Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) bằng phương pháp in vitro. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU QUANG MẠNH Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN NHANH BÌNH VÔI TÍM
(Stephania rotunda Lour) BẰNG PHƯƠNG PHÁP
IN VITRO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ Sinh học
Khoa : CNSH - CNTP
Khóa học : 2010 - 2014
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Tình
Khoa CNSH - CNTP - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm trong thời gian thực tập tốt
nghiệp em đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh Bình Vôi
Tím (Stephania rotunada Lour) bằng phương pháp in vitro”.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Nguyễn Thị Tình, Khoa
Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ks. Lã Văn Hiền, Ks. Nguyễn Trúc Quỳnh đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công
nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu khoa
học trong suốt thời gian học tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động
viên để em có tự tin trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề
tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 5 tháng 6 năm 2014

Bảng 4.1: Kết quả ảnh hưởng của phương pháp khử trùng đến hiệu quả vô trùng
vật liệu nuôi cấy chồi Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) (sau 1 tuần theo
dõi) 26
Bảng 4.2: Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng khoáng 1/2 MS, B5, MS, 2MS đến
khả năng tái sinh chồi Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) (sau 3 tuần nuôi
cấy) 28
Bảng 4.3. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ loại cytokinin (Kinetin, BA, TDZ)
đến khả năng nhân nhanh chồi Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) (sau 4
tuần nuôi cấy) 30
Bảng 4.4: Kết quả ảnh hưởng nồng độ BA (0,5mg/l) kết hợp với NAA đến khả
năng nhân nhanh chồi cây Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) (sau 4 tuần
nuôi cấy) 38
Bảng 4.5: Kết quả ảnh hưởng hàm lượng BA (0,5mg/l) kết hợp với IBA đến khả
năng nhân nhanh chồi cây Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) (sau 4 tuần
nuôi cấy) 40
Bảng 4.6: Kết quả ảnh hưởng hàm lượng nồng độ BA (0,5mg/l) kết hợp với IAA
đến khả năng nhân nhanh chồi cây Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) (sau
4 tuần nuôi cấy) 42
Bảng 4.7: Kết quả ảnh hưởng hàm lượng nước dừa đến khả năng nhân nhanh
chồi cây Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) (sau 4 tuần nuôi cấy) 45
Bảng 4.8. Kết quả ảnh hưởng hàm lượng IAA đến khả năng ra rễ của Bình Vôi
Tím (Stephania rotunada Lour) (sau 5 tuần nuôi cấy) 47
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Kết quả ảnh hưởng của phương pháp khử trùng đến hiệu quả tại vật
liệu sạch (nấm, vi khuẩn), của mẫu Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour)
(sau 1 tuần nuôi cấy) 26

1.2. Mục đích của đề tài 2

1.3. Yêu cầu của đề tài 2

1.4. Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1. Giới thiệu chi Bình Vôi 3

2.1.1.Phân loại khoa học 3

2.1.2. Đặc điểm chung chi Bình Vôi 4

2.2. Tổng quan về cây Bình Vôi Tím 7

2.2.1. Đặc điểm hình thái 7

2.2.2. Đặc điểm sinh thái 7

2.2.3. Giá trị cây Bình Vôi Tím 7

2.3. Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật 9

2.3.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật 9

2.3.2. Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật 10

2.3.3. Các điều kiện nuôi cấy 11



PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1. Kết quả ảnh hưởng của phương pháp khử trùng đến hiệu quả tạo vật liệu sạch
nấm và vi khuẩn của mẫu Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) 25

4.2. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng khoáng 1/2 MS, B5, MS, 2MS, đến
khả năng tái sinh chồi Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) 27

4.3. Kết quả ảnh hưởng nồng độ loại cytokinin (Kinetin, BA, TDZ) đến khả
năng nhân nhanh chồi Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) 29

4.4. Kết quả ảnh hưởng hàm lượng BA (0,5mg/l) kết hợp với nồng độ NAA,
IBA và IAA đến khả năng nhân nhanh chồi cây Bình Vôi Tím
(Stephania rotunada Lour) 37

