SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU HỎIBÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ - Pdf 29

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU

Mã số:………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN
HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU HỎI/
BÀI TẬP CHƯƠNG 2, 3 HÓA HỌC
HỮU CƠ 12
Người thực hiện: Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục: 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học 
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013-2014

XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh
2.Ngày tháng năm sinh : 31/ 12 / 1975
3. Nữ
4. Đại chỉ : 185- ấp bình ý – Xã tân bình – Huyện Vĩnh Cửu – Tỉnh Đồng Nai
5. Điện Thoại : 0902273260 ( CQ )/ ( NR) 0613865278
6. Fax: E- mail:

Trong giảng dạy hóa học, giáo viên dễ dàng lồng ghép kiến thức của các môn
học khác vào nội dung bài giảng của mình thông qua phần tính chất vật lí, tính chất
hóa học, và đặc biệt là ứng dụng thực tiễn trong đời sống.
Để hòa nhập với sự đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá của
bộ giáo dục, ngay từ đầu năm học tôi đã chuẩn bị nghiên cứu và trang bị thêm kiến
thức cho mình nằm phục vụ công tác giảng dạy được tốt hơn.
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 3
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lí luận.
Để thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ở các
trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trên tinh thần
Nghị quyết 29 – NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Năm học 2014 – 2015, Bộ GD & ĐT chỉ đạo các cơ sở giáo dục khuyến khích giáo
viên dạy học theo hướng “ tích hợp, liên môn”, để đáp ứng mục tiêu giáo dục hiện
nay: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh,yêu cầu học sinh vận
dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
Khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả tự nhiên và xã hội đòi hỏi
học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp, liên quan đến nhiều môn học.
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục như trên, trong quá trình dạy môn học của mình,
giáo viên vẫn thường xuyên tìm hiểu những kiến thức có liên quan của các môn
học khác để vận dụng vào dạy vì vậy đã có sự am hiểu về kiến thức liên môn đó.
Hóa học là môn khoa học với rất nhiều nội dung giảng dạy mà giáo viên có thể tích
hợp, liên môn vào bài giảng của mình, như toán, sinh, vật lí Những hiện tượng tự
nhiên xảy ra hằng ngày mà học sinh quan sát được không chỉ dựa vào kiến thức hóa
học mà có thể giải thích hết được. Do vậy giáo viên cần phải tìm hiểu sâu hơn
những kiến thức thuộc các môn học khác để đáp ứng với việc đổi mới phương pháp
dạy học hiện nay. Giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà còn là
người tổ chức, kiểm tra dịnh hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài

dụng tại đơn vị mình, mà khi thực hiện có hiệu quả cao tại đơn vị.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI.
- Qua nội dung giảng dạy từng bài hầu hết giáo viên đều đã tích hợp, liên môn, liên
hệ thực tế thông qua phần ứng dụng, chủ yếu là thuyết trình, không dám giải thích
sâu dựa vào kiến thức bộ môn khác (vì sợ sai kiến thức) không đúng với nội dung
bài giảng của bộ môn mình. Dẫn đến việc hạn chế sự logic của các môn học, cũng
làm giảm đi sự hứng thú học tập của học sinh.
- Kết quả phiếu thăm dò lấy ý kiến về việc tích hợp, liên môn bộ môn sinh vào
chương 2,3 hóa học hữu cơ 12.
Lớp Sĩ số Ý kiến
Thích Không thích Không tham
gia
12A4 43 31 9 3
12A10 36 25 6 5
Tổng cộng 79 36 15 8
Những phản ứng hóa học xảy ra hằng ngày bên ngoài môi trường thậm chí
bên trong cơ thể để học sinh giải thích được trọn vẹn và thấu đáo thì không thể
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 5
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
chỉ có một môn học mà cần có sự kết hợp của rất nhiều bộ môn. Ở đây tôi xin đưa
ra nội dung tích hợp một phần nhỏ kiến thức môn sinh vào nội dung bài giảng bộ
môn hóa học.
Việc khéo léo dẫn dắt học sinh biết tích hợp từ kiến thức sinh học đã được
học lồng ghép vào bộ môn hóa học là một nghệ thuật của giáo viên. Từ các nguyên
tố hóa học đơn giản mà tạo nên các cơ thể sống hoặc từ các hợp chất của hóa học
khi đi vào cơ thể sống xảy ra các quá trình biến đổi như thế nào, những ứng dụng,
cũng như những tác hại ra sao ? Dưới đây là một số nội dung mà tôi đã tích hợp
môn sinh vào bài giảng môn hóa ở chương 2,3 trong hóa học hữu cơ 12.
Đầu tiên giới thiệu học sinh các nguyên tố cấu tạo nên cơ thể và vỏ trái đất.

