo được
khoản thu nhập dùng dể trả nợ cho ngân hàng.
Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro ở nhóm khách hàng là hộ gia đình như: Với
các hộ vay vốn để chăn nuôi, trồng trọt, các biến cố tự nhiên (thiên tai, hạn hán, lũ lụt,
sâu bệnh…) gây mất mùa hoặc sự lây lan bệnh dịch ở động vật có thể khiến họ mất
nguồn thu nhập để trả nợ cho ngân hàng; Với các hộ sản xuất, kinh doanh vừa và nhỏ,
những rủi ro về giá cả bất ổn định, sự khan hiếm hàng hóa, không tìn được thị trường

hơn có thể dẫn tới giải thể, phá sản.
Nguyên nhân từ rủi ro phi tài chính: Rủi ro phi tài chính đa phần xuất phát từ các
vấn đề về con người, cụ thể là các cá thể làm việc trong doanh nghiệp. Kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi sự yếu kém, thiếu năng lực
điều hành, tầm nhìn hạn chế của người lãnh đạo. Mặt khác, đạo đức kinh doanh của
những người đứng đầu có thể khiến doanh nghiệp phát triển ổn định nhưng cũng có
thể đẩy doanh nghiệp tới bờ vực phá sản bởi những mánh khóe lừa đảo hay vấn nạn
tham ô, tham nhũng. Bên cạnh đó, sự mất đoàn kết nội bộ trong doanh nghiệp cũng có
thể khiến hoạt động sản xuất kinh doanh trì trệ, kém phát triển.
 Nguyên nhân khác từ môi trường bên ngoài ngân hàng:
 Nguyên nhân bất khả kháng: RRCV của ngân hàng đôi khi xuất phát từ
những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, động đất hay
chiến tranh Những thay đổi về thị hiếu, nhu cầu của người tiêu dùng hoặc vấn đề kỹ
thuật của một ngành công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh. Sự
thay đổi này có thể đặt một người đi vay từng kinh doanh có lãi vào thế làm ăn thua lỗ.
Bên cạnh đó, một cuộc đình công kéo dài hay sự thay đổi nhân sự cũng có tác động
nhất định đến khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng.
 Môi trường kinh tế: Mọi doanh nghiệp trên thị trường đều chịu ảnh
hưởng bởi các biến động trong môi trường kinh tế. Nền kinh tế hưng thịnh hay suy
thoái thường mang tính quyết định tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó
tác động tới mức lợi nhuận cao hay thấp cũng như khả năng trả nợ của người đi vay.
Những biến động tiêu cực như khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, mất căn bằng
cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường… sẽ gây tác động xấu
tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn cũng như gây ra mối lo
ngại về RRCV với các ngân hàng.
6
 Môi trường pháp lý: Ba yếu tố tạo thành môi trường pháp lý bao gồm hệ

yếu kém khiến cho người lãnh đạo hay các cán bộ ngân hàng dễ bị cám dỗ bởi lợi ích
trước mắt mà làm trái các nguyên tắc, quy định khiến nguy cơ mang lại rủi ro cho
ngân hàng tăng cao.
Thang Long University Library
7
 Vấn đề về thông tin: Vấn đề thiếu cập nhật thông tin, phân tích và xử lý
thông tin khách hàng không đầy đủ có thể dẫn tới việc đánh giá sai năng lực của khách
hàng. Từ đó, ngân hàng có thể phạm phải những sai lầm như đưa ra quyết định cho
vay không hợp lý, xác định sai giá trị khoản cho vay…
Nhìn chung, trong môi trường hoạt động luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, việc xác định
một cách rõ ràng các nguyên nhân có thể dẫn tới RRCV chính là chìa khóa để các
ngân hàng tìm ra giải pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay trong tương
lai.
1.1.3. Hậu quả từ rủi ro cho vay
Hậu quả từ RRCV chính là tổn thất mà ngân hàng cho vay phải gánh chịu. Tùy
thuộc vào mức độ tổn thất, hậu quả từ RRCV của một ngân hàng cụ thể có thể gây tác
động xấu tới hệ thống tài chính – ngân hàng của quốc gia đó.
1.1.3.1. Hậu quả đối với ngân hàng gặp rủi ro
 RRCV gây ra tổn thất về mặt tài chính cho ngân hàng:
 RRCV làm phát sinh chi phí: Khi xảy ra RRCV, các ngân hàng ngay lập
tức phải tìm cách khắc phục rủi ro. Bản thân việc CBTD phải thực hiện các biện pháp
xử lý RRCV đã làm phát sinh chi phí cho ngân hàng (chi phí liên lạc, đi lại…). Nếu
các khoản nợ liên quan đến nhiều bên, ngân hàng cho vay sẽ phải chịu hao tổn cả thời
gian lẫn tiền bạc cho việc gặp gỡ, thương lượng giữa các bên, trong quá trình xử lý nợ.
 RRCV làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Việc xử lý hậu quả từ các
khoản cho vay khi xảy ra rủi ro có thể khiến cho ngân hàng bỏ lỡ các cơ hội đầu tư tốt,
mang lại nhiều lợi nhuận. Điều này đồng nghĩa với việc thu nhập tiềm ẩn của ngân

