Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế các loại hình trang trại trên địa bàn huyện hậu lộc, tỉnh thanh hoá - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = =

NGỌ VĂN THÀNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CÁC LOẠI HÌNH TRANG TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hµ Néi - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = =



Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả khóa luận
Ngọ Văn Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân


MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ðỒ THỊ ix

1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN 4
2.1. Cơ sở lý luận về trang trại và kinh tế trang trại 4
2.1.1. Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại 4
2.1.2. Vị trí, vai trò của kinh tế trang trại 7
2.1.3. Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại 9
2.1.4 Khái niệm mô hình, loại hình, ñặc trưng và sự thể hiện của mô hình 20
2.2. Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới
và khu vực
23
2.2.2. Tình hình phát triển và hiệu quả kinh tế trang trại ở Việt Nam 32
2.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan 38

4.3.1 Tổ chức ñầu tư và sử dụng yếu tố lao ñộng, vốn và vật tư sản xuất 103
4.3.2 Yếu tố kỹ thuật sản xuất 106
4.3.3 Thị trường và tổ chức tiêu thụ sản phẩm, chế biến bảo quản sản phẩm
108
4.3.4 Yếu tố và chính sách tác ñộng của tổ chức kinh tế 115
4.3.5 ðánh giá chung vể hiệu quả kinh tế trang trại của huyện Hậu Lộc 116 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… v

4.4 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế các loại
hình trang trại huyện Hậu Lộc
118
4.4.1 Quan ñiểm nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại huyện Hậu Lộc 118
4.4.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại huyện Hậu Lộc 102
4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại huyện Hậu Lộc 123
5. KÊT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 132
5.1 Kết luận 132
5.2 Khuyến nghị 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
PHỤ LỤC 138

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………


27 NSNN Ngân sách nhà nước
28 QL&CN Quản lý và công nghệ
29 SL Số lượng
30 SX sản xuất
31 SXKD Sản xuất kinh doanh
32 TCTK Tổng cục thống kê
33 TDND Tín dụng nhân dân
34 TTLT Thông tư liên tịch
35 TW Trung ương
36 VA Giá trị gia tăng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng trang trại theo loại hình từ 2006 ñến 2011 của
nước ta
33
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất của huyện qua 3 năm 46
Bảng 3.2 Tình hình lao ñộng của huyện Hậu Lộc qua 3 năm 44
Bảng 3.3 Số lượng một số cơ sở vật chất và hạ tầng 46
Bảng 3.4 Tình hình kinh tế của huyện Hậu Lộc qua 3 năm 49
Bảng 3.5. Thống kê mẫu trang trại ñiều tra 52
Bảng 4.1 Bảng biến ñộng về số lượng các loại hình trang trại qua 3
năm của huyện Hậu Lộc
59

Bảng 4.18. Mức ñộ sử dụng kỹ thuật của các chủ trang trại ñiều tra 107
Bảng 4.19. Khả năng tiếp cận thị trường của các chủ trang trại 108
Bảng 4.20. Mức ñộ tiếp cận thông tin của các chủ trang trại 110
Bảng 4.21 Mức ñộ tiếp cận các nguồn thông tin 112
Bảng 4.22 Tỷ lệ bán sản phẩm của các trang trại theo phương thức bán 113
Bảng 4.23. Kết quả phỏng vấn chủ trang trại về một số yếu tố liên quan
ñến nhu cầu thị trường
114
Bảng 4.24. Dự kiến số lượng trang trại và lao ñộng trong thời gian tới 122
Bảng 4.25. Dự kiến diện tích ñất sử dụng và GTSX của trang trại trong
thời gian tới 122
Bảng 4.26 Dự kiến số lượng chủ trang trại tiếp cận thị trường 123 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ix
DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 2.1 Số trang trại từ 2001 ñến 2012 của nước ta 32
ðồ thị 4.1: ðồ thị về giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp và trang trại
của huyện Hậu Lộc
58

kinh tế trang trại thực sự phát triển nhanh và ña dạng.
Mặc dù kinh tế trang trại nước ta mới phát triển nhưng có vị trí quan
trọng và ñã thể hiện vai trò tích cực cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
Trên nhiều vùng các trang trại ñã góp phần tích cực phát triển các loại
cây trồng vật nuôi có gíá trị kinh tế cao, khắc phục dần tình trạng sản xuất
phân tán, manh mún. Phát triển kinh tế trang trại gắn liền với việc khai thác
và sử dụng một cách ñầy ñủ và hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp
nông thôn, ñặc biệt là ñất ñai và tiền vốn. Do vậy phát triển kinh tế trang trại
ở nước ta bước ñầu góp phần tích cực thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển
của nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2