4.5. Kết quả ảnh hưởng hàm lượng nước dừa đến khả năng nhân nhanh chồi
Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour) 44

4.6. Kết quả ảnh hưởng hàm lượng IAA đến khả năng ra rễ của Bình Vôi Tím
(Stephania rotunada Lour) 47

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1. Kết luận 49

5.2. Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51


toàn sạch bệnh.
Từ những lí do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu
kỹ thuật nhân nhanh nhanh Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour)
bằng phương pháp in vitro”. 2

1.2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu về quy trình nhân nhanh giống cây Bình Vôi Tím từ đoạn
thân non, bánh tẻ bằng phương pháp in vitro.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Xác định được ảnh hưởng phương pháp khử trùng đến khả năng tạo
nguồn vật liệu sạch nấm và vi khuẩn đưa vào nuôi cấy.
- Xác định được ảnh hưởng của hàm lượng khoáng đến khả năng tái sinh
chồi cây Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour).
- Xác định được các chất kích thích sinh trưởng và nước dừa tới khả
năng nhân nhanh chồi Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour).
- Xác định được ảnh hưởng của hàm lượng IAA đến khả năng ra rễ của
chồi cây Bình Vôi Tím (Stephania rotunada Lour).
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đưa ra quy trình nhân nhanh giống cây
Bình Vôi Tím bằng phương pháp in vitro phục vụ cho việc nhân giống cây
dược liệu ở quy mô lớn.
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống hoá lại kiến thức đã học vào nghiên
cứu khoa học.
- Biết được phương pháp nghiên cứu một vấn đề khoa học, xử lý, phân
tích số liệu, trình bày một bài báo cáo khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn

Chi Bình Vôi hay chi Thiên kim đằng (Stephania spp) là một chi thực
vật có hoa trong họ Biển bức cát (Menispermaceae hay còn gọi là họ Tiết dê)
có nguồn gốc ở miền đông và nam châu Á cũng như Australasia và thường
được tìm thấy ở khu vực miền núi của Campuchia [20].
Chi Bình Vôi có khoảng trên 45 loài. Một số loài công bố ở Việt Nam
như Stephania glabra (Roxb) Miers, S. kuinanensis, S. Pierrei Diels, S.
Sinica Diels, S.rotunda Lour [22].
4

2.1.2. Đặc điểm chung chi Bình Vôi
2.1.2.1. Đặc điểm hình thái
Bình Vôi là tên gọi của nhiều loài cây là dây leo, rễ củ thuộc chi
Stephania, họ Tiết dê Menispermaceae. Trước đây, tên Bình Vôi chỉ dùng
cho một loài là Stephania rotunda Lour, với những tên khác là củ một, củ
gà ấp, dây mối chơn, cà tòm, cáy pầm (Tày), co kháy khẩu (Thái), moon –
seed (Anh), stéphania (Pháp) [6].
Đặc điểm chung của các loài Bình Vôi như sau:
Chúng là các loài cây thân thảo dạng dây leo, thường xanh, gốc hóa
gỗ, sống lâu năm, có thể leo cao tới 4m, dưới thân có củ dạng gỗ phình to,
trong dân gian gọi là củ. Các lá mọc thành vòng xoắn trên thân cây, hình
khiên với cuống lá gắn gần trung tâm của lá. Hoa nhỏ, khác gốc, màu vàng
cam tụ tập thành tán kép. Quả hình cầu dẹt, khi chín màu đỏ, chứa một hạt,
hình móng ngựa, có gai [6].
2.1.2.2. Đặc điểm riêng của một số loại Bình Vôi
Stephania pierrei Diels: Ngọn non có nhiều chấm màu tím hồng. Lá có
kích thước nhỏ hơn tất cả các loài khác. Hoa đực không có cánh hoa [24].
Stephania glabra (Roxb.) Miers: Dây leo, dài 2-6m. Rễ phình to thành