gia. Việc hỗ trợ ngân hàng gặp rủi ro giải quyết hậu quả cũng phần nào làm chậm lại
hoạt động kinh doanh của các ngân hàng khác. Thậm chí, RRCV với một ngân hàng
cụ thể, nếu không được giải quyết kịp thời và triệt để có thể sẽ gây ra hiệu ứng domino
(hiệu ứng dây truyền) làm sụp đổ hàng loạt các ngân hàng liên đới như đã từng xảy ra
ở một số nước trên thế giới.
 Đối với quan hệ kinh tế đối ngoại:
RRCV kéo dài, không khắc phục được hậu quả dẫn đến nguy cơ phá sản ngân
hàng sẽ gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế quốc gia bởi hoạt động ngân hàng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều chủ thể trong nền kinh tế. Đồng thời, hệ thống tài
chính – ngân hàng yếu kém sẽ làm ảnh hưởng đến vị thế, hình ảnh của quốc gia đó với
các nước trên thế giới.
1.1.3.3. Một số biện pháp xử lý hậu quả từ rủi ro cho vay:
Khi xuất hiện các dấu hiệu nguy hiểm, phản ánh một khoản cho vay có vấn đề,
biện pháp đầu tiên mà các nhân viên tín dụng phải thực hiện là xác định tính nghiêm
trọng của vấn đề bằng các quá trình thích hợp. Trước hết, phải thẩm tra lại và thu thập
thêm thông tin về khách hàng đó. Sau đó, tùy thuộc vào sự nghiêm trọng của tình hình,
ngân hàng có thể có những cách xử lý khác nhau. Nhìn chung, việc xử lý có thể được
phân thành hai nhóm chính: Các biện pháp khai thác và các biện pháp thanh lý.
 Biện pháp khai thác:
Thang Long University Library
9
Đối với những trường hợp hậu quả từ RRCV không quá nghiêm trọng, ngân hàng
có thể sử dụng các biện pháp thuộc loại này nhằm điều chỉnh tình huống và bảo vệ lợi
ích của ngân hàng. Có thể kết hợp một hoặc một số biện pháp sau đây để giúp người
vay thoát khỏi tình trạng xấu và khôi phục sức mạnh của họ:
 Tư vấn cho khách hàng nhằm khôi phục tình hình tài chính:
Các cán bộ ngân hàng có thể đưa ra lời khuyên về nhiều chủ đề như việc bán
10
Ở Việt Nam, các NHTM còn thực hiện việc giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo chỉ
đạo, chủ trương của Chính phủ trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.
 Biện pháp thanh lý:
Trong trường hợp ngân hàng nhận thấy việc áp dụng các biện pháp khai thác
không mang lại kết quả, ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn để xử
lý một khoản cho vay đã trở thành nợ khó đòi, nhằm tự bảo vệ quyền lợi của mình.
 Tiến hành xử lý các tài sản đảm bảo:
Đối với các khoản cho vay có đảm bảo, ngân hàng có quyền sử dụng các đảm
bảo tín dụng đó nhằm thỏa mãn yêu cầu thu đòi đầy đủ khoản vay trong trường hợp
người đi vay không thực hiện việc trả nợ theo đúng quy định.
Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng sự bảo lãnh của một bên thứ ba: Ngân
hàng sử dụng bảo đảm bằng cách đưa ra yêu cầu đối với người bảo lãnh về việc thực
hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho người vay.
Trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Ngân hàng phát mại các tài sản
bảo đảm để thu hồi nợ. Khi xác định khách hàng không có khả năng trả nợ, vấn đề
quan trọng và cấp thiết nhất mà ngân hàng phải giải quyết là nắm giữ những tài sản
bảo đảm cho khoản vay, đặc biệt là với những tài sản ngân hàng không trực tiếp quản
lý.Trong nhiều trường hợp, ngân hàng không kịp thời thực hiện công tác này dẫn đến
khách hàng đã có những hành động làm suy giảm giá trị tài sản hoặc bán tài sản trước
khi ngân hàng nắm giữ được.
 Yêu cầu cơ quan pháp luật can thiệp:
Trong trường hợp ngân hàng không thể thu hồi hoặc không thu lại đủ khoản tiền
vay đã cấp từ việc sử dụng các biện pháp thanh lý, hoặc đối với những khoản vay
không có bảo đảm, ngân hàng có thể đề nghị tòa án phán quyết cho phép ngân hàng
quyền thu thêm từ các tài sản khác của người vay. Thêm vào đó, ngân hàng có thể yêu
cầu tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp, sử dụng quyền cao nhất của một chủ nợ
không được người vay thực hiện thanh toán theo đúng thỏa thuận.