Không những vậy phát triển kinh tế trang trại góp phần tạo thêm việc
làm, thu nhập, xoá ñói giảm nghèo, góp phần thúc ñẩy phát triển kết cấu hạ
tầng trong nông thôn, làm gương cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức
quản lý sản xuất … qua ñó góp phần thúc ñẩy sự thay ñổi của bộ mặt nông
thôn trên nhiều vùng.
ðối với huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa nói riêng, việc kinh tế trang
trại ñã hình thành và phát triển kể cả về số lượng, chất lượng, quy mô khẳng
ñịnh vị trí của mình trong nền kinh tế nông nghiệp nói riêng, kinh tế thị
trường nói chung. Câu hỏi ñặt ra là: Khả năng phát triển kinh tế trang trại của
huyện ñến ñâu? Làm sao ñể kinh tế trang trại phát triển ñem lại hiệu quả
kinh tế-xã hội cao nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược môi trường sinh thái và các
nguồn tài nguyên thiên nhiên? Với những ñòi hỏi trên tôi ñã chọn ñề tài:

Trang trại
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vị nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế
các loại hình trang trại trên ñịa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
+ Phạm vị không gian: trên ñịa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
+ Phạm vị thời gian:
- Thời gian nghiên cứu ñề tài từ ngày 4/2012 – 8/2013
- Thời gian thu thập các thông tin, số liệu:
Tình hình hiệu quả kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Hậu Lộc
trong 3 năm 2010 – 2012
Kết quả ñiều tra năm 2013. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN2.1. Cơ sở lý luận về trang trại và kinh tế trang trại
2.1.1. Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
Trong những năm gần ñây, kinh tế trang trại ở nước ta có xu hướng
phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng trên nhiều ñịa phương.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu các khái niệm và nội dung của trang
trại, kinh tế trang trại là cần thiết ñể có ñược những nhận thức ñúng ñắn trong
công việc ñánh giá ñúng thực trạng phát triển của nó.
Trong từ ñiển Việt, trang trại ñược hiểu một cách khái quát là: “Trại

Trang trại gia ñình là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp trong ñiều
kiện của nền kinh tế thị trường từ khi phương thức sản xuất tư bản thay thế
phương thức sản xuất phong kiến, khi bắt ñầu cuộc cách mạng công nghiệp
hoá lần thứ nhất ở một số nước Châu Âu.
Trang trại là một loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông lâm, thuỷ
sản, có mục ñích sản xuất hàng hoá, có tư liệu sản xuất thuộc sở hữu hoặc
quyền sử dụng của một chủ ñộc lập, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô
ruộng ñất và các yếu tố sản xuất tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự
chủ và luôn gắn với thị trường.
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở lao
ñộng và ñất ñai của hộ gia ñình là chủ yếu, có tư cách pháp nhân, tự chủ sản
xuất kinh doanh bình ñẳng với các thành phần khác, có chức năng chủ yếu là
sản xuất nông sản hàng hoá, tạo ra nguồn thu nhập chính và ñáp ứng nhu cầu
cho xã hội.
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế – hình thức tổ chức
sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp ( hiểu nông nghiệp theo nghĩa rộng
bao gồm nông, lâm, ngư nghiệp) phổ biến ñược hình thành và phát triển trên
nền tảng kinh tế nông hộ. Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại
có gắn với sự tích tụ tập trung các yếu tố sản xuất kinh doanh ñất ñại, lao
ñộng, tư liệu sản xuất – vốn, khoa học công nghệ, ñể nâng cao năng lực sản
xuất và sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hoá với năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
67

