TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
Tên đề tài:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI HÓA HỌC LỚP 12 THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp
cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học
sinh học được cái gì đến chỗ học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo
được điều đó, thì phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục, từ việc nặng về kiểm tra trí
nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề.
Trước xu thế giáo dục trên, cần phải xây dựng hệ thống câu hỏi theo hướng phát triển
năng lực của học sinh, để đáp ứng việc ôn tập kiến thức và kiểm tra đánh giá học sinh. Vì
vậy, tôi đã chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh” để nghiên cứu.
2- TỔNG QUAN:
2.1/ Mục đích nghiên cứu:
- Soạn hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 liên quan đến các vấn đề trong cuộc sống,
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
- Cung cấp cho học sinh một số thông tin, kiến thức liên quan đến hóa học trong
cuộc sống.
- Tạo hứng thú học tập hơn cho học sinh khi giải các bài tập liên quan đến thực tế.
- Giúp phát triển năng lực học sinh khi làm và nghiên cứu các câu hỏi này.
2.2/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Kiến thức hóa học vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Bài tập trắc nghiệm hóa học.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Chương trình hóa học lớp 12( SGK lớp 12- ban cơ bản).
2.3/ Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 1
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
học tập môn hóa học
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học
- Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát
hiện.
- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất.
5. Năng lực vận dụng
kiến thức hoá học vào
cuộc sống
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức.
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học
vận dụng vào cuộc sống thực tiễn
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử
dụng kiến thức hóa học để giải thích.
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề
thực tiễn
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
- Học sinh thấy hứng thú và dễ nhớ bài hơn, nếu trong quá trình dạy và học giáo viên có
định hướng liên hệ thực tế, giữa các kiến thức sách giáo khoa với thực tiễn cuộc sống hằng
ngày.
3.2/ NỘI DUNG:
CHỦ ĐỀ 1: ESTE-LIPT
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 1, 2: Isoamyl axetat, còn gọi là dầu
chuối, là một chất lỏng không màu có mùi thơm của chuối chín. Dầu chuối được dùng làm
hương liệu cho thực phẩm. Dầu chuối được chiết xuất từ quả chuối, ngoài ra dầu chuối
cũng được tổng hợp bằng phản ứng este hóa:
Câu 1: Câu nào sau đây không đúng về este trên?
A. Dầu chuối được dùng làm hương liệu trong thực phẩm.
B. Isoamyl axetat còn có tên gọi là 3-metylbutylaxetat.
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 4
O
2. Lipit:
- Cấu tạo hóa học của lipit:
R
1
COO CH
2
CH
CH
2
R
2
COO
R
3
COO
- Trạng thái (rắn, lỏng), tính tan của lipit.
- Phản ứng cháy.
- Phản ứng xà phòng hóa:
(RCOO)
3
C
3
H
5
+NaOH
→
RCOONa+ C
3
H
A. Etanol B. Metanal C. Metanol D. Axit axetic
Câu 4: Khi chuyển từ axit salicylic thành metyl salicylat thì phần trăm khối lượng của oxi
thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3,2% B. Tăng 3,6% C. Tăng 3,2% D. Không thay đổi
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 5, 6: Chất béo rất quan trọng trong cơ
thể người, chất béo là một nguồn thức ăn giàu năng lượng và hấp thu vận chuyển các
vitamin tan trong dầu mỡ, cũng như đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sống của
tế bào. Chất béo trong cơ thể nếu bị oxi hóa hoàn toàn thì thu được CO
2
, H
2
O và tạo ra
năng lượng.
Câu 5: Thành phần nguyên tố trong chất béo là:
A. C, H, N B. C, H C. C, H, O, N D. C, H, O
Câu 6: Điều nào sau đây đúng khi nói về chất béo?
A. Dạng rắn hoặc dạng lỏng dễ tan trong nước.
B. Để chuyển dầu thực vật thành bơ người ta hidro hóa (Ni, t
o
) ở áp suất cao.
