SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
Mã số: ……………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC LIÊN
QUAN THỰC TIỄN
Người thực hiện: Nguyễn Cao Biên
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
Lĩnh vực khác: ……………………………
Có đính kèm:
Mô hình Đĩa CD(DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
NĂM HỌC 2014-2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Cao Biên
2. Ngày tháng năm sinh: 09 - 07 - 1975
3. Giới tính: Nam
4. Địa chỉ: Số 6B, tổ 15, Kp 5, phường Trảng Dài, Biên Hòa – Đồng Nai
5. Điện thoại: 0974668697
6. Fax/Email: [email protected]
7. Chức vụ: giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao: Dạy học bộ môn Hóa lớp 12B1, 12B2, 12B3, 11A1,
11A2; Chủ nhiệm lớp 12B2
9. Đơn vị công tác: trường THPT Ngô Quyền
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2008
“Bài tập thực tiễn là những bài tập có nội dung (những điều kiện và yêu cầu)
xuất phát từ thực tiễn. Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc
sống và sản xuất, góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn”.[7, 20]
c. Vai trò, chức năng của bài tập hoá học thực tiễn
* Về kiến thức
- Thông qua giải bài tập thực tiễn, học sinh hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính
chất hoá học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức;
mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối
lượng kiến thức của học sinh.
- Giúp học sinh thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, ngành sản
xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và quốc tế.
- Giúp học sinh bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
* Về kĩ năng
3
- Rèn luyện và phát triển cho học sinh năng lực nhận thức, năng lực thích ứng,
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và làm việc theo
nhóm….
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập như : kĩ năng thu thập thông tin,
vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề một cách linh hoạt, sáng
tạo….
- Rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học.
- Bồi dưỡng và phát triển các thao tác tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, suy
đoán, tổng hợp…
* Giáo dục
- Rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo
trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Giúp học sinh thấy rõ lợi ích của việc học môn hoá học từ đó tạo động cơ học
tập tích cực; kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết…làm tăng hứng thú
học môn hoá học và từ đó có thể làm cho học sinh say mê nghiên cứu khoa học và
quan đến thực tiễn.
- Bám sát nội dung học tập để thiết kế bài tập liên quan thực tiễn.
- Nội dung bài tập thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện
đại.
- Bài tập thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của học sinh.
- Phải sắp xếp bài tập theo hệ thống và có nhiều mức độ tư duy cả dễ và khó.
- Khi xây dựng bài tập hóa học liên quan đến thực tiễn, giáo viên cần ph©n tích
mục tiêu của chương của bài để định hướng cho việc thiết kế bài tập, sau đó nghiên
cứu kĩ nội dung các tài liệu giáo khoa, tài liệu tham khảo về nội dung hoá học và
các ứng dụng hoá học của các chất trong thực tiễn, tìm hiểu các công nghệ, nhà
máy sản xuất có liên quan đến nội dung hoá học của bài.
Như vậy, tôi đã sưu tầm tuyển chọn, xây dựng và sắp xếp được hệ thống 360
bài tập hóa học thực tiễn để sử dụng trong dạy học mà trước đây các đồng nghiệp
tại trường THPT Ngô Quyền chưa xây dựng được.
2. Giải pháp 2: Sử dụng bài tập thực tiễn trong các kiểu bài lên lớp
cũng như tổ chức hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp.
Để nâng cao hứng thú học tập, phát triển năng lực học sinh, bài tập Hóa học
thực tiễn có thể được sử dụng ở cả các kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới, hệ thống
ôn luyện kiến thức, kiểm tra đánh giá và trong hoạt đông ngoại khóa, hoạt động
ngoài giờ.
a. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong kiểu bài nghiên cứu tài liệu
mới
Ở kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới, GV có thể sử dụng bài tập liên quan thực
tiễn để mở bài, dạy học kiến thức mới hoặc củng cố.
Ví dụ 1: Khi dạy bài Ozon, GV có thể giới thiệu bài mới từ câu hỏi: Em hãy
nêu những ứng dụng của ozon trong cuộc sống hàng ngày mà em biết. Sau khi HS
phát biểu, GV dẫn dắt vào bài mới: Tính chất nào làm cho ozon có nhiều ứng dụng
trong thực tế; vì sao lại nói ozon vừa là chất gây ô nhiễm vừa là chất bảo vệ. Để
hiểu được điều đó, thầy và các em cùng nghiên cứu về ozon. Sau khi tổ chức xong
các hoạt động nghiên cứu về cấu tạo, tính chất và ứng dụng của ozon, GV cho HS
câu trả lời.
