MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG CHẤT
LƯỢNG 3 2
1. LịCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM: 2
2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY 2
2.1 Các mẫu thử nghiệm của trung tâm 3 2
2.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của phòng thử nghiệm hóa 4
2.3. Chuyên môn yêu cầu của người phụ trách, vận hành, lao động tại mỗi công
đoạn 5
2.4 các thiết bị chính của phòng thử nghiệm hóa 9
3. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY, CỦA BỘ
PHẬN, CÔNG ĐOẠN NƠI SINH VIÊN THAM GIA LÀM VIỆC 10
3.1. Qui định về an toàn lao động 10
3.2. Qui định về vệ sinh lao động 10
3.1. Qui định về phòng cháy chữa cháy 10
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ 12
1. QUY TRÌNH LAO ĐỘNG THỰC TẾ VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẾ LAO
ĐỘNG
1.1. Tìm hiểu chung về xi măng PoocLăng (XMP) 12
1.1.1 Định nghĩa 12
1.1.2 Phân loại 12
1.1.3 Nguyên liệu sản xuất xi măng 13
1.2. Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa học của xi măng theo
TCVN 141:2008 18
3
29
1.3. Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa học của xi măng theo ASTM C114: 2003.32
1.3.1. Sơ đồ chung phân tích các chỉ tiêu trong xi măng 32
1.3.2. Xác định lượng mất khi nung 33
1.3.3. Xác định hàm lượng SiO
2
33
1.3.4. Cặn không tan: 33
1.3.5. Xác định hàm lượng SO
3
33
1.3.6. Sơ đồ phân tích các chỉ tiêu CaO, MgO, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
theo ASTM C114-
2003 34
1.3.7. Xác định hàm lượng CaO 35
1.3.8. Xác định hàm lượng MgO 36
1.3.9. Xác định hàm lượng Fe
2
O
3
37
1.1 Yêu cầu cần có để làm được công việc 47
1.2. Các kiến thức cần có để đạt hiệu quả cao trong công việc 47
1.3. Những điều hay, khoa học trong công đoạn, bộ phận được tham gia 47
2. VỀ NGHỀ NGHIỆP BẢN THÂN 48
2.1. Những nhận định về ngành nghề chuyên môn của bản thân sau thời gian lao
động thực tế 48
2.2. Những chuyên môn hay kỹ năng làm việc đã học hỏi được sau thời gian lao
động thực tế 48
3. VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ NHÂN, ĐỒNG NGHIỆP, TỔ, BỘ PHẬN
TRONG CÔNG TY 49
4. VỀ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TY 49
5. NHẬN XÉT VỀ KẾT QUẢ THU NHẬN ĐƯỢC SAU KHI KẾT THÚC ĐI LAO
ĐỘNG THỰC TẾ 49
5.1. Những công việc đã làm được và những thu hoạch sau thời gian lao động thực
tế 49
5.2. Những công việc chưa làm được và sự hỗ trợ của GVHD 49
5.3. Những kỹ năng được nâng cao qua quá trình lao động thực tế 50
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn thành phần hóa của clinke xi măng Pooclăng 14
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn thành phần khoáng của clinke xi măng Pooclăng 16
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kỹ thuật của thạch cao 16
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn thạch cao 17
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn đá Puzzolan 17
Bảng 2.6 Dựng đường chuẩn xác định TiO
2
40
Bảng 2.7. Lập dãy chuẩn xác định P
nghiệm bổ ích mà các anh chị đã truyền dạy và đúc kết cho bản thân mình nhiều kiến
thức từ thực tiễn.
Trong quá trình thực hiện quyển báo cáo này, do em còn hạn chế về mặt kiến thức
nên không thể tránh khỏi sai sót dù là nhỏ nhất, nên em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy cô cùng các các anh chị phòng thí nghiệm hóa.
- 2 -
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT
TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3
– QUATEST 3
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN [1]
Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 – quatest 3
Khu thí nghiệm Biên Hoà: 7, Đường số 1, Khu công nghiệp Biên Hoà 1,
Biên Hoà, Đồng Nai. Tel: (84-61) 3836212. Fax: (84-61) 3836298.
Email: [email protected]
Trung Tâm 3 được thành lập từ thời chính quyền cũ. Từ năm 1967 Trung Tâm 3
có tên là Trung Tâm Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng Khu Vực 3 gọi tắt là Trung
Tâm 3, hay còn gọi là Viện Định Chuẩn được thành lập ở Miền Nam Việt Nam.