C. Thành phần hóa học chủ yếu của dầu thực vật là chất béo no.
D. Chất béo là một loại lipit, có cấu tạo là một este đơn chức.
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 5
axit salicylic
Metyl salicylat
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 7, 8:Người ta có thể sản xuất xà phòng
bằng cách đun nóng chất béo với dd NaOH, sau khi đun nóng, để nguội hỗn hợp thu được
chất lỏng đồng nhất, sau đó người ta rót thêm dd bão hòa chứa chất X vào hỗn hợp, khuấy
đều, rồi giữ yên thì thấy có 1 lớp chất rắn màu trắng nổi lên, đó là xà phòng. Chất X đóng
11
C. (C
6
H
12
O
6
)
n
D. (C
6
H
10
O
5
)
n
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 6
Hóa học trong đời sống Kiến thức hóa học Phát triển năng lực
- Một số lưu ý khi sử
dụng khoai mì (tinh bột)
trong thực phẩm.
- Ứng dụng của xăng E5
(xăng sinh học).
- Hàm lượng đường
(glucozơ) trong cơ thể
người.
- Sự lên men rượu.
- Cấu tạo của các hợp chất cacbohidrat.
- Phản ứng thủy phân của đường:
B. Saccarozơ là thành phần chính trong nước đường. Khi đường vào cơ thể được
thủy phân thành glucozơ và fructozơ phản ứng với HCN
C. Uống nước đường làm kích thích bao tử, giúp nôn (ói) ra sắn có HCN
D. Uống nước đường giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể, đẩy mạnh quá trình trao đổi
chất, bài tiết HCN ra khỏi cơ thể.
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 11, 12: Xăng E5 là loại xăng sẽ khuyến
khích sử dụng ở Việt Nam. Xăng E5 còn được gọi là xăng sinh học E5, gồm 5% etanol
(loại nguyên chất có nồng độ % về thể tích > 99,5%) và 95% xăng thông thường (loại
xăng A92). Xăng sinh học đã được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới từ khá lâu. Mỹ là
quốc gia đầu tiên sử dụng, nhưng hiện nay Brazil là quốc gia dẫn đầu trong việc sản xuất
và tiêu thụ xăng sinh học. Xăng sinh học E5 hoàn toàn phù hợp với các động cơ đang sử
dụng ở Việt Nam, có chỉ số octan cao hơn, quá trình cháy diễn ra triệt để hơn nên giảm
thải khí nguy hại như CO và hidrocacbon , giá thành rẻ.
Câu 11: Etanol có thể được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
A. chất béo B. axit axetic C. xenlulozơ D. glucozơ
Câu 12: Trong công nghiệp sản xuất etanol từ tinh bột, phải qua các giai đoạn hóa học chủ
yếu nào?
A. Qua 1 giai đoạn: Trộn enzim amylaza vào tinh bột để thu được etanol
B. Qua 2 giai đoạn: Thủy phân tinh bột thành glucozơ, sau đó hidro hóa glucozơ với xúc
tác Niken.
C. Qua 2 giai đoạn: Thủy phân tinh bột thành glucozơ, sau đó lên men glucozơ thành
etanol và CO
2
.
D. Qua 3 giai đoạn: Thủy phân tinh bột thành saccarozơ, sau đó thủy phân saccarozơ thành
glucozơ, cuối cùng lên men glucozơ thành etanol và CO
2
.
CHỦ ĐỀ 3: AMIN - AMINO AXIT – PROTEIN
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 7
4
D. C
3
H
7
NO
2
Câu 16: Nhận xét nào sau đây đúng:
A. Axit glutamic là một axit cacboxylic.
B. Sử dụng nhiều bột ngọt sẽ làm tăng cholesterol trong máu.
C. Khi hòa tan bột ngọt vào nước sẽ được dung dịch có môi trường bazơ.
D. Axit glutamic còn có tên gọi là axit 2-aminobutandioic.
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 8
Hóa học trong đời sống Kiến thức hóa học Phát triển năng lực
- Phương pháp rửa cá khi
nấu ăn.
- Thành phần của bột ngọt
(mì chính).