Ví dụ 2: Khi dạy bài Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ, GV
đặt câu hỏi: Bằng kiến thức Hóa học, em hãy giải thích tính khoa học của câu ca
dao:
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.
GV gợi ý:
- Những cơn mưa có sấm là kèm theo tia chớp là tia lửa điện, đó là điều kiện
xảy ra của phản ứng nitơ với chất nào?
- Sau đó sẽ có phản ứng nào xảy ra trong không khí ở điều kiện thường?
- Khí NO
2
sinh ra gặp nước mưa, trong không khí có O
2
thì chất nào được
hình thành?
- Axit HNO
3
theo nước mưa xuống đất, tác dụng với các chất như CaCO
3
sinh ra chất gì? Chất này có tác dung gì cho cây cối nói chung và cây lúa nói riêng?
HS hoàn thành các yêu cầu của GV sẽ trả lời hoàn chỉnh câu hỏi đã đặt ra và
từ đó nắm vững kiến thức một cách hào hứng.
c. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong kiểu bài kiểm tra, đánh giá
Ở kiểu bài kiểm tra đánh giá, GV lựa chọn bài tập thực tiễn phù hợp cả về số
lượng và độ khó.
6
Ví dụ: Khi thiết kế bài kiểm tra 1 tiết về Halogen, GV có thể thiết kế 15 bài
tập trắc nghiệm khách quan và 3 bài tập tự luận, trong đó sử dụng 3 bài tập trắc
nghiệm khách quan và 1 bài tập tự luận sau:
2
thoát ra thường có lẫn
lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị. Trong các chất sau đây, chất nào có thể dùng để
làm khô khí clo ẩm?
A. H
2
SO
4
đặc. B. CaO rắn.
C. NaOH rắn. D. Ba chất trên đều được.
2/ Axit thường được dùng để khắc chữ, hoa văn lên thủy tinh là
A. HF. B. HCl. C. H
2
SO
4
đặc. D. HNO
3
đặc.
3/ Muối được sử dụng trong kĩ thuật chụp phim ảnh là
A. AgF B.AgCl C. AgBr. D.AgI
4/ Chọn câu đúng.
A. Các ion F
-
, Cl
-
, Br
-
, I
-
đều tạo kết tủa với Ag
6/ Chất tác dụng với H
2
O tạo ra khí oxi ở điều kiện thường là:
7
A. Flo B. Clo C. Brom D. Iot
7/ Clo tác dụng được với tất cả các chất:
A. H
2
, Cu, H
2
O, C. C. H
2
, H
2
O, NaBr, Na.
B. H
2
, Na, O
2
, Cu. D. H
2
O, Fe, N
2
, Al.
8/ Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl
2
, KMnO
4
, K
2
(7), AgNO
3
(8), MnO
2
(9), FeS (10). Axit HCl không tác dụng được với các
chất
A. (1), (2). B. (3), (4). C. (5), (6). D. (3), (6).
10/ Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO
2
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O.
2HCl + Fe FeCl
2
+ H
2
.
14HCl + K
2
Cr
2
O
7
2KCl + 2CrCl
3
2
. B. Cl
2
và O
2
. C. H
2
và Br
2
. D. Br
2
và O
2
.
13/ Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe
3
O
4
+ dung dịch HI (dư) X + Y + H
2
O
Biết X và Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa. Các chất X và Y
là
A. Fe và I
2
. B. FeI
3
và FeI
2
. C. FeI
A. 90 g B. 79,2 g C. 73,8 g D. Một trị số khác
BÀI TẬP TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
BÀI 1. (1 điểm) Viết phương trình hóa học điều chế (hoặc trong phòng thí nghiệm
hoăc trong công nghiệp), phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học đặc
trưng của nước Javen, Clorua vôi?
BÀI 2. (1 điểm) Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số
bệnh khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10
-4
g nguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lượng iot đó
chỉ được bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong 1 tấn muối ăn) thì mỗi người cần ăn
bao nhiêu gam muối iot mỗi ngày?