hơn, đó là vai trò dinh dưỡng của glucozơ. Bằng cách đưa ra câu hỏi cho học sinh
suy nghĩ, trả lời dựa trên kiến thức đã học, sau đó bổ sung thêm (nếu cần) nhấn
mạnh kiến thức của hai môn hóa – sinh.
Câu 1: Vai trò dinh dưỡng của glucozơ ?
Đối với người vai trò dinh dưỡng của gluxit là sinh năng lượng. Hơn một nửa năng
lượng của khẩu phần do gluxit cung cấp, 1 gam gluxit khi đốt cháy trong cơ thể cho
4 Kcal. Ở gan, glucoza được tổng hợp thành glycogen. Gluxit ăn vào trước hết
chuyển thành năng lượng, số dư một phần chuyển thành glycogen và một phần
thành mỡ dự trữ.
Ở mức độ nhất định, gluxit tham gia tại hình như một thành phần của tế bào và mô.
Trong cơ thể luôn luôn xảy ra quá trình phân giải gluxit để tạo năng lượng nhưng
hàm lượng gluxit máu luôn luôn ở mức 80 – 120 mg%.
Ăn uống đầy đủ gluxit sẽ làm giảm phân hủy protein đến mức tối thiểu. Ngược lại
khi lao động nặng nếu cung cấp gluxit không đầy đủ sẽ làm tăng phân hủy protein.
Ăn uống quá nhiều, gluxit thừa sẽ chuyển thành lipit và đến mức độ nhất định sẽ
gây ra hiện tượng béo phệ.
Câu hỏi 2: Khi đói lả ( hạ đường huyết) người ta cho uống nước đường thay vì ăn
các loại thức ăn khác?
- Hạ đường huyết là một cụm từ dùng để chỉ sự giảm lượng đường trong máu dưới
mức bình thường (đường ở đây muốn ám chỉ là loại đường glucozơ và mức bình
thường được quy định từ 3,9 – 6,4 mmol/lit)
- Trong máu, đường glucozơ được đưa đi đến khắp cơ thể để nuôi dưỡng các tổ
chức bảo đảm cho sự sống bình thường của con người. Glucozơ là nguồn năng
lượng chính của cơ thể đồng thời cũng là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trọng và
cần thiết cho hệ thần và tổ chức não bộ. Khi đường huyết bị thấp hơn bình thường
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 7
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
(hạ đường huyết) sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các chức năng và hoạt động của cơ thể
con người. Vì vậy khi đói lả (hạ đường huyết) người ta phải uống nước đường (đặc

kiến thức.
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 8
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 2: Quá trình quang hợp ở cây xanh
Thực vật gây ra một phản ứng hóa học gọi chung là quang hợp nhằm chuyển
cacbon đioxit và nước thành dinh dưỡng( glucozơ) và oxi. Đây là một trong những
phản ứng hóa học phổ biến nhất thường ngày và đồng thời cũng là phản ứng quan
trọng nhất, vì đấy là cách thực vật tạo ra dinh dưỡng cho chính chúng và các loài
động vật, cũng như chuyển hóa cacbonic thành oxi.
Phương trình hóa học.