vo, ủu ra v cỏc hot ủng ch bin nụng, lõm, thu sn nhm mc ủớch
tng thờm thu nhp ca trang tri. Xut phỏt t nhng c s lý lun v thc
tin nờu trờn, chỳng tụi ủa ra khỏi nim v kinh t trang tri nh sau:
Trang tri l mt t chc kinh t c s ly hot ủng sn xut nụng,
lõm, ng nghip lm mc ủớch sn xut kinh doanh chớnh, trong ủú cú kt hp
thờm ngnh ngh, dch v ph tr phi nụng nghip ca cỏc thnh phn kinh t
khỏc nhau trong nụng thụn, ủc hỡnh thnh ch yu trờn c s kinh t nụng
h, cú quy mụ sn xut, thu nhp, giỏ tr v t sut kinh doanh mang li hiu
qu kinh t cao, hot ủng t ch v luụn gn vi th trng.
Theo Phm Minh c (1997): Trang tri l mt loi hỡnh sn xut nụng
nghip hng húa ca h, do mt ngi ch h cú kh nng ủún nhn nhng c
hi thun li, t ủ huy ủng thờm vn v lao ủng, trang b t liu sn xut,
lac chn cụng ngh sn xut thớch hp, tin hnh t chc sn xut v dch v
nhng sn phm theo yờu cu th trng nhm thu li nhun cao.
Nguyn Th Nhó (1999) Trang tri l mt loi hỡnh t chc sn xut c
s nụng, lõm, thy sn cú mc ủớch chớnh l sn xut hng húa, cú t liu sn
xut thuc quyn s hu hoc qun s dng ca mt ch ủc lp, sn xut
ủc tin hnh trờn quy mụ rung ủt v cỏ yu t sn xut tin b v trỡnh
ủ k thut cao, hot ủng t ch v luụn gn vi th trng.
2.1.2. V trớ, vai trũ ca kinh t trang tri
Trên thế giới, trải qua hng thế kỷ đến nay trang trại gia đình đã xuất
hiện, đã tồn tại, phát triển ở các nớc công nghiệp phát triển v đang đợc mở
rộng, khuyến khích phát triển trên ton thế giới. Trang trại gia đình đã có
đợc vị trí v vai trò quan trọng trong nền kinh tế ở mỗi đất nớc. Trớc hết,
trang trại gia đình đã v đang l lực lợng chủ yếu sản xuất ra các loại nông

phn thỳc ủy phỏt trin kt cu h tng nụng thụn, to tm gng cho cỏc h
nụng dõn v mt t chc v qun lý sn xut kinh doanh.
Tuy nhiờn, phỏt trin kinh t trang tri s kộo theo s tp trung rung
ủt t liu sn xut ch yu trong nụng nghip, dn ủn mt vi ni s cú
mt b phn lao ủng nụng nghip thiu rung ủt v cú th tr thnh ngi
lm thuờ. Nu Nh nc khụng cú chớnh sỏch c th, sỏt thc ủ gii quyt
vn ủ ny thỡ cú th nh hng tiờu cc ủn vn ủ ủúi nghốo nụng thụn.
c, V mt mụi trng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9

Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết thực lâu dài của mình
mà các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ môi
trường trước hết là trong phạm vi trang trại. Các trang trại vùng núi, ñồi gò ñã
góp phần tích cực vào việc trồng vào bảo vệ rừng, phủ xanh ñất trống ñồi
trọc, cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái.
2.1.3. Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại
2.1.3.1 Các khái niệm về hiệu quả kinh tế trang trại
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và kinh tế trang trại nói riêng khi
xác ñịnh hiệu quả kinh tế thì hiệu quả kinh tế bị chi phối bởi nhiều yếu tố.
Những yếu tố ñó là lợi thế so sánh của từng vùng như ñiều kiện tự nhiên, xã
hội, tập quán canh tác; ñặc ñiểm của từng mô hình trang trại; thị trường yếu tố
ñầu vào như giá cả tư liệu sản xuất, vốn, thuê lao ñộng; thị trường ñầu ra sản
phẩm hàng hoá của trang trại như các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, thời
gian bảo quản chế biến, quan hệ cung cầu trong thị trường

mỗi giải pháp kinh doanh của từng trang trại phải đợc đánh giá hiệu quả một
cách ton diện, không đợc lm tổn hại đến hiệu quả chung của nền kinh tế.
Hiệu quả kinh tế của trang trại góp phần lm tăng hiệu quả của ngnh nông
nghiệp, của nền kinh tế quốc dân, ngợc lại một hệ thống kinh tế quốc dân
đợc tổ chức v có cơ chế đúng đắn sẽ lm môi trờng thuận lợi để cho mỗi
trang trại nâng cao hiệu quả kinh tế.
Hơn nữa về mặt định tính hiệu quả kinh tế phải gắn chặt với hiệu quả
chính trị, xã hội, môi trờng, hoạt động của trang trại trong nền kinh tế thị
trờng có sự quản lý của nh nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Không
chỉ theo đuổi mục tiêu kinh tế m còn phải tham gia vo các nhiệm vụ chính
trị, xã hội nh đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an ton xã hội, giải quyết việc
lm, thu nhập cho dân c, tác động tới cơ cấu kinh tế Điều ny thể hiện
phạm trù bản chất hiệu quả kinh tế gắn chặt với bản chất của quan hệ sản xuất
chế độ XHCN.
b) Quan ủim th hai
Đây l quan điểm bảo đảm kết hợp giữa hiệu quả kinh tế trang trại với
quan hệ lợi ích v nhân cách của ngời lao động trong trang trại đó. Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Kinh t
11
Bảo đảm kết hợp giữa hiệu quả kinh tế trang trại với quan hệ lợi ích v
nhân cách của ngời lao động trong trang trại gồm chủ trang trại, lao động
trong gia đình v ngời lao động lm thuê. Con ngời trong trang trại vừa l
điều kiện vừa l mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại, con
ngời tham gia vo quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo lợi ích kinh
tế của họ v thể hiện nhân cách của họ trong quá trình lao động ở trang trại.