BÀI 3. (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi
trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl
2
và O
2
. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất
rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Tìm kim loại M.
d. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong hoạt động ngoại khóa, hoạt
động ngoài giờ
Ngoài việc sử dụng trong giờ học trên lớp, bài tập hóa học thực tiễn còn hữu hiệu
trong giờ hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ.
Ví dụ: Khi tổ chức hoạt động ngoại khóa về Hóa học cho HS lớp 12, GV có
thể chuẩn bị 2 cốc nước, trong đó 1 cốc nước cứng tạm thời, 1 cốc nước cứng vĩnh
cửu và các hóa chất dụng cụ đầy đủ (đèn cồn, dung dịch Na
2
CO
3
, HCl, NaOH).
Yêu cầu các đội chơi thi đua nhận ra đâu là nước tạm thời, vĩnh cửu và thực hiện
1
0 0 0.0 0.0 0.0 0.0
2
0 1 0.0 2.6 0.0 2.6
3
1 3 2.4 7.7 2.4 10.3
4
3 4 7.3 10.3 9.8 20.5
5
3 5 7.3 12.8 17.1 33.3
6
5 8 12.2 20.5 29.3 53.8
7
10 5 24.4 12.8 53.7 66.7
8
13 10 31.7 25.6 85.4 92.3
9
4 2 9.8 5.1 95.1 97.4
10
2 1 4.9 2.6 100.0 100.0
Tổng
41 39
100.0
100.0
Bảng II.2: Phần trăm số HS đạt điểm YK (< 5); TB (5-6); K (7-8); G (9-
10)
%
LỚP
YK TB K G
TN
là có ý nghĩa.
(* Chú thích: TN: thực nghiệm; ĐC: đối chứng)
10
Biểu diễn kết quả bằng đồ thị
Hình II.1: Đồ thị đường lũy tích Hình II.2: Biểu đồ phân loại HS theo kết
quả điểm
Phân tích kết quả thực nghiệm
Căn cứ kết quả xử lí số liệu thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy:
- Điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng, chứng tỏ
chất lượng học tập lớp thực nghiệm tốt hơn lớp đối chứng;
- Hệ số biến thiên V của lớp thực nghiệm nhỏ hơn lớp đối chứng. Như vậy
chất lượng lớp thực nghiệm đều hơn;
- Đồ thị đường lũy tích của lớp thực nghiệm nằm ở bên phải và dưới lớp đối
chứng, nghĩa là lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn;
- Hệ số kiểm định T > T
α, k.
Vậy sự khác nhau giữa điểm trung bình của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa về mặt thống kê.
Chứng tỏ học sinh được nghiên cứu hệ thống bài tập thực tiễn có khả năng
hoàn thành bài kiểm tra tốt hơn.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ, KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Cơ sở lí luận và thực thế áp dụng đã khẳng định tính đúng đắn cũng như tính
khả thi của đề tài. Việc sử dụng các bài tập hóa học liên quan thực tiễn vào dạy học
giúp cho HS cảm thấy hào hứng trong quá trình lĩnh hội tri thức, đồng thời cũng
phù hợp với xu thế đổi mới phương pháp dạy học, nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ năng
động và sáng tạo.
Bài tập thực tiễn cần được sử dụng nhiều hơn trong quá trình dạy học hiện
nay, ở tất cả các kiểu bài lên lớp cũng như hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ.
Trong thời gian có hạn, tôi chỉ nghiên cứu xây dựng bài tập Hóa học thực
tiễn phần vô cơ và bài tập chưa bao quát hết các vấn đề. Hướng phát triển của đề
14. Nguyễn Như Ý (chủ biên), Nguyễn Văn Khang, Phan Xuân Thành (2008), Đại
từ điển Tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
13
VII. PHỤ LỤC
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN
(PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ BẬC THPT)
1. HALOGEN
* BÀI TẬP TỰ LUẬN
1. Vì sao clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch cũng
như để xử lí nước thải?
2. Vì sao clo không được dùng để tẩy trắng đường trong công nghiệp?
3. Tại sao nước clo có tính tẩy màu, sát trùng nhưng khi để lâu lại mất đi những tính
chất này?
4. Để diệt chuột ở ngoài đồng người ta có thể cho khí clo qua những ống mềm vào
hang chuột. Hai tính chất nào của clo cho phép sử dụng clo như vậy?
5. Tại sao trong công nghiệp người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch
natriclorua bão hoà chứ không dùng phản ứng oxi hoá khử giữa các chất để điều chế clo?