giảm thiểu nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay. Nhờ đó, thu nhập từ hoạt động cho vay
của ngân hàng tăng lên, chi phí bù đắp rủi ro được giảm thiểu, hoạt động cho vay đạt
được hiệu quả cả trong ngắn hạn và dài hạn.
1.2.2. Quy trình thực hiện công tác quản trị rủi ro cho vay
Quy trình thực hiện công tác quản trị RRCV bao gồm bốn nội dung: Nhận dạng
RRCV; Đo lường RRCV; Giám sát RRCV và tài trợ RRCV. Bốn nội dung này là các
bước tuần tự và bổ trợ cho nhau.
Sơ đồ 1.2. Nội dung công tác quản trị rủi ro cho vay

Nhận dạng
rủi ro
Đo lƣờng
rủi ro
Giám sát
rủi ro
Tài trợ
rủi ro
12
1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro cho vay:
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể
ngân hàng gặp phải và nguồn gốc của các rủi ro. Xác định khả năng chấp nhận rủi ro
của ngân hàng và mô tả dựa trên các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Thực hiện
nhận dạng rủi ro ban đầu thông qua các dấu hiệu xuất phát từ cả hai phía: khách hàng
và ngân hàng. Tuy nhiên không có một mô hình nhất định về các biến cố thường
xuyên để có thể công bố về các rủi ro tín dụng (RRTD). Một hoặc nhiều dấu hiệu sau
sẽ ám chỉ khoản cho vay đáng nghi vấn:
Dấu hiệu từ phía ngân hàng cho vay:

gây trở ngại cho quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất của ngân hàng mà
không có sự giải thích minh bạch và thuyết phục;
Khách hàng trả nợ không đúng kỳ hạn hoặc thất thường, thường xuyên sửa đổi
thời hạn, xin gia hạn hay thực hiện việc đảo nợ. Khách hàng dựa vào nguồn thu bất
thường để trả nợ.
Một dấu hiệu đáng lưu ý khác là khi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán sụt giảm
bất thường.
 Các dấu hiệu khác:
 Đối với khách hàng là doanh nghiệp một số biểu hiện sau về phương
pháp quản lý, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh là dấu hiệu của rủi ro:
Có chênh lệch lớn giữa doanh thu và dòng tiền thanh toán so với dự kiến khi xin
vay vốn;
Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản;
Có dấu hiệu xuất hiện việc phát hiện quá trình kiểm soát, thẩm định dự án sai dẫn
đến đầu tư không hiệu quả;
Do áp lực nội bộ dẫn đến việc tung ra thị trường sản phẩm mới khi chưa hội tụ đủ
các yếu tố chính muồi hoặc đặt ra hạn mức doanh số kinh doanh không hợp lý;
Khách hàng gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ mới do các
nhân tố khách quan ảnh hưởng;
Xuất hiện ngày càng nhầu các chi phí bất hợp lý như: chi phí tiếp khách, quảng
cáo, chi phí thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại…;
Bên cạnh đó, một số dấu hiệu về nhân sự như xuất hiện bất đồng mâu thuẫn trong
quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý và sự thay đổi thường xuyên của
ban lãnh đạo cũng là dấu hiệu của rủi ro.
 Đối với khách hàng là các cá nhân, dấu hiệu rủi ro xuất hiện khi xảy ra
những biến cố trong đời sống, sự nghiệp của khách hàng như: khách hàng bị bệnh kéo
dài, qua đời, ly hôn, thất nghiệp, thuyên chuyển công tác…
(Nguồn: PGS.TS Mai Văn Bạn (2011), “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”,Đại
học Thăng Long, NXB Tài Chính, tr.338-341)
Nhận dạng rủi ro là bước đầu tiên cần thực hiện trong công tác quản trị rủi ro,