- Hàm lượng đạm trong
sữa.
- Sự biến tính protein: hiện
tượng đông tụ (trứng, rêu
cua, sữa…)
- Tính chất vật lí của amin.
- Tính chất hóa học của amin:
(CH
3
)
3
N + HCl → (CH
chất có N
Sữa mẹ 11,7 3,5 6,5 0,2 1,5
Sữa bò 12,5 3,5 4,7 0,8 3,5
Câu 17: Nhận xét nào sau đây đúng:
A. Hàm lượng protein trong sữa của mẹ nhiều hơn trong sữa của bò.
B. Hàm lượng lipit trong sữa mẹ ít hơn của bò.
C. Hàm lượng đường trong sữa của mẹ và bò bằng nhau.
D. Trong 50 gam sữa mẹ, khối lượng các chất chứa N là 0,75gam.
Câu 18: Khi nhỏ nước chanh vào sữa thì có hiện tượng gì?
A. Có khí bay lên B. Xuất hiện màu tím C. Không có hiện tượng D. Đông tụ
CHỦ ĐỀ 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Câu 19: Thủy tinh hữu cơ hay plexiglas là loại chất dẻo, rất bền, cứng, trong suốt.
Plexiglas không bị vỡ vụn khi va chạm. Plexiglas có khối lượng riêng nhỏ hơn thủy tính
silicat, dễ pha màu và tạo dáng ở nhiệt độ cao. Với những tính chất ưu việt như vậy
plexiglas được làm kính máy bay, ô tô, kính xây dựng, trong y học dùng làm răng giả,
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 9
Hóa học trong đời sống Kiến thức hóa học Phát triển năng lực
- Ứng dụng thủy tinh hữu
cơ (plexiglas).
- Ứng dụng của các loại
cao su: cao su thiên nhiên,
cao su BuNa, cao su
BuNa-S, cao su BuNa-N.
- Cấu tạo của các polime
- Tính chất vật lí của polime
- Phản ứng điều chế polime:
+ Phản ứng trùng hợp
+ Phản ứng trùng ngưng
1. Năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học
2
.
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 20, 21, 22, 23, 24: Cao su là một vật
liệu polime có tính đàn hồi, tức là có thể biến dạng khi chịu tác động của lực bên ngoài
nhưng trở lại hình dạng ban đầu khi không còn lực tác dụng. Có thể nói, ngành công
nghiệp xe hơi phát triển nhờ một đóng góp vô cùng quan trọng của việc phát minh ra cao
su. Nguồn cao su thiên nhiên khai thác từ cây cao su (có tên khoa học là Hevea
brasiliensis, có nguồn gốc từ Nam Mỹ). Tuy nhiên, cao su chỉ thực sự được ứng dụng một
cách rộng rãi và trở nên quan trọng khi Charles Goodyear phát minh ra kĩ thuật lưu hoá
cao su làm tăng đặc tính cơ lí của cao su. Lưu hoá cao su là dùng lưu huỳnh để khâu mạch
polime tạo thành mạch mạng không gian.
Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất, với nhu cầu cao su tăng quá cao để phục vụ
cho việc sản xuất xe quân sự, Đức là quốc gia đầu tiên sản xuất được cao su tổng hợp.
Loại cao su tổng hợp đầu tiên có tên gọi là polibutadien (còn gọi là cao su buna) được tổng
hợp từ buta-1,3-dien, tuy nhiên loại cao su này chưa có độ bền cơ học và hoá học tốt. Cao
su tổng hợp được phát triển mạnh từ chiến tranh thế giới lần 2 với các loại như poliisopren
(được tổng hợp từ isopren), cao su buna-N, cao su buna-S…với nhiều tính năng ưu việt.
Các loại cao su tổng hợp ngày nay chủ yếu là đi từ nguyên liệu ban đầu là dầu mỏ.
Câu 20: Phản ứng tạo ra polibutadien từ buta-1,3-dien có tên gọi là:
A. phản ứng cộng hợp B. phản ứng thế
C. phản ứng trùng hợp D. phản ứng trùng ngưng
Câu 21: Polibutadien tạo ra có công thức dạng nào sau đây?