6. Thổi khí clo đi qua dung dịch natricacbonat người ta thấy có khí cacbonđioxit bay
ra. Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng.
7. Có một ống hình trụ chứa đầy khí clo. Người ta làm thí nghiệm đốt cháy hidro ở
phần trên của ống. Sau đó người ta đưa một ngọn nến đang cháy vào ống. Nếu đưa ngọn
nến từ từ vào ống thì nến tắt ngay ở phần trên của ống. Nếu đưa thật nhanh ngọn nến
xuống đáy ống thì nến tiếp tục cháy. Hãy giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm nêu trên và viết các phương trình phản ứng. Cho biết chất làm nến là paraffin có
công thức C
20
H
42
.
8. Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm.
14
Canxi hipoclorit phản ứng với nước tạo axit hipoclorơ là một tác nhân hoạt động. Ở pH
bằng 7,0 có 27,5% axit ion hoá thành ion hipoclorit không hoạt động. Phần axit hipoclorơ
còn lại (72,5%) chuyển thành clo dùng làm sạch hồ bơi.Trong hồ bơi, mức clo được duy
trì ở 3ppm hay 4,23.10
-5
M. Cần bao nhiêu Canxi hipoclorit để thêm vào hồ chứa 80.000
lít nước để clo đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 3ppm ở pH bằng 7,0?
14. Nếu mở nút một bình đựng đầy hidroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng bình.
Giải thích hiện tượng đó.
15. Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác
dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của
thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng cho khí thải
thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc
biệt là khi khí hậu ẩm. Hãy giải thích những hiện tượng trên.
16. Công suất của một tháp tổng hợp hiđroclorua là 25,00 tấn hiđroclorua trong một
ngày đêm.
a.Tính khối lượng clo và hidro cần dùng để thu được khối lượng hiđroclorua nói trên biết
rằng khối lượng hidro cần dùng lớn hơn 10% so với khối lượng tính theo lí thuyết.
b.Vì sao dùng dư hiđrô mà không dùng dư clo?
17. Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp
chất như MgCl
2
, CaCl
2
, CaSO
4
…. Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước gây
ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ. Một trong những phương pháp loại
bỏ tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp Na
2
để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên.
b. Tính lượng khối lượng hỗn hợp A cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3 tấn
muối có thành phần như trên .
c.Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A.
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
18. Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất natri clorua, mangan đioxit, natri
hidroxit, axit sunfuric đặc ta có thể điều chế được nước Javen hay không? Viết các
phương trình phản ứng.
19. Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là một hỗn hợp
amoni peclorat ( NH
4
ClO
4
) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200
0
C, amoni peclorat
nổ: 2NH
4
ClO
4
→ N
2
+ Cl
2
+ 2O
2
+ 4 H
2
O.
a.Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b.Tính lượng clo cần dùng để sản xuất được 1 tấn brom. Giả sử hiệu suất phản ứng là
100%.
c. Khí brom thu được từ phương pháp trên có lẫn khí clo. Làm thế nào để thu được brom
tinh khiết. Viết các phương trình phản ứng.
25. Hơi brom rất độc, brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng. Vì vậy nếu một người hít
phải hơi brom thì ta có thể cho người đó hít dung dịch loãng của ammoniac pha trong
rượu để tiêu độc. Hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịch ammoniac loãng. Viết
phương trình phản ứng xảy ra, biết trong phản ứng đó:
N
-3
– 3e = N
0
; Br
0
+ 1e = Br
–
;
26. Theo quy định nồng độ brom cho phép trong không khí là 2.10
-5
g/l. Trong một
phân xưởng sản xuất brom, người ta đo được nồng độ Br
2
là 1.10
-4
g/l. Tính khối lượng
dung dịch ammoniac 20% phun khắp xưởng đó (có kích thước 100m.200m.6m) để khử
độc hoàn toàn lượng brom có trong không khí. Biết rằng: NH
3
+ Br
a. Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn trên.
b. Hãy nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ăn nhằm
hạn chế sự thất thoát iot?
16
31. Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh
khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10
-4
g nguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lượng iot đó chỉ
được bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong1 tấn muối ăn ) thì mỗi người cần ăn bao
nhiêu muối iot mỗi ngày?
32. Để điều chế flo người ta phải điện phân kali florua trong hiđro florua lỏng đã được
làm sạch nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước?