1.2.2.3. Giám sát rủi ro cho vay
Giám sát RRCV là việc thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện các biện pháp
gồm: các biện pháp kỹ thuật, sử dụng công cụ chiến lược, chương trình…nhằm hạn
chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy ra trong hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói
riêng. Các ngân hàng phải giám sát thường xuyên hành vi của người vay; mục đích sử
dụng tiền vay; quá trình hoạt động kinh doanh; quá trình trả nợ và giám sát các tài sản
bảo đảm tín dụng, tránh tình trạng khách hàng vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận
trong hợp đồng. Bên cạnh đó, việc theo dõi nợ của khách hàng cần được tiến hành một
cách thống nhất và có hệ thống theo nội dung đã được quy định trong chế độ, thể lệ
cho vay. Các khoản vay có vấn đề, khi phát hiện rủi ro cần được báo cáo kịp thời với
cấp trên để có biện pháp xử lý thỏa đáng.
Thang Long University Library
15
Mặt khác, việt giám sát RRCV không chỉ là công việc của CBTD đối với quá
trình vay vốn của khách hàng, mà còn là trách nhiệm của người quản lý trong việc
giám sát năng lực, trình độ chuyên môn, thái độ làm việc cũng như đạo đức nghề
nghiệp của những cán bộ trực tếp làm việc với khách hàng.
1.2.2.4. Tài trợ rủi ro cho vay:
Tài trợ RRCV là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong và ngoài ngân
hàng để bù đắp tổn thất từ các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra. Nợ rủi ro sau khi được
xử lý sẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõi ngoại bảng. Các nguồn tài trợ
RRCV bao gồm:
 Nguồn tự tài trợ do ngân hàng tự khắc phục
 Trích từ các quỹ dự phòng rủi ro (dự phòng chung và dự phòng cụ thể)
 Trích thẳng trực tiếp vào chi phí hoặc lợi nhuận của ngân hàng.
 Nguồn tài trợ từ bên ngoài ngân hàng:
 Phương án thu hồi nợ xấu;

trong một thời điểm nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về
được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
Công thức tính Hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ (%) =
Doanh số thu nợ
x 100%
Doanh số cho vay
1.2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn, nợ xấu:
 Số dư nợ quá hạn, nợ xấu:
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của ngân hàng Nhà nước ban hành: “Nợ quá
hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” và “Nợ xấu
là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Số dư nợ quá hạn, nợ xấu phản ánh tình
hình nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng tại một thời điểm nhất định nào đó.
 Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ phản ánh chất lượng tín dụng
của các ngân hàng, đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu được tính
toán theo công thức sau:
 Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết với 1 đồng dư nợ có bao nhiêu đồng nợ quá hạn. Tỷ lệ
này càng nhỏ thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt.
Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không bình thường
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 10% đến 15% được coi là cao
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =
Tổng nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Tỷ lệ nợ xấu (%) =
Tổng nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
18
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo

Hệ số khả năng bù đắp RRTD =
Dự phòng RRTD trích lập
Nợ quá hạn khó đòi
(Nguồn: GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2011), “Quản trị rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng”, NXB Thống kê, tr.405-406 )
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị rủi ro cho vay
Sự vận hành của một NHTM có thể diễn ra trơn tru hay không, phụ thuộc rất
nhiều vào các yếu tố nội tại và các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài. Công tác quản
trị RRCV cũng không nằm ngoài sự tác động đó.
1.3.1. Các nhân tố nội tại của ngân hàng:
 Chính sách cho vay: Các chính sách cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng trực
tiếp đến mức độ rủi ro của một khoản vay. Ngân hàng xây dựng chính sách cho vay rõ
ràng, chặt chẽ, phù hợp với từng đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn vay sẽ
giúp cho cán bộ ngân hàng dễ dàng dà soát, so sánh các điều kiện thực tế của khách
hàng với các tiêu chuẩn cho vay. Từ đó làm căn cứ để lãnh đạo ngân hàng đưa ra quyết
định chính xác với từng khoản vay. Ngược lại, nếu chính sách cho vay lỏng lẻo, nhiều
sơ hở sẽ khiến cho CBTD gặp khó khăn trong việc đánh giá khách hàng và khoản vay,
dẫn đến những quyết định sai lầm gây ra RRCV cho ngân hàng. Thậm chí, khách hàng
có thể lợi dụng những điểm sơ hở trong chính sách để chiếm dụng vốn vay của ngân
hàng, gây hậu quả khó lường.
 Hệ thống quy trình cho vay: Hệ thống quy trình cho vay có thể giúp ngân hàng
giảm thiểu RRCV, ngược lại, cũng có thể khiến ngân hàng gánh chịu những rủi ro
nặng nề. Với một hệ thống quy trình cho vay được xây dựng khoa học, chi tiết, tuần tự
theo từng bước, các CBTD sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức khi tiếp nhận, đánh
giá một khoản vay. Hoạt động cho vay nhờ đó mà diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
 Kiểm soát nội bộ: Kiểm tra, kiểm soát nội bộ là công tác đặc biệt quan trọng
trong việc phát hiện và xử lý kịp thời khi xảy ra rủi ro. Thực hiện tốt công tác kiểm tra,
kiểm soát nội bộ giúp ngân hàng giảm thiểu đáng kể nguy cơ RRCV đồng thời nhanh
chóng tìm ra những sai lầm, sơ hở có thể dẫn đến rủi ro và kịp thời khắc phục. Bên
cạnh đó, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đảm bảo tính công khai, minh bạch trong

Đường lối đúng đắn, chỉ thị chính xác, kịp thời nhưng khâu thực hiện yếu kém cũng sẽ
dẫn đến thất bại trong công việc. Bởi vậy, cán bộ ngân hàng, đặc biệt là các CBTD
trực tiếp thực hiên các khâu trong hoạt động cho vay cần phải nắm vững chuyên môn,
có thái độ nghiêm túc với công việc và có đạo đức nghề nghiệp vững vàng.
 Hệ thống thông tin khách hàng:Việc lưu trữ các thông tin về khách hàng cũ và
các khách hàng đang giao dịch giúp cho ngân hàng nắm bắt nhanh chóng và đánh giá
chính xác hơn năng lực pháp lý, năng lực tài chính, cũng như thái độ thực hiện nghĩa
vụ người đi vay của khách hàng. Từ đó, ngân hàng có cơ sở đưa ra các quyết định
đúng đắn. Điều này giúp ích rất nhiều cho công tác quản trị rủi ro nói chung và quản
trị RRCV nói riêng của ngân hàng.
Thang Long University Library
21
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng:
 Các nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn: Một số nhân tố thuộc về khách hàng
vay vốn ảnh hưởng tới công tác quản trị RRCV của ngân hàng bao gồm:
 Đặc thù ngành nghề, tình trạng hoạt động, quy mô hay loại hình doanh
nghiệp… Tóm lại, các đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hưởng tới chính sách khách
hàng của ngân hàng. Với mỗi đặc thù khác nhau của doanh nghiệp, ngân hàng có thể
thực hiện chính sách tăng cường cho vay để gia tăng lợi nhuận hoặc giảm thiểu cho
vay để hạn chế rủi ro… Từ đó, tác động tới chất lượng công tác quản trị RRCV của
ngân hàng
 Thái độ thực hiện nghĩa vụ người đi vay của khách hàng: Việc khách
hàng thực hiện đúng nghĩa vụ của người đi vay sẽ góp phần làm cho công tác quản trị
RRCV của các ngân hàng đạt được hiệu quả cao hơn. Trong đó, những nghĩa vụ quan
trọng nhất là đảm bảo tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu, giấy tờ khi xuất trình cho
ngân hàng, có động cơ vay vốn chính đáng và sử dụng vốn vay đúng mục đích; thực
hiện nghĩa vụ trả nợ (nợ gốc và nợ lãi) theo đúng cam kết.