1972 đổi tên là Viện Định Chuẩn Quốc Gia.
Sau giải phóng Miền Nam các hoạt động của Viện Định chuẩn được tổ chức và
sắp xếp theo cấp bậc nhà nước. năm 1979 cơ quan Tiêu Chuẩn Chất Lượng và Đo
Lường ở Miền Bắc và Viện Định Chuẩn ở Miền Nam được kết hợp lại thành bộ
phận Định Chuẩn Đo Lường Quốc Gia. Chính sự sắp xếp này mà tạo thành Cục
Định Chuẩn Chất Lượng vào năm 1984 và tên mới của cục này là Cục Tiêu Chuẩn
và Đo Lường Chất Lượng.
Địa điểm xây dựng:
Văn phòng chính đặt tại 49 Passtuer. Q1. TP. HCM.
Các dịch vụ đo lường bao gồm:
Kiểm định và hiệu chuẩn theo các phương pháp ĐLVN, OIML, TCVN, ISO,
ASTM hoặc API cho các lĩnh vực:
- 4 -
- Đo lường cơ: lực, độ cứng, ngẫu lực, áp suất,…
- Đo lường điện: đồng hồ đo điện, công tơ điện, mêgôm met, điện trở, tần số,…
- Đo lường nhiệt: nhiệt kế, cặp nhiệt điện, lò nung,…
- Đo lường độ dài: thước kim loại, thước cuộn, thước cặp, thước vặn đo ngoài,
đồng hồ so, bộ căn mẫu,…
- Đo lường dung tích: bình chuẩn dung tích, đồng hồ đo nước lạnh, bể đong,…
- Đo lường khối lượng: cân kỹ thuật, xitéc ô tô, bình chuẩn, đồng hồ đo lưu
lượng,…
- Đo lường hoá lý: máy đo độ ẩm, tỉ trọng kế, nhớt kế, máy đo độ ồn,…
Giám định: các lĩnh vực hàng hoá, công nghệ, môi trường, công trình, an toàn
công nghiệp.
2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA
PHÒNG THỬ NGHIỆM HÓA: [1]
2.2.1 Mục đích:
Đảm bảo tất cả các thành viên của phòng thử nghiệm hóa đều hiểu rõ được
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình trong phạm vi hoạt động của phòng.
- 5 -
2.2.2 Sơ đồ tổ chức:
- 6 -
Phê duyệt và ban hành các hướng dẫn công việc.
Trao đổi với khách hàng về các vấn đề có liên quan đến việc thử nghiệm.
Đề xuất hệ số hiệu quả làm việc của nhân viên, ký bảng chấm công, lĩnh hóa
chất vật tư…
2.3.2 PHỤ TRÁCH CHẤT LƯỢNG:
a) Trách nhiệm:
Chịu trách nhiệm về chất lượng các hoạt động thử nghiệm của phòng.
Quản lý, xây dựng và kiểm soát việc thực hiện các hướng dẫn công việc.
Lập kế hoạch và tổ chức việc hiệu chuẩn và bảo trì các thiết bị của phòng,
theo dõi điều kiện môi trường và nguồn phụ trợ thích hợp cho công việc
thí nghiệm.
Phân tích nguyên nhân và đề xuất hành động khắc phục cho những khiếu
nại của khách hàng và các sản phẩm không phù hợp.
Báo cáo phụ trách phòng các vấn đề liên quan đến chất lượng thử
nghiệm.
Quản lý và cập nhật hồ sơ chất lượng của phòng.
Thử nghiệm mẫu theo sự phân công của trưởng phòng.
b) Quyền hạn:
Ký kiểm tra kết quả trong báo cáo thử nghiệm.
Dán nhãn cho phép/ không cho phép sử dụng thiết bị, chất chuẩn của phòng
Hóa.
Có quyền đình chỉ tạm thời việc sử dụng thiết bị, chất chuẩn, hướng dẫn công
việc, phương pháp khi thấy có dấu hiệu không phù hợp và báo cáo cho trưởng
phòng.
Thay thế phụ trách kỹ thuật giải quyết các công việc liên quan khi phụ trách kỹ thuật
vắng mặt.
