Nghiên cứu nhu cầu tham gia sử dụng nhãn hiệu chứng nhận gà đồi yên thế của người sản xuất gà yên thế huyện yên thế tỉnh bắc giang - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG THỊ TUYẾT LÊ
NGHIÊN CỨU NHU CẦU THAM GIA SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG
NHẬN “GÀ ĐỒI YÊN THẾ” CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT GÀ YÊN THẾ –
HUYỆN YÊN THẾ – TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn HOÀNG THỊ TUYẾT LÊ Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của mình, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận
tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế % PTNT, Học viện Nông Nhiệp Việt Nam
đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Nguyễn Văn Song đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban và các hộ nông
dân của huyện Yên Thế, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Giá trị của nhãn hiệu 11
2.1.3 Lợi ích của nhãn hiệu hàng hóa 12
2.1.4 Quy trình tạo lập và quản lý nhãn hiệu chứng nhận 14
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia sử dụng nhãn hiệu
chứng nhận. 18
2.2 Cơ sở thực tiễn 20
2.2.1 Tình hình tham gia và phát triển NHCN trên thế giới 20
2.2.2 Tình hình tham gia và phát triển NHCN ở Việt Nam 22
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
cho nghiên cứu 27
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Khung phân tích 41
3.2.2 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 43
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 44
3.2.5 Phương pháp phân tích 44
3.2.6 Phương pháp tạo dựng thị trường - Contingent valuation Method 45
3.2.7 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 46
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

PHỤ LỤC 111

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNH- HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
CVM Contingent Valuation Method (phương pháp tạo dựng thị
trường)
CN – TTCN – XD Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
HQKT Hiệu quả kinh tế
HTX Hợp tác xã
KHKT Khoa học kĩ thuật
NHCN Nhãn hiệu chứng nhận
NHTT Nhãn hiệu tập thể
TCDLCL Tổng cục đo lường chất lượng
TACN Thức ăn chăn nuôi
UBND Ủy ban nhân dân
VACR Vườn Ao Chuồng Rừng
WTP Willingness to pay ( sẵn lòng chi trả)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT Tên biểu đồ Trang

4.1 Nguồn giống ở các hộ được điều tra 53
4.2 Nguồn vốn chủ yếu ở các hộ được điều tra 54
4.3 Tình hình tham gia sử dụng NHCN gà đồi Yên Thế ở những hộ điều tra 68
4.4 Sự hiểu biết của người sản xuất gà về NHCN 69
4.5 Những khó khăn chủ yếu khi chưa tham gia sử dụng NHCN Gà đồi
Yên Thế của các hộ sản xuất gà. 70
4.6 Những lợi ích chủ yếu khi sử dụng NHCN Gà đồi Yên Thế 71
4.7 Đường cầu biểu diễn mức bằng lòng đóng góp của hộ sản xuất gà quy
mô nhỏ 75
4.8 Đường cầu biểu diễn mức bằng lòng đóng góp của hộ sản xuất gà quy
mô vừa 77
4.9 Đường cầu biểu diễn mức bằng lòng đóng góp của hộ sản xuất gà quy
mô lớn 79
4.10 Tổng hợp đường cầu biểu thị mức bằng lòng đóng góp của các hộ sản
xuất Gà đồi Yên Thế 81
4.11 Ý kiến của các hộ chăn nuôi gà đồi về công việc quản lý của hiệp hội 85
4.12 Mức độ hiểu biết của các tác nhân tiêu thụ về NHCN 87
4.13 Mức bằng lòng chi trả theo thu nhập của hộ 91
4.14 Mức bằng lòng chi trả theo kinh nghiệm của hộ 92
4.15 Mức bằng lòng chi trả theo giới tính của chủ hộ 94
4.16 Mức bằng lòng chi trả bình quân theo quy mô 97

