SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC HỖ TRỢ QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu

Mã số:……………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
CÔNG TÁC HỖ TRỢ QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC
TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
Người Thực hiện: Bùi Thị Ngọc Nga
Lĩnh vực nghiên cứu:
 Quản lí giáo dục……………… 
 Phương pháp dạy học bộ môn… 
 Phương pháp giáo dục…………. 
 Lĩnh vực khác………………… 
Có đính kèm:

Mô hình

Phần mềm

Phim ảnh

Hiện vật khác
Năm học: 2012 – 2013
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu

Mã số:……………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
CÔNG TÁC HỖ TRỢ QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC

− Chuyên ngành đào tạo: Tin học
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
− Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Tin học.
− Số năm có kinh nghiệm: Giảng dạy từ năm 2007.
− Đạt giải Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Đồng Nai năm 2011.
− Đạt chiến sĩ thi đua cơ sở 2011-2012
− Bằng khen của UBND tỉnh Đồng Nai năm 2012.
− Lao động xuất sắc năm 2012-2013
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường THPT
Vĩnh Cửu đã tạo điều kiện tốt cho tôi tìm hiểu thực tế tại đơn vị.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Thầy cô giáo Trường THPT Vĩnh Cửu đã
hỗ trợ cho tôi và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt chuyên đề nghiên cứu này.
Cảm ơn các cấp lãnh đạo đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội đóng góp một
phần kinh nghiệm nhỏ bé của mình cho ngành giáo dục nói chung và cho các
trường bạn nói riêng.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm
tài liệu, nghiên cứu để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu cho chuyên đề này.
Chuyên đề này được chuẩn bị với tất cả tâm huyết và nổ lực của bản thân,
trong suốt thời gian giảng dạy và làm quản lý. Tôi đã trang bị cho mình một trình
độ nhận thức nhất định để áp dụng vào thực tiễn công tác và cuộc sống.
Mặc dù, bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện
chuyên đề, xong thiết nghĩ những thiếu sót trong chuyên đề là không thể tránh
khỏi. Kính mong sự đóng góp ý kiến quý báu của quý lãnh đạo, quý Thầy cô giáo,
Ban giám khảo và các bạn đồng nghiệp nhằm giúp cho bản thân hoàn thành tốt
chuyên đề cũng như có thêm những kiến thức thực tiễn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ công tác trong thời gian tới.
Trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC


Trong những năm gần đây, với các chủ trương của Bộ Giáo Dục hướng
đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị nhà nước, dần “điện tử
hóa” các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Riêng trong giáo dục, việc ứng dụng
công nghệ thông tin không chỉ dừng ở mức quản lý mà còn ứng dụng trong việc
giảng dạy và học tập. Bên cạnh đó, Bộ Giáo Dục còn chủ trương sử dụng các
phần mềm mã nguồn mở tại các đơn vị giáo dục. Việc triển khai sử dụng các
phần mềm mã nguồn mở cho công tác quản lý hoặc hỗ trợ tác nghiệp trong
giảng dạy đều được khuyến khích và sự quan tâm của Bộ Giáo Dục. Từ năm học
2009-2010 Bộ Giáo Dục đã phát động cuộc thi “thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử
e-learning”, mục đích chính của cuộc thi này là nhằm đẩy mạnh phong trào ứng
dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy
một cách sáng tạo, hiện đại.
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề trên nên đề tài
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC HỖ TRỢ
QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU” đã được
chọn để nghiên cứu.
1.1. Lý do pháp lý
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có chủ trương ứng dụng CNTT trong giáo
dục như chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
Dục và Đào Tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong
ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 nêu rõ: “Triển khai áp dụng CNTT trong
dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT
ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều
kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy
tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của người học; tạo
điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học
Trang 1/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý
đem lại”.

- Thuật ngữ quản lý được nhiều nhà nghiên cứu đề cập tới. Sau đây là một số
định nghĩa: Theo từ điển tiếng Việt do trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội xuất
bản 1992, quản lý có nghĩa là:
- Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
- Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
- Theo F. Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm, và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tôt nhất và rẻ
nhất”.
- Một cách khái quát quản lý đó là hoạt động, là tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức, nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
 Thông tin: “Thông tin là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người
những hiểu biết về đối tượng được quan tâm trong tự nhiên và xã hội, về
những sự kiện diễn ra trong không gian và thời gian, về những vấn đề chủ
quan và khách quan” (Hoàng Lê Minh (2005), Công nghệ thông tin và con
người, NXB Văn hóa thông tin).
 Công nghệ thông tin (CNTT): CNTT là tập hợp các phương pháp khoa
học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu
thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”. (Theo Luật Công nghệ thông
tin – 2006 do Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006).
 Truyền thông: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, “truyền thông là quá
trình trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã
hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau. Hoạt động trao đổi thông điệp có
tính phổ biến giữa nguồn phát với công chúng xã hội rộng rãi được gọi là
truyền thông đại chúng”.
 E-learning: là hình thức đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông, đặc biệt là
CNTT.
Trang 3/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
1.3. Lý do thực tiễn

Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
web. Trang web được xây dựng đóng vai trò là cổng thông tin của trường phổ
thông, là kênh trao đổi tin tức nhanh chóng giữa nhà trường - giáo viên - phụ
huynh - học sinh; vừa là cổng học tập trực tuyến hỗ trợ giáo viên trong giảng
dạy, học sinh trong học tập. Cổng điện tử sẽ tạo ra môi trường học tập hiện đại
và đáp ứng chủ trương ứng dụng CNTT trong giáo dục của Bộ Giáo Dục.
Để thực hiện giải pháp, tôi thực hiện:
- Tìm hiểu các chính sách chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục.
- Khảo sát hiện trạng sử dụng internet của học sinh và giáo viên tại trường phổ
thông.
- Tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mở và Moodle.
- Tìm hiểu hệ lập luận dựa trên tình huống giải thuật k-NN để tích hợp vào ứng
dụng mở rộng nhằm cho phép đánh giá kết quả bài kiểm tra của học sinh và
đưa ra các nhận xét, phương hướng học tập dựa trên các tình huống xây dựng
bởi các giáo viên.
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DẠY
HỌC TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU NĂM HỌC 2012 – 2013
Trong những năm gần đây, có nhiều chủ trương ứng dụng CNTT trong
các đơn vị trường học và giảng dạy – học tập, đặc biệt là việc khuyến khích sử
dụng các phần mềm mã nguồn mở của Bộ Giáo Dục. Các ứng dụng CNTT trong
giảng dạy thì việc khai thác mạng internet như một phương tiện hiện đại hỗ trợ
tác nghiệp là một xu hướng thịnh hành. Học tập trực tuyến thu hút được sự quan
tâm ngày càng nhiều của các tổ chức giáo dục đào tạo, các đơn vị nghiên cứu
triển khai công nghệ thông tin, đặc biệt là sự quan tâm của các trường đại học và
các viện nghiên cứu.
1.5. Giới thiệu khái quát về trường
Trường THPT Vĩnh Cửu tọa lạc trên một khuôn viên rộng rãi, thoáng mát.
Trước đây, trường có tên là Trường Trung Học Công Thanh (tính từ ngày miền
Nam hoàn toàn giải phóng). Địa chỉ hiện tại của trường: Ấp 1, xã Thạnh Phú,

Giáo viên môn Hóa 7
Giáo viên môn Sinh 5
Giáo viên môn Sử 6
Giáo viên môn Địa 4
Giáo viên môn Anh 9
Trang 6/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
Giáo viên môn CN 4
Giáo viên môn TD-QP 7
Giáo viên môn GDCD 3
Giáo viên môn Tin học
Tổng số giáo vên:
4
80
Vị trí làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ 4
Kế toán 1
Văn thư 1
Thí nghiệm- Thiết bị 2
Vị trí làm theo HĐ 68 3
Bảo vệ 2
Phục vụ 1
 Tổng số học sinh và số lớp năm học 2012-2013: 1553
Khối Số lớp Số học sinh
10 12 554
11 12 491
12 12 508
TC 36 1553
1.6. Những thuận lợi, khó khăn trong việc ứng dụng CNTT ở trường
THPT Vĩnh Cửu năm học 2012-2013
Hiện trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường

hành của nhà trường:
- Cho phép giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý có thể làm việc ở mọi nơi,
mọi lúc chỉ cần máy tính có kết nối Internet.
- Cha mẹ học sinh có thể biết được thông tin của nhà trường và kết quả học
tập của con em mọi lúc, mọi nơi thông qua Internet hoặc qua tin nhắn điện thoại
di động.
- Các cấp quản lý như Bộ giáo dục, Sở giáo dục có thể nắm được tình hình,
số liệu thống kê của các nhà trường một cách nhanh chóng, kịp thời. Thông qua
sử dụng phần mềm PMIS và VMIS nên cơ sở dữ liệu thống nhất, đồng bộ, dễ
đảm bảo an toàn.
Trang 8/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
- Khi triển khai hệ thống quản lý qua mạng, trường đã tiết kiệm đáng kể
trong chi phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp phần mềm (sử dụng phần mềm mã
nguồn mở).
 Khó khăn
- Việc triển khai quản lý qua mạng internet cũng nảy sinh một số vấn đề:
Đòi hỏi phải có hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh, triển khai đồng bộ
ở các cấp, phải có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống, cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên phải có trình độ tin học nhất định.
- Một số giáo viên chưa có ý thức đầy đủ về công tác ứng dụng CNTT
trong giảng dạy, nên chưa quan tâm đúng mức đến việc triển khai ứng
dụng CNTT vào bài dạy.
- Một số giáo viên lớn tuổi còn dạy theo phương pháp truyền thống, ngại
thay đổi.
- Trình độ tin học của giáo viên không đồng đều.
- Đời sống một bộ phận giáo viên và học sinh còn thiếu thốn.
 Tồn tại:
- Các biện pháp đã bám sát được mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong
giảng dạy nhưng chưa cao.

trường THPT Vĩnh Cửu dựa trên các cơ sở sau:
- E-learning ngày càng phổ biến, là xu thế phát triển tất yếu tại các trường
phổ thông. Moodle là một e-learning portal, là sản phẩm được phát triển cho
mục tiêu giáo dục.
- Moodle tích hợp sẵn các ứng dụng như: quản lý tin tức, diễn đàn, các dịch
vụ download/upload tập tin, đọc tin RSS, … và cho phép phát triển mở rộng
thêm. Các chức năng này cho phép tùy biến Moodle thành một cổng thông
tin cung cấp các thông tin, hoạt động của trường phổ thông, tổ chức các
nguồn tin tức từ các trang web khác.
- Moodle được phát triển trên nền tảng PHP quen thuộc và rộng rãi trên
internet.
1.7.2. Giới thiệu phần mềm mã nguồn mở
Trang 10/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
Phần mềm nguồn mở (mã nguồn mở) là phần mềm với mã nguồn được công
bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở. Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng
có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở
dạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi, ví dụ Giấy phép công cộng GNU (GPL)
[9]. Giấy phép nguồn mở cho phép tác giả điều chỉnh cách công chúng truy cập
vào nguồn của phần mềm.
Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning
Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, là một hệ thống
quản lý học tập (Learning Management System - LMS hoặc người ta còn gọi là
Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã
nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo
các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến.
- Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm
trong lĩnh vực giáo dục.
- Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian
ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo. Giáo viên có thể tự cài và

motif kết quả học tập của học sinh, ví dụ một bài kiểm tra có 10 câu hỏi trong
đó, học sinh hỏng kiến thức A,B thì thường có điểm kém ở các câu hỏi 1,2,5,6
chẳng hạn; những học sinh có năng khiếu C,D thường có điểm cao ở câu 9, 10
chẳng hạn. Tức là hệ thống Moodle hiện tại không cho phép đánh giá theo
trường hợp. Chính vì vậy cho chọn giải pháp phát triển việc đánh giá, định
hướng học tập cho học sinh theo từng trường hợp dựa trên kiến thức về hệ lập
luận theo tình huống CBR (Case-base reasoning), sử dụng giải thuật k-NN để
đánh giá độ tương tự giữa các tình huống.
Hoạt động hệ thống đánh giá dựa trên CBR:
- Thu thập (nhập trực tiếp) các tình huống mẫu do các giáo viên (tốt nhất là có
kinh nghiệm) đề xuất kèm theo các đánh giá và phương phướng học tập nếu
học sinh gặp phải các trường hợp.
- Khi học sinh có yêu cầu xem đánh giá và định hướng trên bài kiểm tra, hệ
thống sẽ truy vấn dữ liệu các điểm (tạm gọi là tình huống hiện tại của học
sinh) mà học sinh đạt được trên bài kiểm tra để tiến hành đánh giá độ tương
tự giữa tình huống hiện tại của học sinh và các tình huống mẫu. Tình huống
Trang 12/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
mẫu nào được tính toán là tương tự với tình huống hiện tại của học sinh sẽ
được hệ thống lấy làm kết quả và thông tin đến học sinh.
1.7.4. Một số kết quả thử nghiệm tại trường
Hệ thống đánh giá được triển khai thực nghiệm vào đầu năm học 2011-
2012 và tiến hành khảo sát trên 150 học sinh ở khối lớp 10 và khối 11 học về
ứng dụng tích hợp đánh giá, định hướng học tập. Kết quả trên một số câu hỏi
liên quan như sau:
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về chức năng đánh giá các bài kiểm tra định
hướng?
a. Rất tốt, rất dễ sử dụng
b. Bình thường, không có gì đặc sắc.
c. Chưa tốt, cần chỉnh sửa nhiều