A. -(CH
2
-CH=CH-CH
2
)-
n
B. -(CH
2
Câu 23: Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis
B. Goodyear là nhà khoa học phát minh ra kĩ thuật lưu hoá cao su làm tăng các tính chất
cơ lí của cao su
C. polibutadien là loại cao su tổng hợp được sản xuất đầu tiên
D. Kĩ thuật lưu hoá cao su làm cho cao su có tính đàn hồi mạnh mẽ, bằng cách trộn
cao su với axit sunfuric.
Câu 24: Từ 224 m
3
(đkc) buta-1,3-dien có thể điều chế được bao nhiêu Kg cao su buna
(biết hiệu suất phản ứng 80%, cao su buna chỉ chứa 90% polibutadien, còn lại là các chất
khác)?
A. 540 kg B. 432kg C. 480kg D. 600kg
CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 25, 26, 27: Cho hình vẽ minh họa phản
ứng điện phân nước. Trong phòng thí nghiệm, phản ứng này được dùng để điều chế lượng
nhỏ khí hidro và oxy. Trong trạm vũ trụ quốc tế, phản ứng điện phân nước chính là nguồn
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 11
Hóa học trong đời sống Kiến thức hóa học Phát triển năng lực
- Ứng dụng phản ứng điều
chế khí oxi bằng phương
pháp điện phân trong trạm
vũ trụ.
- Phương pháp mạ kim
loại.
- Hiện tượng ăn mòn kim
loại trong ðời sống.
- Vai trò của hợp kim
trong cuộc sống.
- Nguyên tắc điều chế kim loại: Khử
nF
AIt
1. Năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học
2. Năng lực tính toán
hóa học
3. Năng lực giải quyết
vấn đề.
4. Năng lực vận dụng
kiến thức hóa học vào
cuộc sống.
5. Năng lực quan sát
6. Năng lực xử lý
thông tin.
Điện cực 2
Điện cực 1
Nguồn điện
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
cung cấp oxy cho các phi hành gia với nguồn nước được vận chuyển từ Trái Đất, từ máy
hút ẩm (hơi nước trong hơi thở ra) và từ nguồn tái chế từ nước tiểu của phi hành đoàn.
Nước là 1 chất điện li rất kém, nên không dẫn điện, để làm tăng khả năng dẫn điện nhưng
không làm thay đổi phản ứng người ta thường thêm vào nước các axit, bazơ hoặc muối
thích hợp.
Câu 25: Trường hợp nào sau đây không có phản ứng:
2H
2
O
→
ñieänphaân
2H
2
O. Số câu đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 28, 29: Để làm huân, huy chương
người ta thường đúc chúng bằng sắt sau đó phủ lên một lớp mạ bằng kim loại như đồng,
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 12
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
bạc, vàng. Để lớp mạ bạc bám chắc, mịn, bóng người ta sử dụng phương pháp xianua tức
là điện phân dung dịch phức xianua của bạc. Các quá trình diễn ra ở 2 điện cực như sau:
Catot: Ag(CN)
2
−
+1e → Ag + 2CN
–
Anot: 2H
2
O → 4H
+
+ O
2
+ 4e
Câu 28: Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Ở catot, xảy ra quá trình khử B. Ag được tạo ra ở điện cực âm
C. Huy chương để mạ treo ở anot D. Ở anot, tạo ra khí Oxi.
Câu 29: Nếu điện phân với thời gian 2h, cường độ dòng điện 19,3A thì số mol ion CN
–
tạo ra là bao nhiêu?
A. 1,44 B. 0,72 C. 2,88 D. 5,76
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI IA, IIA, NHÔM
→
2AlCl
3
+ 3H
2
O
2 3 2 2
Al O +2NaOH 2NaAlO +H O
→
Al(OH)
3
+ 3HCl
→
AlCl
3
+ 3H
2
O
Al(OH)
3
+ NaOH
→
NaAlO
2
+ 2H
2
O
NaAlO
2
+CO
ngôn ngữ hóa học
2. Năng lực tính toán
hóa học
3. Năng lực giải quyết
vấn đề.