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC HÌNH

thành phố, siêu thị trong cả nước, giá trị sản xuất mỗi năm ước đạt hàng chục tỷ
đồng.[Số liệu thống kê, Phòng Thống kê – UBND huyện Yên Thế,2013 ]
Mặc dù nuôi với số lượng lớn nhưng nhìn chung việc chăn nuôi và tiêu thụ
vẫn theo phương thức tự phát “mạnh ai nấy làm”, chưa liên kết được với một số cơ
sở kinh doanh để tiêu thụ sản phẩm. Do đó, hộ nuôi gà trong huyện cũng nhiều phen
điêu đứng bởi giá cả lên xuống thất thường, dịch bệnh luôn rình rập và việc chưa có
nhãn hiệu ở các hộ chăn nuôi gà nên việc tiêu thụ càng bấp bênh khiến không ít gia
đình bị thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Từ thực tế đó
mà việc xây dựng nhãn hiệu cho gà đồi Yên Thế là cần thiết để nâng cao hiệu quả
chăn nuôi, tăng thu nhập cho người dân. Mặt khác, Gà đồi Yên Thế có ngoại hình
đẹp, chất lượng thịt thơm, ngon, được chăn thả trên đồi cây và nuôi theo đúng quy
trình kỹ thuât, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Vì thế, từ năm 2010 Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì thực hiện dự án xây dựng nhãn hiệu “gà đồi Yên Thế” với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

tổng kinh phí 1,5 tỷ đồng, trong đó có 465 triệu đồng từ Bộ Khoa học và Công
nghệ, còn lại từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh và nhân dân đóng
góp. Dự án gồm những hạng mục chính như: xác lập quyền đối với nhãn hiệu chứng
nhận ; xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhãn hiệu ; quản lý và phát triển nhãn
hiệu; thành lập hội chăn nuôi và tiêu thụ gà đồi Đặc biệt, theo Sở khoa học và
Công nghệ tỉnh sản phẩm gà đồi Yên thế đã được cục sở hữu trí tuệ- Bộ Khoa học
công nghệ cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận với logo độc đáo được nhà nước
bảo hộ độc quyền vào năm 2011. Như vậy, gà đồi Yên Thế là con vật nuôi đầu tiên
trong cả nước được công nhận thương hiệu. [ Http://yenthe.bacgiang.gov.vn]
Phong trào chăn nuôi gà đồi ở Yên Thế được phát triển mạnh ở hầu hết các
xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Số lượng hộ chăn nuôi từ 1.000 con/lứa trở lên đã có
trên 2.000 hộ; cá biệt đã có nhiều hộ nuôi từ 5.000 đến 7.000 con/lứa và nhiều
lứa/năm. Nhờ phát triển mạnh mô hình nuôi gà đồi, bình quân hộ nông dân có thu
nhập ổn định từ 50-100 triệu đồng/năm; cá biệt nhiều hộ đã có thu nhập từ 250 –

hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nhu cầu tham gia sử dụng nhãn hiệu chứng
nhận “Gà đồi Yên Thế” của người sản xuất gà Yên Thế – huyên Yên Thế –
tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nhiên cứu nhu cầu tham gia sử dụng NHCN và các nguyên nhân
ảnh hưởng từ đó đưa ra những giải pháp và định hướng để nâng cao nhu cầu tham
gia NHCN gà đồi Yên Thế của các hộ sản xuất gà Yên Thế
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến nhu cầu và
NHCN ;
- Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ Gà đồi Yên Thế của các hộ sản
xuất gà;
Nghiên cứu nhu cầu tham gia sử dụng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
nhu cầu tham gia sử dụng NHCN Gà đồi Yên Thế của người sản xuất gà huyệ Yên
Thế- Tỉnh Bắc Giang;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhu cầu tham gia sử dụng NHCN
Gà đồi Yên Thế.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến nhu cầu tham gia sử dụng
NHCN Gà đồi Yên Thế của các hộ sản xuất gà
- Đối tượng điều tra: Các hộ sản xuất gà, các cơ sở sản xuất giống, các cơ sở
giết mổ, các cán bộ quản lý ở địa phương.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về nhu cầu tham gia
NHCN Gà đồi Yên Thế của các hộ sản xuất gà trên địa bàn huyện Yên Thế, Bắc

Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác
theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể điều khiển
được các cá nhân.
Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất
cân bằng của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống. Nhu cầu
tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại,
phát triển và tiến hóa.
Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của
con người nói riêng. Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và
sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội.
* Theo Maslow
Về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong
muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều là
các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những
nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại
trong cuộc sống hàng ngày.
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những
nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ,
địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v.
Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu
bậc cao này. Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống họ sẽ không quan tâm
đến các nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng
*Theo Thonon Armand, 2000
Nhu cầu là toàn bộ mong muốn của con người để có thể có một số của cải
vật chất hay dịch vụ để làm bớt khó khăn của họ hay tăng phúc lợi cho cuộc sống