Trang 15/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
Khóa học trên Moodle được tổ chức vừa để quản lý các đơn vị như tổ
chuyên môn, lớp vừa dùng để tổ chức các khóa học trực tuyến.
Màn hình học sinh đăng nhập và chọn lớp học
Trang 16/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
Màn hình học sinh chọn môn để học và làm bài kiểm tra các môn học
Màn hình kết quả kiểm tra và định hướng học
Trang 17/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
Màn hình xem kết quả học tập học kì
1.9. Kết quả triển khai
1.9.1. Kết quả triển khai tại trường THPT Vĩnh Cửu
Hiện nay, đã cài đặt thành công và đưa vào hoạt động thử nghiệm Moodle
phiên bản 2.x (đã được chỉnh sửa giao diện và viết thêm một số tính năng mới)
tại địa chỉ www.vinhcuu.edu.vn.
1.9.2. Tác động của việc triển khai
Là cầu nối giữa nhà trường và gia đình, giữa thầy và trò, giữa học sinh với
học sinh rất hữu hiệu. Cha mẹ học sinh có thể theo dõi thông tin của con mình
và trao đổi với thầy cô giáo chủ nhiệm ngay trên máy tính tại nhà (bằng mật mã
đăng nhập riêng của từng lớp). Học sinh có thể tham gia các lớp học trực tuyến,
tra cứu tài liệu học tập và trao đổi với thầy cô, bạn học bất cứ lúc nào
Rèn luyện và nâng cao tinh thần tự học, chủ động suy nghĩ sáng tạo tìm
tòi cái mới trong quá trình khai phá tri thức của nhân loại.
Tiếp thu một cách đầy đủ và hiệu quả nhất khối lượng kiến thức được
truyền tải trong các khóa học.
Thông qua phiếu phản hồi của học sinh cũng như các bài học, bài kiểm tra
trực tuyến đã được triển khai thực nghiệm tại trường THPT Vĩnh Cửu và việc tự
học của học sinh, tôi tin tưởng rằng sẽ giúp cho học sinh rất nhiều trong việc

- Kiểm tra hiện trạng và lên kế hoạch để đầu tư hạ tầng thiết bị phục vụ tốt
hơn cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy đạt hiệu quả tốt.
Trang 19/45
Bùi Thị Ngọc Nga - “Sáng kiến kinh nghiệm” 2012-2013
Thực hiện kết nối mạng nội bộ (LAN) và Internet cho phòng thực hành máy
tính. Tăng cường trang bị thêm máy tính có kết nối Internet trong thư viện
để thu hút, hướng dẫn giáo viên, học sinh khai thác thông tin phục vụ giảng
dạy, học tập, nghiên cứu.
- Tiếp tục củng cố và phát huy hiệu quả cổng thông tin của trường trong việc
dạy và học năm học 2013-2014, tại địa chỉ http://vinhcuu.edu.vn. Thường
xuyên đăng tải các tin tức-thông báo, các văn bản và thời khóa biểu, kết quả
học tập, bài giảng giáo viên của trường,… lên cổng thông tin trường.
1.11. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong 3 tháng tiếp theo
- Phân công cho cán bộ chuyên trách về CNTT trường, lên kế hoạch và đề ra
phương hướng nhằm tạo điều kiện cho các giáo viên được tập huấn và học
tập để nâng cao trình độ tin học, nhất là trong việc soạn giảng giáo án điện tử
theo chuẩn SCROM, góp phần xây dựng kho học liệu điện tử của trường,
của ngành. Nhà trường phân công nhiệm vụ cho cán bộ giáo viên Tổ trưởng
trong các tổ nhóm chuyên môn lên kế hoạch cho từng giáo viên trong tổ xây
dựng giáo án điện tử.
- Thông qua các cuộc họp hội đồng sư phạm và họp tổ nhóm chuyên môn
nhằm quán triệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn bộ cán bộ, giáo
viên nhân viên về vai trò, vị trí của CNTT trong quản lý và dạy học.
- Thông qua các buổi học hướng nghiệp nhà trường hướng dẫn học sinh khối
12 biết cách khai thác và sử dụng thư viện đề thi, cẩm nang điện tử những
điều cần biết về thi và tuyển sinh tại địa chỉ http://thi.moet.gov.vn, học liệu
điện tử tại địa chỉ http://edu.net.vn.
- Thường xuyên hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản lý, nhân viên, giáo
viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Ngành
tại địa chỉ www.dongnai.edu.vn và của trường tại địa chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status