33. Trước đây, trong các xưởng chế tạo axit flohiđric, hầu như các bóng đèn đều biến
thành bóng đèn màu trắng sữa, các cửa sổ kính trong dần biến thành kính mờ. Em hãy
giải thích hiện tượng này và viết phương trình phản ứng nếu có.
34. Để răng chắc khoẻ và giảm bệnh sâu răng thì hàm lượng flo trong nước cần đạt là
1,0 – 1,5 mg/l. Hãy tính lượng natri florua cần phải pha vào trong nước có hàm lượng flo
từ 0,5mg/l lên đến 1mg/l để cung cấp cho 3 triệu người dân Hà Nội, mỗi người dùng 200
lít nước/ngày. Giả sử natri florua không bị thất thoát trong quá trình pha trộn và cung cấp
đến người tiêu dùng.
* BÀI TẬP TNKQ
35. Ở điều kiện thường, đơn chất tồn tại trạng thái rắn là:
A.Flo B. Clo C. Brom D. Iot.
36. Trong hai bình kín, bình (1) đựng khí clo khô và một mẩu vải màu, bình (2)
đựng khí clo ẩm và một mẩu vải màu. Sau một thời gian thấy
A. màu của hai miếng vải đều bị nhạt đi.
B. màu của hai miếng vải đều không thay đổi.
C. màu của miếng vải trong bình (1) không thay đổi, màu của miếng vải trong bình
(2) bị nhạt đi.
D. màu của miếng vải trong bình (2) không thay đổi, màu của miếng vải trong bình
2
là chất khí dễ bay ra khỏi dung dịch.
D. hidroclorua (HCl) là chất khí dễ bay hơi.
40. Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có
thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch NH
3
B. Dung dịch NaCl
17
C.Dung dịch NaOH D. Dung dịch H
2
SO
4
loãng
41. Để loại bỏ tạp chất tạp chất natri iotua có lẫn trong muối natri clorua, người
ta hòa tan mẫu muối đó
A. vào nước, sau đó cô cạn và nung nóng.
B. vào nước sau đó lọc.
C. vào lượng dư nước clo, cô cạn, nung nóng.
D. vào nước clo.
42. Nước Javen, clorua vôi đều có tính oxi hóa mạnh, thường được dùng để tẩy trắng,
tẩy uế, sát trùng. Tuy nhiên, clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Javen, đó là do:
A. clorua vôi rẻ tiền hơn, có hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và chuyên chở
hơn.
B. clorua vôi là muối của kim loại Ca với hai loại gốc axit (Cl
-
và ClO
-
) nên có tính oxi
hóa mạnh hơn.
có độ tan xấp xỉ độ tan của CaCl
2
.
D. M
KClO3
lớn hơn M
KCl
.
44. Nước clo, nước Javen đều có tính tẩy màu do
A. tính oxi hóa của Cl
+1
trong HClO và NaClO.
B. nước clo, nước Javen không bền, dễ phân hủy tạo thành oxi nguyên tử, oxi nguyên tử
có tính oxi hóa mạnh.
C. tính oxi hóa mạnh của khí Cl
2
.
D. trong nước clo có mặt HCl là chất khử mạnh.
45. Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí Cl
2
thoát ra thường có
lẫn lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị. Trong các chất sau đây, chất nào có thể dùng
để làm khô khí clo ẩm?
A. H
2
SO
4
đặc. B. CaO rắn.
C. NaOH rắn. D. Ba chất trên đều được.
46. Phương pháp duy nhất để sản xuất flo trong công nghiệp là điện phân muối florua
50. Muối iot là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ
A. KI hoặc KIO
3
. B.NaI. C. NaIO
3
. D.NaI và KIO
3
.
51. Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong bình bằng
thủy tinh?
A. HF. B. HCl. C. H
2
SO
4
. D. HNO
3
.
52. Axit HF là một axit yếu. Thủy tinh được dùng làm vật liệu chịu axit ngay cả với
các axit rất mạnh như HNO
3
, H
2
SO
4
, HCl; nước cường toan (3V HClđ:1V HNO
3
đ).