2.3.3 PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT:
2.3.5 CÁC KIỂM NGHIỆM VIÊN:
a) Trách nhiệm:
Thử nghiệm mẫu theo sự phân công của phụ trách phòng (hoặc người
được ủy quyền) theo phiếu giao việc bằng các phương pháp thử thường
được áp dụng và đã được đào tạo. Khi có yêu cầu cụ thể về phương pháp
thì sẽ được ghi chú trong phiếu giao việc.
Trả kết quả thử nghiệm theo đúng tiến độ yêu cầu. khi không đáp ứng
được tiến độ thử nghiệm hoặc có trục trặc trong quá trình thử nghiệm phải
nhanh chóng báo cáo cho phụ trách đơn vị hoặc phụ trách kỹ thuật để có
biện pháp giải quyết và phản hồi cho khách hàng.
Báo cáo thử nghiệm đã được thực hiện theo đúng biểu mẫu qui định của
hướng dẫn cộng việc. Ghi chép đầy đủ, rõ ràng, sạch sẽ các số liệu có
được trong quá trình thử nghiệm.
Tuân thủ theo các thủ tục, hướng dẫn để đảm bảo độ tin cậy kết quả thử
nghiệm.
Bảo quản các thiết bị, dụng cụ hóa chất thuộc phạm vi thử nghiệm của
mình.
Giữ gìn vệ sinh các thiết bị thử nghiêm và vị trí làm việc của mình.
Xử lý các chất thải trong lĩnh vực thử nghiệm được phân công,.
Tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng: biên soạn hướng dẫn công việc,
thử nghiệm thành thạo…
Giữ gìn các tài sản chung của phòng.
b) Quyền hạn:
Yêu cầu được đào tạo về các phương pháp thử nghiệm hoặc sử dụng thiết bị
mới.
Tham dự các khóa đào tạo liên quan đến hoạt động Tiêu chuẩn- Đo lường-
Chất lượng.
Đề xuất các biện pháp cải tiến chất lượng hoạt động của phòng.
- 9 -
- Máy xác định nguyên tố (C, H, O, N)
- Thiết bị phân tích phổ huỳnh quang tia X – XRF Spectrometer
- Máy sắc ký khí (GC) với đầu dò FID.
- Thiết bị xử lý mẫu bằng vi ba
- Máy đo sức căng bề mặt
- Máy chuẩn độ điện thế
- Máy chuẩn độ Karl Fiso với lò sấy.
3. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY, CỦA BỘ
PHẬN, CÔNG ĐOẠN NƠI SINH VIÊN THAM GIA LÀM VIỆC:
3.1 QUI ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG: [1]
Người lao động làm việc trong điều kiện mệt nhọc, độc hại phải nghiên cứu kỹ
các qui định về an toàn lao động trong từng nội dung công việc cụ thể và kí xác
nhận vào sổ theo dõi của đơn vị về việc đã nghiên cứu các nội dung qui định
trong đó.
Mọi người lao động phải tuân thủ các quy phạm và các tiêu chuẩn an toàn lao
động- vệ sinh lao động.
Những lao động phải tham gia đầy đủ các buổi tổ chức huấn luyện, hướng dẫn
về những qui trình, qui phạm an toàn và biện pháp làm việc an toàn liên quan
đến nhiệm vụ được giao (do khối phòng thực hiện).
Chấp hành lịch khám sức khỏe định kỳ hoặc dột suất cho người lao động do cán
bộ y tế trung tâm đề xuất thực hiện.
Trước khi ra về cần kiểm tra và thực hiện biện pháp an toàn điện, lửa, nước nơi
làm việc.
Chấp hành nghiêm túc nội qui PCCC của trng tâm.
3.2 QUI ĐỊNH VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG:
Người lao động có trách nhiệm giữ gìn sạch sẽ, ngăn nắp nơi làm việc.
Không nấu, ăn uống tại nơi làm việc.
- 11 -
Có ý thức giữ gìn vệ sinh thực tại nơi làm việc và trong cơ quan.
CHƯƠNG 2:
NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ
1. QUY TRÌNH LAO ĐỘNG THỰC TẾ VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẾ LAO
ĐỘNG:
Được làm việc ở phòng thử nghiệm hóa, quy trình là những chỉ tiêu được sử dụng
quá trình kiểm định, sản phẩm của công việc là kết quả kiểm định các mẫu do khách
hàng gởi đến.