hớng tới mục tiêu chung của trang trại. Về mặt thời gian l nâng cao hiệu
quả kinh tế phải đợc đánh giá trong từng thời gian, trong tổng thể phát triển
lâu di của trang trại, đặc biệt l đối với trang trại trồng cây ăn quả, cây lâm
nghiệp lâu năm. Trong thực tế hiệu quả kinh tế trang trại phải đợc tính toán
đánh giá trong một thời gian nhất định, nhiều khoản mục chi phí cho đầu t
xây dựng cơ bản trang trại không chỉ phát huy hết cho giai đoạn trớc mắt m
còn mang lại hiệu quả kinh tế lâu di, thậm chí vi chục năm.
Do đó, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn. Việc xây dựng mô hình trang trại v nâng cao hiệu quả kinh tế của nó
góp phần vo phát triển nông nghiệp bền vững, chúng ta cần có quan điểm
nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại một cách ton diện.
2.1.3.3 Cỏc nhõn t nh hng ủn hiu qu kinh t trang tri
a) Nhõn t t chc qun lý kinh t trang tri
Qun lý trang tri l quỏ trỡnh ch trang tri tỏc ủng vo cỏc ủi tng
b qun lý t khi ủu t ủn khi ủa sn phm ra tiờu th trờn th trng nhm
mc ủớch sinh li.
Mc tiờu, mc ủớch ca hot ủng sn xut trang tri l sn xut hng
húa. Vỡ vy, bn cht ca vn ủ t chc qun lý trang tri cú nhng ủc thự
riờng, khỏc bit so vi qun lý doanh nghip.
Xỏc ủnh chin lc kinh doanh: ủũi hi ch trang tri phi xỏc ủnh
phng hng, mc tiờu kinh doanh ca trang tri. Sn xut kinh doanh trong
ủiu kin nn kinh t th trng ch trang tri gii quyt cỏc vn ủ sau: sn
xut v dch vỡ cỏi gỡ? Sn xut v dch v nh th no? Sn xut bao nhiờu?
Mun gii quyt tt cỏc vn ủ trờn, ch trang tri phi l ngi cú ủ kh
nng nm bt v x lý kp thi nhng thụng tin th trng, trờn c s ủú ủa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Kinh t
14
ủo to hoc t ủo to thụng qua hc hi cỏc ch trang tri nhng trang tri
lm n gii.
b) Cỏc nhõn t v ủiu kin t nhiờn
Hot ủng sn xut nụng nghip din ra trờn mt khong khụng gian
rng ln cú ủiu kin t nhờn, kinh t ga cỏc vựng khỏc nhau. Ch cú th cú
hot ủng sn xut nụng nghip khi ủú cú ủt v cỏc ủiu kin t nhiờn
thun li. õy l ủc ủim riờng cú ca sn xut nụng nghip. Do võy, nhõn t
nh hng ủu tiờn ủn s hỡnh thnh v phỏt trin kinh t trang tri l ủiu
kin t nhiờn, bao gm v trớ ủa lý, ủt ủai khớ hu, ngun nc v cỏc ủiu
kin t nhiờn khỏc.
Vị trí địa lý là nhân tố quyết định đến điều kiện tự nhiên do vận động
kiến tạo của trái đất và vũ trụ. Mỗi vị trí địa lý có những điều kiện tự nhiên
nhất định, gắn với chất lợng đất đai, khí hậu, nguồn nc và các điều kiện
tự nhiên khác. Vì vậy khi nghiên cứu kinh tế trang trại cần nghiên cứu điều
kiện tự nhiên, vì các điều kiện tự nhiên có ảnh hởng đến việc quy hoạch sản
xuất, bố trí cây trồng, vật nuôi. Đối với mỗi loại đất, kiểu khí hậu chỉ có thể
thích ứng đối với một số loại cây trồng, vật nuôi nhất định. Ruộng đất có hạn
nên qui trình sử dụng ruộng đất cần theo con đờng thâm canh, cải tạo bồi
dỡng đất.
Điều kiện tự nhiên còn ảnh hởng đến chính sách phát triển trang trại.
Mỗi vùng khác nhau cần có những chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện tự
nhiên của từng vùng.
c) Cỏc nhõn t v kinh t xó hi
Điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi l yếu tố quan trọng trong việc hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status