Người ta đựng axit HF trong các chai lọ bằng
A. thủy tinh. B. chất dẻo. C. kim loại. D. gốm sứ.
53. Để có thể khắc chữ, khắc hình lên thủy tinh, người ta thường sử dụng hỗn hợp
56. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm giúp tẩy rửa nhà tắm, ví dụ như
“Duck pro nhà tắm” là một sản phẩm thông dụng. Nó giúp tẩy sạch vết gỉ sét, vết hóa
vôi, vết xà phòng đọng lại, vết thâm đen trong kẽ gạch…
Thành phần quan trọng có trong sản phẩm này là
A. HCl B.NaOH. C.Na
2
SO
4
. D.CaOCl
2
.
2. OXI - LƯU HUỲNH
* BÀI TẬP TỰ LUẬN
57. Khí oxi nặng hơn khí nitơ, vậy tại sao trong không khí, oxi không nằm dưới và
nitơ ở trên?
58. Vì sao khí ozon không được dùng hỗ trợ bệnh nhân thở như khí oxi?
59. Hãy cho biết quá trình tạo thành ozon trên tầng cao của khí quyển và nguồn sản
sinh ozon trên mặt đất. Ozon ở đâu có vai trò bảo vệ sự sống, ở đâu gây hại cho sự sống?
60. Các chất freon gây hiện tượng suy giảm tầng ozon. Cơ chế phân huỷ ozon bởi
freon (ví dụ CF
2
Cl
2
) được viết như sau:
CF
2
Cl
2
Cl + CF
b. Hãy nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước.
c. Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước đủ sản xuất được 400 lít rượu vang.
Biết rằng để sản xuất được 1 lít rượu vang cần dùng hết 5 lít nước.
62. Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh, đóng
kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan hô hấp
dẫn đến bị ngạt mà chết.
a. Hãy viết phản ứng đốt cháy lưu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết?
b. Tính lượng lưu huỳnh cần phải đốt để diệt chuột trong nhà kho có diện tích 160 m
2
và
có chiều cao 6 mol/lít. Biết rằng mỗi một mét khối không gian cần đốt 100 gam lưu
huỳnh.
63. Hỗn hợp gồm S, C, KNO
3
gọi là thuốc súng đen có thể dùng làm thuốc pháo.
a. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra khi đốt pháo.
b. Một bạn học sinh nói “ Đốt pháo gây nguy hiểm cho con người và còn làm ô nhiễm
môi trường.” Em có đồng ý với quan điểm của bạn đó không? Giải thích?
64. Thuỷ ngân là một chất độc. Hãy nêu phương pháp đơn giản để loại bỏ thuỷ ngân
rơi vào rãnh bàn, ghế khó lấy ra được.
65. Tại sao khi điều chế hiđro sunfua từ sunfua kim loại người ta thường dùng axit
clohiđric mà không dùng axit sunfuric đậm đặc? Giải thích và viết phương trình phản
ứng.
66. Ta biết hiđro sunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát
sinh ra nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?
67. Dẫn khí hiđro sunfua đi qua dung dịch kali pemanganat và axit sunfuric nhận thấy
màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và vẩn đục vàng. Hãy giải thích hiện
tượng và viết các phương trình phản ứng.
68. Có hiện tượng gì xảy ra khi :
a. Cho dung dịch natri sunfua vào dung dịch chì nitrat và bari nitrat.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b. Tính hàm lượng của hiđrosunfua trong không khí theo mg/l.
c. Không khí trong nhà máy có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam
lượng hiđrosunfua trong khu vực nhà máy không được vượt quá 10 mg/m
3
.
73. Khi hoà tan một lượng nhỏ hiđro sunfua trong nước được dung dịch trong suốt
không màu. Để lọ thuỷ tinh trong suốt đựng dung dịch đó trong không khí vài ngày thì
thấy hơi có vẩn đục. Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra.
74. Giải thích các hiện tượng sau đây bằng phương trình phản ứng:
a.Khi sục clo vào dung dịch xôđa (natri cacbonat) thì thấy có khí cacbonic bay ra. Nếu
thay clo bằng lưu huỳnh đioxit hay lưu huỳnh trioxit hoặc hiđrosunfua thì có hiện tượng
trên xảy ra hay không?
b.Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục, nếu nhỏ
tiếp axit clohiđric vào lại thấy nước vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđric bằng axit
sunfuric thì nước vôi có trong lại hay không?
c. Cho khí lưu huỳnh đioxit đi qua nước brom đến khi vừa làm mất màu đỏ nâu của dung
dịch. Sau đó thêm dung dịch bariclorua vào thấy tạo thành kết tủa trắng.
75. Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn mưa axit
gây tổn hại cho những công trình được làm bằng thép, đá. Hãy giải thích quá trình tạo
thành mưa axit và quá trình phá huỷ các công trình bằng đá, thép của mưa axit và viết
các phương trình phản ứng để minh họa.
76. Khi làm thí nghiệm, do bất cẩn, em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay. Em sẽ
xử lí tai nạn này như thế nào một cách có hiệu quả nhất? Biết rằng trong phòng thí
nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất .
77. Axit sunfuric đặc là chất có khả năng hấp thụ nước lớn nên được sử dụng làm khô
rất nhiều chất khí ẩm. Tuy nhiên, để làm khô hiđrosunfua, người ta lại không dùng axit
sunfuric đặc. Hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra khi cho khí
hiđrosunfua đi qua dung dịch axit sunfuric đặc.
78. Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục, nếu
; 13,1% CuFeS
2
và 11,6% tạp chất có thể
điều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04% (d = 1,7 g/ml) biết lượng lưu
huỳnh đioxit bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất mát là 0,2%.
* BÀI TẬP TNKQ
86. Người ta thu khí O
2
bằng phương pháp đẩy nước là do tính chất nào sau đây:
A. Khí O
2
nặng hơn nước B. Khí O
2
tan trong nước
C. Khí O
2
ít tan trong nước D.Khí O
2
khó hóa lỏng
87. Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
A. Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn. B. Chữa sâu răng.
C. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
D. Sát trùng nước sinh hoạt.
88. Trên tầng cao của khí quyển, ozon O
3
được hình thành từ oxi O
2
do
A. ảnh hưởng của tia cực tím (UV). B. sự phóng điện trong cơn giông.
C. sự oxi hóa một số hợp chất hữu cơ. D. cả A và B đúng.
D. một nguyên nhân khác.
91. Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột
được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh.
92. Trong tự nhiên có nhiều nguồn sinh ra khí H
2
S nhưng khí này ít bị tích tụ trong
không khí vì
22
A. H
2
S dễ bị oxi hóa tạo ra S.
B. H
2
S bị phân hủy thành H
2
và S ở nhiệt độ thường.
C. H
2
S tác dụng với H
2
O trong không khí tạo thành dung dịch H
2
S.
D. H
2
S bị oxi hóa hoàn toàn thành SO
2
.
93. Dung dịch axit sunfuhidric để lâu trong không khí thì bị vẩn đục màu vàng do
đặc ta nên thực hiện theo
cách nào sau đây?
A. Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
B. Rót nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
C. Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
D. Rót nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
96. Natri peoxit (Na
2
O
2
) khi tác dụng với nước sẽ tạo ra H
2
O
2
là một chất oxi hóa
mạnh có thể tẩy trắng được quần áo. Vì vậy, để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt,
người ta thường thêm vào một ít bột Na
2
O
2
.
Vậy, để bảo quản bột giặt ta nên
A. để bột giặt trong hộp đậy kín nơi mát.
B. để bột giặt trong hộp không có nắp đậy ngoài nắng.
C. để bột giặt trong hộp đậy kín nơi nào cũng được.
D. để bột giặt trong hộp không có nắp đậy nơi cao ráo.
97. Trong công nghiệp người ta thường sản xuất SO
2
từ
A. quặng pirit sắt hoặc lưu hùynh. B. quặng pirit đồng.
2
S màu đen.
B. bạc bị oxi không khí oxi hóa thành Ag
2
O có màu đen.
C. bạc có lẫn tạp chất nên dễ bị oxi hóa thành Ag
2
O có màu đen.
D. bạc bị phủ một lớp bụi bẩn trong không khí nên có màu đen.
102. Muối gì thường dùng để chống nấm bệnh cho cà chua, khoai tây?
A. CuSO
4
. B. BaSO
4
. C. Na
2
SO
4
. D. CaSO
4
.
103. Muối gì có vị đắng, chát, dễ tan trong nước. Trong y học, muối này được dùng
làm thuốc xổ, nhuận tràng?