S.brachyandra Diels (thu ở Hoàng Liên Sơn), 1,31% ở loài S.sinica Diels (thu
ở Hà Nam Ninh), 1,30% ở loài S.Kwangsiensis H.S.Lo (thu được ở Quảng
Ninh), 0,72% ở loài S.hainanensis H.S.Lo et Y.TSoong (thu ở Thanh Hóa),
0,62% ở loài S.cambodia Gagnep (thu ở Lâm Đồng), 0,29% ở loài S.cepharantha
(thu ở Hà Sơn Bình), 0,21% ở loài S.peirrei Diels (thu được ở Tây Nguyên) [3].
Bùi Đình Sang là người phân lập lần đầu tiên các chất từ loài S.rotunda
Lour (1940). củ Bình Vôi mọc ở Việt Nam có các chất tinh bột, đường khử
oxy, axít malic, men oxydaza và một alkaloit với tỉ lệ 1,2-1,5% được đặt
tên là rotudin, năm 1964 Ngô Văn Thu chiết được roemerin [10].
Theo Phan Thanh Kỳ et al.(1997) khi nghiên cứu rễ củ loài S.brachyandra
đã phát hiện các alkaloid: isocorydin, tetrahydropalmatin, dicentrin, sinomenin,
corytuberin, sinoacutin, dehydrodicentrin, isoboldin, dihydrosalutaridin và N-
metyllaurotetanin [10]. Từ rễ củ loài S.cepharantha đã phân lập được alkaloid
chính là cepharanthin và những alkaloid phụ khác: isotetrandin,berbamin,
cepharanolin, cycleanin, stephanin, crebanin,o-nornuciferin, stesakin, palmatin, 6

cepharamin. Trong rễ của loài S.dielsiana có: crebanin, sinoacutin, stephanin,
tetrahydropalmatin và dehydrostephanin [3], [10].
2.1.2.4. Phân bố
Chi Bình Vôi có khoảng 45 loài dây leo thường xanh hoặc rụng lá trong
đó nhiều loài có rễ phình to thành củ ở Malaysia có 12 hoặc 13 loài, Trung
Quốc hơn 10 loài, Ấn Độ có 9 loài, ở Việt Nam có ít nhất 12-13 loài trong đó
có 8-9 loài có rễ củ to [20].
Các loại Bình Vôi ở nước ta phân bố rộng trên cả ba miền Bắc, Trung,
Nam. Thường tập trung ở vùng núi đá vôi như Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái
Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Vũng
Tàu, Bà Rịa và thường được tìm thấy ở trong rừng của Bình Thuận, Ninh

lá dài, đính vào trong phiến lá khoảng 1/3; phiến lá mỏng, hình tim, gần
hình tròn, có cạnh hoặc tam giác tròn, hai mặt nhẵn; gân lá xuất phát từ
chỗ đính của cuống lá, nổi rõ ở mặt dưới lá. Cụm hoa
hình
xim tán mọc ở
kẽ lá hoặc những cành già đã rụng lá, phân biệt đực cái rõ vì hoa đực và hoa
cái khác gốc, hoa đực có 6 lá đài xếp thành hai vòng, 3 cánh hoa màu vàng
cam; nhị: 2-6, thường là 4; hoa cái có 1 lá đài, 2 cánh hoa; bầu hình trứng.
Quả hạch hơi dẹt, mọng nước màu đỏ hoặc da cam; hạt cứng, hình móng
ngựa, hình trứng hoặc gần tròn mang 4 hàng vân dạng gai [10], [18].
Bình Vôi Tím là cây thuốc ít gặp, thuộc loại hiếm, thường gặp ở một số
xã thuộc huyện Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông (Bắc Kạn) ngoài ra nó còn
được tìm thấy trong khu rừng của tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng,
Đồng Nai với trữ lượng ít [11], [12].
2.2.2. Đặc điểm sinh thái
Củ Bình Vôi Tím thường mọc hoang dại, là cây ưa sáng, khi còn nhỏ có
thể chịu bóng, thường mọc ở trong các quần thể cây bụi và dây leo nhỏ ở rừng
núi đá vôi ẩm. Củ Bình Vôi Tím sống thích hợp ở nhiệt độ trung bình năm
21-23
0
C, lượng mưa 2000-2500mm, ưa đất nhiều mùn, thoát nước, độ pH =
6,5-7 [20].
2.2.3. Giá trị cây Bình Vôi Tím
2.2.3.1. Giá trị kinh tế
Với đặc điểm sinh thái dễ dàng thích nghi với vùng khí hậu nhiệt đới ở
nước ta, khả năng chống chịu cao với điều kiện khắc nghiệt khô hạn và nắng 8