4. Năng lực vận dụng
kiến thức hóa học vào
cuộc sống.
5. Năng lực quan sát
6. Năng lực xử lý
thông tin.
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
hidroxit. Để yên một thời gian cho magie hidroxit lắng xuống đáy thùng. Lọc và sấy khô
magie hidroxit thành bột trắng, sau đó cho phản ứng với axit clohidric. Khi cho bay hơi
thu được magie clorua. Cuối cùng, điện phân nóng chảy magie clorua thu được magie.
Câu 30: Có tất cả bao nhiêu phản ứng hóa học cơ bản xảy ra trong quá trình sản xuất
magie từ nước biển:
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5
Câu 31: Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình điện phân nóng chảy magie clorua:
A. khí clo tạo thành ở cực âm B. ion Mg
2+
bị khử ở cực dương
C. Magie sinh ra ở catot D. ion Mg
2+
là chất khử
NƯỚC CỨNG
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 32 đến 35: Kết quả phân tích về độ
cứng trong nước của nhóm sinh viên trường đại học sư phạm Quảng Bình như sau:
- Phạm vi nghiên cứu là một số giếng (G) nước sinh hoạt ở tổ dân phố 15, phường Bắc Lý,
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
(mgCaCO
3
/lít)
Kết luận
I 0-50 Nước mềm
II 50-150 Nước hơi cứng
III 150-300 Nước cứng
IV >300 Nước rất cứng
(Tạp chí thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình – Số 4/2014)
Câu 32: Ion M
2+
trong bảng 1 là ion nào?
A. Ca
2+
, Ba
2+
B. Ca
2+
, Mg
2+
C. Ca
2+
, Fe
2+
D. Fe
2+
, Mg
2+
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 14
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
và NaCl
D. NaCl và Ca(OH)
2
THẠCH CAO
Sử dụng thông tin để trả lời cho các câu hỏi 36, 37: Thời gian gần đây trên các phương
tiện truyền thông thường nhắc đến “đậu hủ thạch cao”. Đậu hủ, tàu hủ (tàu phớ) đều được
làm từ đậu nành, trong đó giai đoạn quan trọng là đóng rắn thành bánh. Với quy trình sản
xuất truyền thống, để có kết tủa, người ta thường dùng nước chua làm từ nước đậu phụ của
mẻ trước. Ngày nay, người ta còn dùng thạch cao để làm rắn nhanh, dễ keo đặc, và còn
làm tăng lượng đậu hủ.
Thực tế thạch cao được phép sử dụng như là một phụ gia trong thực phẩm, tuy nhiên là
loại thạch cao gần như tinh khiết, để sản xuất loại thạch cao này thường qua rất nhiều công
đoạn nên giá thành cao, hơn nữa thạch cao không tan bám vào thành ruột và về lâu dài sẽ
ảnh hưởng đến thận nên cũng không thể lạm dụng.
Thạch cao công nghiệp thường được khai thác từ thiên nhiên có giá thành rất rẻ chủ
yếu được sử dụng trong xây dựng, loại này thường lẫn các tạp chất nguy hiểm cho con
người như đồng, chì, cadimi Thậm chí loại thạch cao được bán ở các tiệm thuốc Bắc
cũng được xem là chưa đủ tinh khiết, chưa loại bỏ hết các ion kim loại nặng.
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 15
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
Để phân biệt “đậu hủ chứa nhiều thạch cao” với “đậu hủ thông thường” người ta
thường dựa vao trực quan: “đậu hủ chứa thạch cao” thường rất cứng, nặng tay hơn so với
đậu sản xuất bằng phương pháp truyền thống.
Câu 36: Thạch cao có thành phần chính là hợp chất nào sau đây?
A. CaSO
4
B. CaCO
3
C. CaCl
B. Al không tác dụng với O
2
trong không khí.
C. Có lớp Al(OH)
3
không tan trong nước bảo vệ.