2 2 6 12 6 2
6 6 6
Ánh sáng
CO H O C H O O+ → +
Câu 3: Khái niệm và các loại đường đôi? Khái niệm và các loại đường đa.
- Đường đôi gồm hai phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại ( glucozơ,
fructozơ, galactozơ) liên kết với nhau ( nhờ liên kết glucozit khi đã loại đi một phân
tử nước), có vị ngọt và tan trong nước.
Ví dụ: Phân tử glucozơ liên kết với phân fructozơ tạo thành đường saccarozơ, phân
tử galactozơ liên kết với phân tử glucozơ tạo thành đường lactozơ, 2 phân tử
glucozơ liên kết với nhau tạo thành đường mantozơ.
- Đường đa (hay polisaccarit) gồm rất nhiều phân tử đường đơn bằng các phản ứng
trùng ngưng và loại nước tạo thành các polisaccarit là các phân tử mạch thẳng ( như
xenlulozơ) hay mạch phân nhánh ( như tinh bột thực vật hay glicogen động vật).
Xenlulozơ do rất nhiều đơn phân glucozơ liên kết vơi nhau bằng các liên kết
glicozit. Tinh bột và glicogen cũng được hình thành từ rất nhiều các đơn phân là
glucozơ liên kết với nhau thành một phân tử có cấu trúc phân nhánh.
Trong chương 3: Amin, Aminoaxit và protein.

các chất trong cơ thể.
Ví dụ: Hemoglobin
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 10
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
+ Bảo vệ cơ thể. Ví dụ: Các kháng thể (có bản chất là protein) có chức năng bảo vệ
cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
+ Thu nhận thông tin. Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào
+ Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa. Ví dụ: các emzim (có bản chất là protein)
đóng vai vai trò xúc tác cho các phản ứng sinh học
+ Điều hòa quá trình trao đổi chất. Các hoocmon phần lớn là protein có chức năng
điều hòa quá trình trao đổi chất trong tế bào vả trong cơ thể. Ví dụ: insulin điều
hòa lượng đường trong máu
+ Vận động: Nhiều loại protein tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ
thể. Ví dụ: miozin trong cơ thể, các protein cấu tạo nên đuôi tinh trùng
+ Dự trữ: lúc thiếu hụt cacbohiđrat và lipit, tế bào có thể phân giải protein dự trữ
cung cấp năng lượng cho tế bào vào cơ thể hoạt động. Ví dụ: albumin, cazein,
protein dự trữ trong các hạt của cây.
- Sự đa dạng của cơ thể sống do tính đặc thù và tính đa dạng của protein quyết
định.
Như vậy protein đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống
của tế bào, quy định các tính trạng và các tính chất của cơ thể sống.
Qua bài “ Peptit và protein” chúng ta cung cấp cho học sinh những kiến thức thực
tiễn áp dụng vào đời sống như : ăn trứng, ăn cua cung cấp cho cơ thể nhiều
protein qua đó ta nhấn mạnh “Vai trò dinh dưỡng của protein”
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 11
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
Protein là yếu tố tạo hình chính, tham gia vào thành phần các cơ bắp, máu, bạch
huyết, hocmon, men, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết. Do vai trò này protein

Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 12
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
Khi nhiệt độ môi trường quá cao có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của
protein làm cho chúng mất chức năng (hiện tượng biến tính của protein).
Một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 1000
o
C mà
protein của chúng lại không bị hỏng do protein của các loại sinh vật này có cấu trúc
đặc biệt nên không bị biến tính khi ở nhiệt độ cao.
Câu 5: Tại sao khi ta đun nóng nước lọc cua thì protein của cua lại đông thành từng
mảng.
Trong môi trường nước của tế bào, protein thường quay các phần kị nước vào bên
trong và bộc lộ phần ưa nước ra bên ngoài. Ở nhiệt độ cao, các phân tử chuyển
động hỗn loạn làm cho các phân tử kị nước ở bên trong bộc lộ ra ngoài, nhưng do
bản chất kị nước nên các phân tử kị nước của phân tử này ngay lập tức lại liên kết
với phần kị nướccủa phân tử khác làm cho các phân tử nọ kết dính với phân tử kia.
Do vậy, protein bị vón cục và đóng thành từng mảng nổi trên mặt nước canh.
Câu 6: Tại sao chúng ta lại cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau.
- Các protein khác nhau từ thức ăn sẽ được tiêu hóa nhờ các emzim tiêu hóa và sẽ
bị thủy phân thành các axit amin không có tính đặc thù và sẽ được hấp thụ qua ruột
vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành protein đặc thù cho cơ thể chúng
ta. Nếu protein nào đó không được tiêu hóa xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạ và
gây phản ứng dị ứng (nhiều người bị dị ứng với thức ăn như tôm, cua, baba ,
trường hợp cấy ghép mô lạ gây phản ứng bong miếng ghép )
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 13
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
- Chế độ dinh dưỡng các axit amin không thay thế (cơ thể không tự tổng hợp được
phải lấy từ thức ăn hằng ngày) do đó để phòng tránh suy dinh dưỡng (nhất là đối