1.1 Tìm hiểu chung về xi măng PoocLăng (XMP)
1.1.1 Định nghĩa
XMP là chất kết dính thủy lực, sản phẩm nghiền mịn của clinker XMP với những
phụ gia thích hợp
1.1.2 Phân loại
- Theo TCVN 5439-1991, XM được phân loại dựa theo các đặc tính sau:
Loại clinker và thành phần của XM.
Mác.
Tốc độ đóng rắn.
Thời gian đông kết.
Các tính chất đặc biệt.
- Theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM C150-94, XMP được phân thành 8 loại:
Loại I: XM thường không có yêu cầu gì đặc biệt.
Loại IA: Như loại I, nhưng có thêm yêu cầu cuốn khí.
Loại II: XM dùng trong trường hợp chung, nhưng có khả năng bền sunfat vừa và
nhiệt thủy hoá vừa.
Loại IIA: Như loại II, nhưng có thêm yêu cầu cuốn khí.
Loại III: Dùng trong trường hợp yêu cầu cường độ ban đầu cao.
- 13 -
Loại IIIA: Như loại III, nhưng có thêm yêu cầu cuốn khí.
Loại IV: Dùng trong trường hợp yêu cầu nhiệt thủy hóa thấp.
Loại V: Dùng trong trường hợp yêu cầu độ bền sunfat cao.
O
3
: 4 – 7%, Fe
2
O
3
: 2 – 5%.
Để tạo clinker XMP, người ta dùng hai nguyên liệu tự nhiên chính là đá vôi và
đất sét. Ngoài ra là các nguyên liệu phụ như quặng sắt, xỉ pirít, cát, đá Những nguyên
liệu này được trộn với nhau theo những tỷ lệ nhất định, nung tới 1400 – 1450
o
C tạo
thành clinker. Clinker lại được nghiền tiếp tục với những phụ gia như thạch cao tạo
XMP, sản phẩm dạng bột mịn có tính thủy lực.
Do nguyên liệu dùng trong công nghệ XMP là những nguyên liệu tự nhiên nên
trong thành phần clinker luôn có những tạp chất. Một số oxit tạp chất ảnh hưởng xấu
đến tính chất xi măng. Để đảm bảo tính chất cần thiết của XM, các ôxít tạp chất loại
này phải nằm trong giới hạn cho phép, ví dụ:
MgO 5%; TiO
2
0,3 %; Mn
2
O
3
1,5 %; R
2
O
1,5 % (tính theo Na
2
%
5,0
6,3
Fe
2
O
3
%
2,0
4,0
CaO
%
64,0
67,0
MgO
%
-
3,0
SO
3
%
-
1,5
CaO
td
%
2
S có tính kết dính, ít tỏa nhiệt khi đóng
rắn, phát triển cường độ chậm ở giai đoạn đầu, nhưng sau đó cho cường độ khá cao.
Trong kỹ thuật sản xuất clinker XMP, cần làm nguội clinker rất nhanh ở khoảng
675
o
C, nhằm tránh sự biến đổi -C
2
S thành -C
2
S, là khoáng không có tính kết dính.
- Tri-canxi aluminát C
3
A (4 – 14%), đóng rắn nhanh, tỏa nhiều nhiệt, không bền
trong môi trường xâm thực. Người ta phải dùng phụ gia thạch cao CaSO
4
.2H
2
O để hạn
chế tốc độ đóng rắn của C
3
A.
- Alumo-ferít canxi C
4
AF (10 – 18%): dễ hòa tan trong nước, ít tỏa nhiệt. Đóng
rắn nhanh tạo cường độ ban đầu nhanh, nhưng sau đó cường độ không, cao chịu ăn
mòn tốt. Nếu hàm lượng Al
2
O
3
XMP. Nhờ vết nứt tế vi trong pha thủy tinh, clinker dễ nghiền hơn. Hoạt tính pha thủy
tinh rất cao, dễ hydrát hóa.
Ngoài ra, trong clinker XMP còn những khoáng khác như các các sunfát kiềm
(K,Na)
2
SO
4
, CaSO
4
, aluminát kiềm (K,Na)
2
.8CaO.3Al
2
O
3
, alumo-manganát canxi
4CaO.Al
2
O
3
.Mn
2
O
3
và một lượng ôxít tự do, chưa phản ứng hết trong quá trình nung
luyện. Trong số đó, không mong muốn nhất là CaO (cần khống chế 1 – 2%) và MgO
tự do, càng ít càng tốt (bé hơn 4 – 6%, tùy tiêu chuẩn mỗi quốc gia). Các oxit kiềm có
ảnh hưởng xấu tới khả năng hidrat hóa XMP và làm giảm mạnh độ bền hóa, có thể gây
ra phản ứng kiềm silic của cốt liệu ảnh hưởng đến tuổi thọ…của đá xi măng trong quá
trình sử dụng (do phản ứng kiềm với oxit silic trong cốt liệu).