A. MgSO
4
.7H
2
O. B. CuSO
4
.5H
sức khỏe, người ta thường
A. sục ống dẫn khí vào bình đựng nước vôi.
B. sục ống dẫn khí vào bình đựng nước.
C. sục ống dẫn khí vào bình đựng nước rượu etylic.
D. sục ống dẫn khí vào bình đựng axit.
106. Nhiều nơi trên thế giới, lưu huỳnh lắng đọng thành những mỏ lớn. Lưu huỳnh
được đưa lên mặt đất bằng cách bơm nước siêu nóng (khoảng 170
o
C) dưới áp suất cao
cùng với không khí nóng vào mỏ lưu huỳnh. Hỗn hợp bọt của không khí, nước và lưu
huỳnh nóng chảy được đẩy lên mặt đất. Có thể lấy được lưu huỳnh theo cách trên là nhờ
tính chất nào của lưu huỳnh?
A.Lưu huỳnh dễ nóng chảy.
B.Lưu huỳnh tan trong không khí và nước nóng.
C. Lưu huỳnh là đơn chất.
D. Lưu huỳnh dễ tan trong nước nóng.
3. NITƠ-PHOTPHO
* BÀI TẬP TỰ LUẬN
107. Vì sao nito được dùng bảo quản linh kiện điện tử, máu và mẫu vật sinh học khác?
108. Trong qui trình sản xuất HNO
3
, để tạo ra NO tại sao không dùng khí nito tác dụng
với oxi mà lại lựa chọn cách oxi hóa NH
3
?
109. Một bạn dùng dung dịch amoniclorua để rửa khung xe đạp bị gỉ. Gỉ có hết hay
không? Giải thích bằng phương trình phản ứng? Việc làm đó có gây ô nhiễm không khí
xung quanh hay không? Giải thích tại sao?
110. Trong phòng thí nghiệm khi xắp xếp lại hoá chất, một bạn vô ý làm mất nhãn một
lọ chứa dung dịch không màu. Bạn đó cho rằng có thể đó là dung dịch amoni sunfat. Hãy
Nhà máy phân đạm. 1,0 18
Bãi chôn lấp rác. 160
Hai loại nước thải sau khi được xử lí theo phương pháp trên đã đạt tiêu chuẩn để thải ra
môi trường chưa?
113. Diêm tiêu (kali nitrat) dùng để ướp thịt muối có tác dụng làm cho thịt giữ được
màu sắc đỏ hồng vốn có. Tuy nhiên, khi sử dụng các loại thịt được ướp bằng diêm tiêu
như xúc xích, lạp xưởng…không nên rán kĩ hoặc nướng ở nhiệt độ cao. Hãy nêu cơ sở
khoa học của lời khuyên này.
114. Tã lót trẻ em sau khi giặt sạch vẫn lưu giữ lại một lượng amoniac. Để khử sạch
amoniac bạn nên cho một ít …………vào nước xả cuối cùng để giặt. Khi đó tã lót mới
hoàn toàn được sạch sẽ. Hãy chọn một cụm từ thích hợp trong các cụm từ sau để điền vào
chỗ trống trên giải thích.
1. phèn chua 2. giấm ăn 3. muối ăn 4. nước gừng tươi.
115. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế amoniac từ amoniclorua rắn và natri hiđroxit
rắn người ta thu khí bằng phương pháp:
a.Thu qua nước.
b.Thu qua không khí bằng cách quay ống nghiệm thu khí lên.
c.Thu qua không khí bằng cách úp ống nghiệm thu khí xuống.
d.Sục qua dung dịch axit sunfuric đặc.
Hãy chọn cách thu khí đúng nhất. Giải thích ngắn gọn sự lựa chọn đó. Làm thế nào để
biết khí amoniac đã đầy ống nghiệm?
116. Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây:
N
2(khí)
+ 3H
2(khí)
2NH
3(khí)
; ∆H = -92 KJ.
Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi dưới đây sẽ ảnh hưởng
+ 2O
2
→ CO
2
+ 2H
2
O.(2)
Phản ứng tổng hợp amoniac: N
2(khí)
+ 3H
2(khí)
2NH
3(khí)
(3)
Để sản xuất một tấn khí amoniac cần lấy 841,7 m
3
không khí ( chứa 21,03% O
2
; 78,02%
N
2
; còn lại là khí hiếm). Hỏi cần phải lấy bao nhiêu m
3
khí metan và bao nhiêu m
3
hơi
nước để có đủ lượng hiđrô và nitơ theo tỉ lệ 1:3 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp
amoniac. Giả thiết phản ứng (1) và (2) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí xét ở cùng
điều kiện.
119. Theo tính chất vật lí, axit nitric là chất lỏng không màu. Nhưng trong các phòng