D. Trên bề mặt của các vật này có lớp màng oxit nhôm bảo vệ.
SẢN XUẤT NHÔM
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 40 đến 46: Nhôm là một trong những
kim loại quan trọng nhất của nền công nghiệp hiện đại. Về qui mô sản xuất và tiêu thụ,
nhôm đứng thứ 2 sau sắt. Nhôm được sản xuất với qui mô công nghiệp vào cuối thế kỉ 19.
Trước đó, người ta điều chế nhôm bằng cách dùng kim loại kiềm khử muối nhôm clorua ở
trạng thái nóng chảy. Bởi vậy, giá thành của nhôm cao đến nổi nhôm chỉ được dùng làm
đồ trang sức. Đến năm thứ 80 của thế kỉ 19, nhôm mới được sản xuất từ hỗn hợp quặng
boxit và quặng criolit với qui mô công nghiệp bằng phương pháp điện phân.
Hình: Sơ đồ điện phân nhôm oxit
Câu 40: Thành phần hóa học chính của quặng boxit là:
A. Al
2
O
3
.2H
2
O B. Al
2
O
3
và 3NaF.AlF
3
C. Al(OH)
6
D. Al
2
O
3
.2SiO
2
.2H
2
O
Câu 42: Vai trò của criolit trong sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân là:
(1) Tạo hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp
(2) Làm tăng độ dẫn điện
(3) Tạo xỉ, ngăn nhôm nóng chảy bị oxi hóa trong không khí
(4) Làm cho Al
2
O
3
điện li tốt hơn
A. 1, 2, 4 B. 1, 3 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 17
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
Câu 43: Trong quặng boxit thường có lẫn tạp chất Fe
2
O
3
, SiO
2
. Để loại bỏ những hợp chất
này ra khỏi quặng boxit, người ta có thể sử dụng hóa chất nào sau đây:
Z
→
Al. X, Y, Z lần lượt là:
A. Al(OH)
3
, NaAlO
2
, Al
2
O
3
B. NaAlO
2
, Al(OH)
3
, Al
2
O
3
C. NaHCO
3
, Al(OH)
3
, Al
2
O
3
D. AlCl
3
, Al(OH)
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 18
dd NH
3
dd NaOH
dd HCl
dd H
2
SO
4
dd X
dd Y
dd Z
dd Y
Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3 Thí nghiệm 4
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
Thí nghiệm 3 Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dung dịch trở nên trong suốt.
Thí nghiệm 4 Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dung dịch trở nên trong suốt.
Câu 47: Chọn câu sai trong các câu sau:
A. dd X chứa: Al(NO
3
)
3
B. dd Y chứa: AlCl
3
C. dd Z chứa: NaAlO
2
D. dd Y chứa: AlCl
3
và NaAlO
2
(Sĩ số : 41 học sinh)
5- BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu đề tài, tôi đã rút ra một số kinh nghiệm sau đây:
- Khi dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh, giáo viên cần phải có
phương pháp kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
- Cần phát huy tối đa khả năng sử dụng internet trong việc tìm kiếm thông tin để soạn
câu hỏi dạng này.
6- KẾT LUẬN:
Trên đây là nội dung của đề tài: “ Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh”. Trong quá trình làm đề tài này, tôi cũng đã
cố gắng dạy học theo xu hướng mới là định hướng phát triển năng lực của học sinh. Qua
đó, đem lại sự hứng thú và chất lượng trong việc dạy học hóa học.
Với kinh nghiệm còn ít, và trong khuôn khổ ngắn gọn của đề tài thì chắc chắn phần
trình bày của tôi sẽ còn tồn tại nhiều hạn chế, rất mong ý kiến đóng góp, nhận xét của quý
thầy cô để đề tài được hoàn chỉnh và sát thực hơn khi vận dụng.
Long Khánh, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Người viết SKKN
Hà Xuân Phong
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 20
Lớp 12A
4
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Học kì I 3 15 17 6 0
Học kì II 4 18 19 0 0
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
Đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực của học sinh Trang 21
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Sách giáo khoa Hóa học 10, 11, 12