9

2.3. Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.3.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.3.1.1. Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình nuôi cấy
in vitro các nguyên liệu thực vật hoàn toàn sạch các vi sinh vật trên môi
trường dinh dưỡng nhân tạo, trong điều kiện vô trùng. Kỹ thuật nuôi cấy mô
dùng cho cả hai mục đích nhân giống và cải thiện di truyền, sản xuất sinh
khối các sản phẩm hóa sinh, bệnh thực vật, duy trì và bảo quản các nguồn
gen quý [5].
2.3.1.2. Tính toàn năng (Totipence ) của tế bào thực vật
Nguyên lí cơ bản của nhân giống nuôi cấy mô tế bào là tính toàn năng
của tế bào thực vật. Mỗi tế bào bất kì của cơ thể thực vật đều mang toàn bộ
lượng thông tin di truyền của toàn bộ cơ thể. Trong điều kiện thích hợp mỗi tế
bào đều có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh [16].
Tính toàn năng của tế bào là cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy
mô tế bào thực vật. Hiện nay, người ta đã thực hiện được khả năng tạo ra một
cơ thể hoàn chỉnh từ một tế bào riêng rẽ. Ðiều này đã được chứng minh từ
1958 bởi các thí nghiệm của F. C. Steward (Ðại học Cornell) trên các tế bào
Cà rốt được nuôi cấy trong môi trường vô trùng [1], [2].
2.3.1.2. Sự phân hóa và phản phân hóa
Cơ thể thực vật hình thành là một chính thể thống nhất bao gồm nhiều cơ
quan chức năng khác nhau, được hình thành từ nhiều loại tế bào khác nhau.
Tuy nhiên tất cả các loại tế bào đó đều bắt nguồn từ một tế bào đầu tiên (tế
bào hợp tử). Ở giai đoạn đầu, tế bào hợp tử tiếp tục phân chia hình thành
nhiều tế bào phôi sinh chưa mang chức năng riêng biệt (chuyên hóa). Sau đó,
từ các tế bào phôi sinh này chúng tiếp tục được biến đổi thành các tế bào

[15].
2.3.2. Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.3.2.1. Auxin
Chất auxin tự nhiên được tìm thấy nhiều ở thực vật là indol axetic acid
(IAA). IAA có tác dụng kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào và điều khiển sự
hình thành rễ. Ngoài IAA, còn có các dẫn xuất của nó là naphthalene axetic
acid (NAA) và 2,4 - Diclophenoxy acid (2,4 D). Các chất này cũng đóng vai trò
quan trọng trong sự phân chia của mô và trong quá trình hình thành rễ. NAA có
tác dụng tăng hô hấp của tế bào và mô nuôi cấy, tăng hoạt tính enzyme và ảnh

Phân hoá
Tế bào dãn
Phản phân hoá
Tế bào phôi sinh
Tế bào chuyển hoá 11

hưởng mạnh đến trao đổi chất của nitơ, tăng khả năng tiếp nhận và sử dụng
đường trong môi trường. NAA là auxin nhân tạo, có hoạt tính mạnh hơn auxin tự
nhiên IAA, NAA có vai trò quan trọng đối với phân chia tế bào và tạo rễ [1].
Trong cây auxin được tổng hợp ở các mô non đặc biệt là lá đang phát
triển và vùng đỉnh chồi [4].
2.3.2.2. Cytokinin
Cytokinin là chất điều hoà sinh trưởng có tác dụng làm tăng sự phân chia
tế bào. Các cytokinin thường gặp là kinetin, 6 - Benzyl aminopurin (BA).
Kinetin được Skoog phát hiện ngẫu nhiên trong chiết xuất acid nucleic.
Kinetin thực chất là một dẫn xuất của bazơ nitơ adenine. BA là cytokinin tổng
hợp nhân tạo nhưng có hoạt tính mạnh hơn nhiều kinetin. Kinetin và BA cùng