thể được bảo hộ và người chủ sở nhãn hiệu đã đăng kí sẽ có quyền kiện bất cứ ai
xâm phạm đến thương hiệu của mình. Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu.
Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể
có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau. Ví dụ, Toyota là một thương hiệu, nhưng
đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa: Innova,Camry
Thuật ngữ thương hiệu đôi khi cũng được sử dụng để đề cập tới bất cứ đặc
tính khác biệt nào của hàng hóa đã được xác nhận, đặc biệt là các tính chất đặc
trưng của sản phẩm được nhiều người biết tới, ví dụ thời trang Gucci, kính râm
Elton John's Cần phải chú ý rằng quyền bảo hộ thương hiệu chỉ thực sự có được
khi đã sử dụng và đăng kí thương hiệu đó cho một dòng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất
định. Quyền sở hữu đối với thương hiệu có thể sẽ bị loại bỏ hoặc không tiếp tục
được bảo hộ nữa nếu nó không tiếp tục được sử dụng vì thế chủ thương hiệu phải sử
dụng thương hiệu của mình nếu muốn duy trì quyền này.
2.1.1.3 Nhãn hiệu
* Khái niệm nhãn hiệu
Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ (được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua này 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu thực thi hành ngày 01
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

tháng 7 năm 2006) quy định: "Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá,
dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau"
* Chức năng của Nhãn hiệu
- Phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của một cơ sở với sản phẩm hoặc dịch vụ
cuả cơ sở khác.
- Giúp người tiêu dùng nhận biết cơ sở cụ thể cung cấp các sản phẩm hoặc
dịch vụ trên thị trường, tức là chỉ rõ nguồn gốc sản phẩm hoặc dịch vụ.
- Chỉ dẫn một mức chất lượng cụ thể của sản phẩm hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu.
- Thúc đẩy việc tiếp thị bán hàng và tiến hành dịch vụ.
2.1.1.4 Nhãn hiệu hàng hóa

(đơn nhãn hiệu hàng hoá) tại Cục SHCN hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu hàng hoá; không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hoá được coi
là nổi tiếng.
- Dấu hiệu không được công nhận là nhãn hiệu hàng hoá: Các dấu hiệu
không có khả năng phân biệt như các hình và hình học đơn giản, các chữ số, chữ
cái, các chữ không có khả năng phát âm, , trừ trường hợp các dấu hiệu này đã
được sử dụng và thừa nhận một cách rộng rãi; Các dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây
nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đảo người tiêu dùng về xuất xứ, tính năng, công
dụng hoặc chất lượng của hàng hoá; dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm sản xuất, tên
gọi thông thường của sản phẩm,
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá: Văn bằng bảo hộ đối với
nhãn hiệu hàng hoá được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá”.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10
năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần
là 10 năm.
- Quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá: Tổ chức hoặc cá nhân tiến
hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (đơn nhãn hiệu hàng hoá) dùng cho sản
phẩm hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc kinh doanh; Tổ chức hoặc cá nhân khác
tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn nhãn hiệu hàng hoá
cho sản phẩm do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều
kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu hàng hoá đó cho sản phẩm tương ứng
và không phản đối việc nộp đơn nói trên.
* Tác dụng của nhãn hiệu hàng hoá
+) Làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

dụng sản phẩm.
+) Tạo lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, giúp bảo vệ người


nhân, doanh nghiệp không cùng chung một tổ chức. Chủ sở hữu NHTT có thể là
Hội, Hiệp hội, Hợp tác xã, Tổng công ty, Tập đoàn mà thành viên là các cá nhân,
các công ty, doanh nghiệp [Sở hữu trí tuệ dành cho doanh nghiệp,
www.wipo.int/ /en/ /wipo_kipo_noip_smes_08_ topic04.doc].
Ở Việt Nam, khái niệm về NHTT được sử dụng trong văn bản quy phạm
pháp luật từ năm 1996 (Nghị định số 63/1996/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 24 tháng
10 năm 1996). Theo Nghị định 63/CP thì, "nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu hàng hoá
được tập thể các cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác cùng sử dụng, trong đó
mỗi thành viên sử dụng một cách độc lập theo quy chế do tập thể đó quy định".
Năm 2005, Luật Sở hữu trí tuệ được ban hành, khái niệm về nhãn hiệu tập
thể đã được sửa đổi. Theo Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ thì, "nhãn hiệu tập thể là
nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là
chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là
thành viên của tổ chức đó" [Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
khoá XI (2005), Luật sở hữu trí tuệ]