12 A 10 36 25(69,44%) 6 (16,67 %) 6 (14,39%)
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 14
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
Tổ cộng 79 56 (70,89%) 15 (18,98 %) 9 (10,13%)
Số học sinh trả lời được một số câu hỏi thực tiễn và giải thích được sâu hơn, rõ hơn
dựa trên kiến thức hóa , sinh mà các em đã lĩnh hội được 70,89 %, 18,98 % học
sinh giải thích thiên về một môn hóa, hoặc sinh và 10,93 % học sinh lười không
tích cực tham gia các hoạt động.
Mặc dù kết quả thu được ở trên chưa được khả quan, nhưng đây mới chỉ là bước
đầu tích hợp lồng ghép kiến thức liên môn vào bài học. Rất mong được sự đóng
góp của quý thầy, cô các bạn đồng nghiệp.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
- Mở các lớp tập huấn cho giáo viên về dạy học tích hợp, liên môn ngay trong quá
trình giảng dạy.
- Cung cấp thêm tài liệu để giáo viên nghiên cứu nội dung, đồng thời lên kế hoạch
cụ thể cho những năm học tiếp theo.
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 15
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên 10,11,12– Tác giả: Nguyễn Xuân Trường - Nhà
xuất bản: Giáo dục - Năm 2008
2. Sách giáo khoa, sách giáo viên nâng cao 10,11,12 – Tác giả: Lê Xuân Trọng -
Nhà xuất bản: Giáo Dục - Năm 2006
3. Sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học 10– Tác giả: Phạm Văn Lập - Nhà xuất
bản: Giáo dục - Năm 2007
4. Sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học 11– Tác giả: Lê Đình Tuấn- Nhà xuất
bản: Giáo dục - Năm 2011
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 16

Thích Không thích Không tham gia
Phiếu khảo sát
(v/v về việc thăm dò ý kiến.)
Sau khi học xong bài có tích hợp, liên môn sinh vào môn hóa học. Em hãy cho ý
kiến bằng cách đánh dấu x vào ô trống,
Ý kiến
Thích, bổ ích Không thích,
ít bổ ích
Không hợp tác
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 19
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
Đơn vị: THPT VĨNH CỬU
–––––––––––

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Vĩnh Cửu, ngày 15 tháng 5 năm 2015
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2014 - 2015
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
“XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/ BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ 12”
Họ và tên tác giả: Lâm Huỳnh Thị ngọc Hạnh
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn.
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực
khác)

+ Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
+ Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống:
+ Trong Tổ/Phòng/Ban 
+ Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
+ Trong ngành 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng:
+ Trong Tổ/Phòng/Ban 
+ Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
+ Trong ngành 
Xếp loại chung:
Xuất sắc  Khá  Đạt  Không xếp loại 
Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh Trang 21
XÂY DỰNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN HÓA – SINH THÔNG QUA CÂU
HỎI/BÀI TẬP CHƯƠNG 2,3 HÓA HỌC HỮU CƠ
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao
chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh
nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến
kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn
trường xem xét, đánh giá; tác giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao
chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác
giả và người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản
sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN
SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status