C
3
A
%
-
12,0
C
4
AF
%
-
14,0
3
LSF
%
94,0
-
4
Hoạt tính cường độ
3 ngày ± 45 phút
28 ngày ± 8 giờ
MPa
25
50
-
II
III
IV
Hàm lượng CaSO
4
.2H
2
O không nhỏ hơn (%)
95
90
80
70
- 17 -
Hàm lượng nước liên kết không nhỏ hơn (%)
19,88
18,83
16,74
14,64
Hàm lượng thạch cao CaSO
4
.2H
2
O trong thạch cao thiên nhiên được xác định
theo hàm lượng nước liên kết.
Hàm lượng thạch cao trong thạch cao nhân tạo được xác định theo hàm lượng
anhydric sunfuric SO
3
.
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mức yêu cầu
Min
Max
1
SiO
2
+ Al
2
O
3
+ Fe
2
O
3
%
70,0
-
- 18 -
2
Na
2
O + K
2
O
%
O
3,
TiO
2
theo TCVN
141:1998
Sơ đồ phân tích các chỉ tiêu S
i
O
2
, Ca, Mg, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3,
TiO
2
theo TCVN 141:1998
Al
2
O
3
TiO
2
MgO
CaO
Hòa tan mẫu
bằng HCl + H
2
O
Hòa tan mẫu
bằng HCl + H
2
O
Cô cạn
Cân 1g mẫu
xi măng
- 19 -
1.2.2. Xác định lượng mất khi nung:
1.2.2.1. Dụng cụ:
- chén sứ có dung tích 30ml
- Bình hút ẩm
- Tủ sấy
- Lò nung
1.2.2.2. Tiến hành:
M(g)
m
c
(g)
m
N
(g)
()
% .100
m c N
m m m
MKN
m
MKN(%)
TB(%)
1.0179
23.3219
24.3185
2.09
2.28
1.0506
21.6769
22.7027
2.48
C đến khi
cháy hết giấy lọc, nung ở nhiệt độ 950
0
C - 1000
0
C trong 45 phút. Lấy ra để nguội ở
nhiệt độ phòng rồi cân, nung lại ở niệt độ đó 15 phút và cân đến khối lượng không đổi.
1.2.3.3. Công thức:
m
1
– m
2
%CKT = x 100
m
Trong đó:
m
1:
là khối lượng chén và cặn không tan tính bằng gam.
m
2:
là khối lượng chén không tính bằng gam.
m: là khối lượng mẫu lấy để phân tích tính bằng gam.
- 21 -
1.2.3.4. kết quả thực nghiệm:
M(g)
Nguyên tắc của phương pháp:
Phân hủy mẫu xi măng bằng cách nung mẫu với hỗn hợp nung chảy, sau đó hòa
tan trong dung dịch acid HCl loãng, cô cạn dung dịch để tách nước của axit silisic ở
1000
0
C. Dùng dung dịch axit HF để tách silic ở dạng silic tetraflorua, lượng mất đi
tượng ứng với hàm lượng silic dioxit
Tiến hành:
Cân 1 gam xi măng cho vào chén bạch kim đã có sẵn từ 4 đến 5 gam hỗn hợp nung
chảy (Na
2
CO
3:
K
2
CO
3
), phủ tiếp lên trên mẫu 1 lớp hỗn hợp nung chảy. Sau đó tiến
hành nung mẫu ở nhiệt độ từ 900
0
C đến 950
0
C trong 30 phút. Lấy chén ra để nguội,
chuyển toàn bộ khối nung chảy vào cốc 500ml. Hòa tan cốc bằng 30ml axit HCl đậm
đặc và 100ml nước cất. Sau khi mẫu tan hết dùng nước cất rửa thành cốc và chén bạch
kim. Tiến hành cô cạn dung dịch trên bếp cát (nhiệt độ từ 100
0
C đến 110
0
C) đến khô.