2.1.2 Giá trị của nhãn hiệu
Đánh giá, tính giá trị nhãn hiệu như thế nào, đến nay cũng tồn tại khá nhiều
quan điểm và cách đánh giá khác nhau. Theo tổ chức Interbrand, mục đích của
phương pháp định giá nhãn hiệu là nhằm khẳng định nhãn hiệu như một nguồn lực
tài chính có thể đem lại giá trị to lớn cho các cổ đông của doanh nghiệp. Giá trị
nhãn hiệu gắn kết mật thiết và tác động theo tỷ lệ thuận với giá trị của tổ
chức/doanh nghiệp [Đào Minh Đức, (2006), "Một số vấn đề về định giá nhãn hiệu",
Khoa học pháp lý, 6 (37), tr.35]
Trên thực tế, giá trị của nhãn hiệu đôi khi là một nhân tố quan trọng nhất trong
việc định giá giá trị của tổ chức/doanh nghiệp, thậm chí nó có thể quyết định có giá
trị nhất trong số tài sản hữu hình hiện có. Ví dụ năm 2010, nhãn hiệu Coca - Cola có
giá trị là 70,452 tỷ đô la, tương tự nhãn hiệu IBM có giá là 64,727 tỷ đô la
[http://www.interbrand.com/en/best-global-brands/Best-Global-Brands-2010.aspx]

càng lớn. Uy tín đó được xây dựng từ chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ mà
doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng.
Thứ tư, nhãn hiệu đem lại nhận xét lạc quan. Thông qua nhãn hiệu sản phẩm khách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

hàng đa ra nhận xét lạc quan về sản phẩm và vị thế của hãng sản xuất trên thị trường.
Thứ năm, ngày nay con người ngày càng có xu hướng khẳng định bản thân
và thể hiện cá tính riêng thông qua nhãn hiệu sản phẩm họ lựa chọn. Những nhà sản
xuất đã nhanh chóng nắm bắt được ích lợi này và họ gắn cho sản phẩm của mình
nhũng "cá tính " nổi trội. Trong thời đại công nghệ thông tin, hãng Honda đã
tung ra sản phẩm @ - thể hiện sự sành điệu, nối mạng của người sử dụng. Hay là
những người muốn khẳng định sự "sang trọng " của bản thân, họ sẽ lựa chọn xe
Mercedes. Như vậy nhãn hiệu hàng hoá là thông điệp “cá tính hoá” người tiêu dùng.
Thứ sáu, nhãn hiệu đem lại tính liên tục trong tiêu dùng. Nếu khách hàng
nhận thức một nhãn hiệu là tốt họ sẽ thích và tiếp tục lựa chọn.
Thứ bẩy, nhãn hiệu mang lại cảm giác thú vị, đặc biệt nếu nhãn hiệu đó có
đẳng cấp càng cao.
Thứ tám, nhãn hiệu thể hiện đạo đức của khách hàng cũng như của doanh
nghiệp.
b. Lợi ích của nhãn hiệu đối với doanh nghiệp
Nhãn hiệu hàng hoá mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
Trước hết, với những nhãn hiệu đã đăng ký được sự bảo hộ của pháp luật. Một
nhãn hiệu khi đã đăng ký bản quyền được gọi là thương hiệu (Trade mark) -
trở thành một tài sản của doanh nghiệp và được pháp luật bảo hộ quyền sử dụng.
Thứ 2: Khẳng định đẳng cấp sản phẩm của doanh nghiệp. Đẳng cấp sản
phẩm của doanh nghiệp phản ánh chất lượng sản phẩm và uy tín khách hàng đối
với sản phẩm của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có đẳng cấp cao là
những doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá mạnh và nhãn hiệu đó là sự lựa chọn
hàng đầu của khách hàng trong quyết định lựa chọn sản phẩm cùng loại.

Thứ 7: hạn chế rủi ro và một số lợi ích khác
2.1.4 Quy trình tạo lập và quản lý nhãn hiệu chứng nhận
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Thu thập thông tin đã có về HH/DV mang NHCN. Các thông tin cần thu
thập có thể gồm: danh tiếng, uy tín, sản lượng, giá trị kinh tế - xã hội, quy mô sản
xuất, nhu cầu, sự cần thiết phải bảo hộ NHCN…
- Xác định và thống nhất giữa các cơ quan, tổ chức liên quan về các yếu tố
đặc thù cần chứng nhận cho HH/DV mang NHCN: xuất xứ, hình thức, chất lượng…
- Xác định cơ quan có thẩm quyền chứng nhận HH/DV – đứng tên đăng ký

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Tình hình tham gia và phát triển NHCN trên thế giớ Tình hình tham gia và phát triển NHC Nở Việt Nam Bài học kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status