nghiên cứu, phân tích các nội dung kể trên một cách khách quan dựa theo tình hình
quản trị RRCV thực tế tại NHTM, từ đó làm sơ sở đưa ra các biện pháp thực tiễn nhằm
hạn chế, khắc phục khó khăn và phát huy những thế mạnh của ngân hàng.

Thang Long University Library
23
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ

2.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh tỉnh Phú Thọ
2.1.1. Quá trình phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Thọ
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (tên viết tắt là
Agribank), tiền thân là ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng được
thành lập vào ngày 26/3/1988 trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước theo Nghị
định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), theo đó, ngân hàng
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Hiện nay, Agribank được biết đến là
một trong những NHTM hàng đầu giữ vai trò quan trọng trong công cuộc phát triển
kinh tế nước ta, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đây cũng là ngân
hàng có mạng lưới hoạt động lớn nhất Việt Nam. Tính đến 31/12/2014, tổng tài sản
của Agribank là 762.869 tỷ đồng; Tổng nguồn vốn đạt 690.191 tỷ đồng; Vốn điều lệ:
29,605 tỷ đồng; Tổng dư nợ: trên 605.324 tỷ đồng; Mạng lưới hoạt động: gần 2.300
chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, có chi nhánh tại Campuchia; Nhân sự:
gần 40.000 cán bộ, nhân viên… (agribank.com.vn).

CHI NHÁNH LOẠI MỘT - AGRIBANK PHÚ THỌ

Chi nhánh loại ba - Agribank Gia Cẩm

Chi nhánh loại ba - Agribank Thị xã Phú Thọ
Chi nhánh loại ba - Agribank Vân Cơ

Chi nhánh loại ba - Agribank Thanh Miếu

Chi nhánh loại ba - Agribank Tam Nông

Chi nhánh loại ba - Agribank Tân Sơn
Chi nhánh loại ba - Agribank Lâm Thao
Chi nhánh loại ba - Agribank Phù Ninh

Chi nhánh loại ba - Agribank Hạ Hòa

Chi nhánh loại ba - Agribank Đoan Hùng

Chi nhánh loại ba - Agribank Cẩm Khê

Chi nhánh loại ba - Agribank Thanh Sơn

Chi nhánh loại ba - Agribank Yên Lập
Chi nhánh loại ba - Agribank Thanh Thủy

Chi nhánh loại ba - Agribank Thanh Ba

35 phòng giao dịch
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự - Agribank Phú Thọ)

trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động trong ngân hàng; Trực tiếp đề xuất, cân
nhắc, phê duyệt và ra quyết định về phương hướng hoạt động, mục tiêu, chiến lược
của ngân hàng.
 Phòng kế hoạch tổng hợp: Phòng Kế hoạch tổng hợp bao gồm 1 trưởng
phòng, 1 phó phòng và 2 nhân viên. Nhiệm vụ của phòng Kế hoạch tổng hợp là: Xây
dựng kế hoạch hoạt động trong cả ngắn, trung và dài hạn của ngân hàng; Tham mưu
cho ban giám đốc về việc xây dựng, thực hiện kế hoạch đã đặt ra; Giao chỉ tiêu kế
hoạch cho các chi nhánh, phòng ban; Giám sát công tác thực hiện đúng kế hoạch, tổng
kết kết quả, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng.
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Kinh doanh ngoại hối
Phòng Tín dụng
Phòng Kế toán và Ngân quỹ
Phòng Điện toán
Phòng Kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng dịch vụ và Marketing

Trích đoạn BAN GIÁM ĐỐC Các sản phẩm cho vay tại Agribank Phú Thọ Thực trạng công tác quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011- Tình hình hoạt động cho vay Thực trạng công tác quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Thọ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status