Phương tiện khử trùng: Nồi hấp vô trùng, tủ sấy, buồng cấy vô trùng,
phòng nuôi cấy [5].
2.3.3.2. Điều kiện ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng: Sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy chịu ảnh hưởng từ các
yếu tố như: Thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng và chất lượng ánh sáng.
Thời gian chiếu sáng tác động đến quá trình phát triển của mô nuôi cấy. Với
đa số các loài cây, thời gian chiếu sáng thích hợp là 8-16 h/ngày, cường độ tối
thiêu là 1000 lux [14].
Nhiệt độ: Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, nhiệt độ là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng tới sự phân chia tế bào và các quá trình sinh hoá trong cây.
Tuỳ thuộc vào xuất xứ của mẫu nuôi cấy mà điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp.
Nhìn chung nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng tốt ở nhiều loài cây là
25 - 30
0
C [14].
2.3.4. Các giai đoạn trong nhân giống in vitro
Ngày nay, hầu hết các nhà nghiên cứu khoa học đều thống nhất thành
công của nuôi cấy mô tế bào chỉ đạt được khi nó trải qua 5 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị
Đây là giai đoạn quan trọng quyết định toàn bộ quy trình nhân giống in
vitro. Mục đích của giai đoạn này là phải tạo được nguyên liệu thực vật vô
trùng để đưa vào nuôi cấy. Khả năng nhiễm bệnh của mẫu phụ thuộc vào cách
lấy mẫu, xử lí mẫu trong điều kiện khử trùng. Mỗi cây đều có ngưỡng nhiệt
độ và độ ẩm phù hợp khi bảo quản và xử lí mẫu. Với cây nhiệt đới và á nhiệt
đới thì nhiệt độ 25
0
C, độ ẩm 75% là điều kiện bảo quản mẫu thích hợp, tỷ lệ
nhiễm bệnh thấp [14].
- Giai đoạn 2: Tái sinh mẫu nuôi cấy
Mục đích giai đoạn này là tái sinh cơ quan từ nẫu nuôi cấy. Mẫu thường

agar bám trên bề mặt rễ để tránh sự xâm nhập của côn trùng và nấm mốc [29].
Quy trình này sẽ thành công hơn nếu trước khi đưa cây con ra đất ta ươm
cây trên cát có độ ẩm 90% từ 10 đến 15 ngày. Trong những khoảng thời gian
này, rễ mới được sinh ra và bắt đầu hình thành lá mới. Sau đó chuyển cây ra
đất với chế độ chăm sóc bình thường.
2.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.4.1. Tình hình nghiên cứu Bình Vôi Tím trên thế giới
Fakhrutdinov Sf (1962) nghiên cứu tác dụng gây tê niêm mạc và phong
bế của roemerin chiết xuất từ củ Bình Vôi [27].
Mutsuo Kozuka và cs (1984) đã nghiên cứu cepharanthin và thấy chúng
có tác dụng dãn mạch nhẹ trên những mạch vi tuần hoàn, tăng cường sinh
kháng thể nên có tác dụng rõ rệt đối với các bệnh giảm bạch cầu do bệnh nhân 14

bị bom nguyên tử, do chiếu tia phóng xạ, do dùng thuốc chữa ung thư. Uống
cepharanthin liều cao không thấy xuất hiện tác dụng phụ [25].
T. T. Thuy và cs (2005), phân tích thành phần hóa học của Stephania
rotunda Lour. của Việt Nam đã phát hiện ra 3 loại alkaloid mới: 5-hydroxy-6,7-
dimetoxy-3,4-dihydroisoquinolin-1(2H)-1, thaicanine 4-O-beta-D-glucoside,
thaicanine N-oxide (4-hydroxycorynoxidine) cùng với 23 alkaloid được
biết đến [29].
T. T. Thuy và cs (2006) khi phân tích thành phần hóa học của Stephania
rotunda Lour. trồng ở Việt Nam đã phát hiện cấu trúc của alkaloid benzyl
isoquinoline and tetrahydroprotoberberine [30].
Chea A và cs (2007) nghiên cứu tác dụng chống sốt rét từ các alkaloid
phân lập từ Stephania rotunda. 4 loại alkaloid chính: dehydroroemerine,
tetrahydropalmatine, xylopinine, cepharanthine chống lại Plasmodium
falciparum [21].

(0,001%) và N-metyllaurotetanin (0,006%). Trong rễ củ loài S.kwangsiensis có:
tetrahydropalmatin, capaurin, isocorydin, roemerin, dihydroromerin,
dehydrostephanin, stephanin, dihydropalmatin và palmatin [10].
Theo Bùi Thị Bằng (2006), hàm lượng rotundin đạt tới 3,55% ở loài
S.brachyandra Diels (thu ở Hoàng Liên Sơn), 1,31% ở loài S.sinica Diels (thu
ở Hà Nam Ninh), 1,30% ở loài S.kwangsiensis H.S.Lo (thu được ở Quảng
Ninh), 0,72% ở loài S.hainanensis H.S.Lo et Y.TSoong (thu ở Thanh Hóa),
0,62% ở loài S.cambodia Gagnep (thu ở Lâm Đồng), 0,29% ở loài
S.cepharantha (thu ở Hà Sơn Bình), 0,21% ở loài S.peirrei Diels (thu được ở
Tây Nguyên) [3].
Năm 2007, Thủ tướng chính phủ ra quyết định phê duyệt "Chương trình
nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp
hoá dược đến năm 2020" nhiệm vụ đề ra trong Lĩnh vực 1: Kế thừa và phát
huy các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ trước đây để sản xuất các
hoạt chất thiên nhiên từ thanh hao hoa vàng, hoa hoè, chè xanh, gấc, Chiết
tách, bán tổng hợp một số hoạt chất chính sau đây để làm nguyên liệu sản
xuất thuốc, có đề cập tới Nội dung : Sản xuất L-rotundin và L-rotundin sulfat
từ củ Bình Vôi (stephania rotunda) và D,L-rotundin sulfat từ palmatin
hydrochlorid chiết xuất từ cây hoằng đằng (Fibraurea tinctoria) [17].
Trịnh Ngọc Nam và Nguyễn Văn Vinh (2011) thành công trong nhân
giống in vitro và khảo sát hợp chất alkaloid rotundine từ cây Bình Vôi
(Stephania rotunda Lour). Môi trường tạo môi sẹo từ cành Bình Vôi là môi
trường có bổ sung 3-10 mg/l 2,4-D. Môi trường có nồng độ khoáng cao thì
khả năng hình thành mô sẹo cao hơn. Môi trường bổ sung BA 1 mg/l và NAA
0,2 mg/l kích thích sự hình thành chồi từ chồi [12].
Nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây dược liệu tạo ra các sản phẩm hàng
hóa có sức cạnh tranh trên thị trường. Phát triển các giống cây đẳng sâm,
hoàng đằng, thạch hộc, kê huyết đằng, cẩu tích, sa nhân, thiên niên kiện, thổ
phục linh, lan kim tuyến, trà hoa vàng, cây mật nhân, sâm cau, Bình Vôi, gấc [6].


2
)
- Môi trường MS (Murashige and Skoog’s, 1962), B5
- Đường (Saccharose)
- Agar
- Than hoạt tính
- Các chất kích thích sinh trưởng: BA, Kinetine, TDZ, α-NAA, IBA, IAA 17

3.3.2. Thiết bị
- Máy đo pH
- Máy khuấy từ
- Cân phân tích 10
-4
, cân kỹ thuật 10
-2

- Bếp ga
- Lò vi sóng
- Tủ sấy
- Nồi hấp vô trùng
- Box cấy vô trùng
3.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng phương pháp khử trùng đến khả
năng tạo vật liệu sạch nấm và vi khuẩn đưa vào nuôi cấy.
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng khoáng đến khả năng
tái sinh chồi cây Bình Vôi Tím


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status