Điều tra thành phần loài thực vật họ cam (rutaceae) ở vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát tỉnh Nghệ An - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ THỊ HẢI
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT
HỌ CAM (RUTACEAE) Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN
QUỐC GIA PÙ MÁT TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Nghệ An, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ THỊ HẢI
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT
HỌ CAM (RUTACEAE) Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN
QUỐC GIA PÙ MÁT TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.420.111
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
T.S NGUYỄN ANH DŨNG
Nghệ An, 2014
LỜI CẢM ƠN

!"#$%&'()*+,-./012304&
$,2561 789/!"#$%&:';
<=>?@+$5A'?!/BC27DE#EFG3$EGBH&
I#2+,2561G#!67C.%#J;
G#"76K#%;L894!GB6$EMJ
;@N$EJ6K626OG?.+P8D22#
,Q2<?>R*J7QQ$S'7) J6;D
K7T&
$+,UM561T5VM2E#/J

iii
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1. Dạng sống
Ph Phanerophytes: Cây có chồi trên đất
Mg Mega-phanerophytes: Cây có chồi trên đất lớn
Me Meso-phanerophytes: Cây có chồi trên đất vừa
Mi Micro-phanerophytes: Cây có chồi nhỏ trên đất
Na Nano-phanerophytes: Cây có chồi lùn trên đất
Lp Liano-phanerphytes: Cây leo có chồi trên đất
Ep Epiphytes-phanerophytes: Cây sống bám có chồi trên đất
Pp Parasit-hemiparasit-phanerophytes: Cây sống ký sinh, bán ký sinh
Hp Herbo-phanerophytes: Cây có chồi trên, thân thảo
Ch Chamaephytes: Cây có chồi sát đất
Hm Hemicriptophytes: Cây có chồi nửa ẩn, chồi ngang mặt đất.
Cr Criptophytes: Cây có chồi ẩn chồi nằm dưới mặt đất.
Th Theophytes: Cây một năm.
2. Phân bố
1. Yếu tố toàn thế giới
2. Yếu tố liên nhiệt đới
2.1. Yếu tố nhiệt đới châu Á – châu Úc – châu Mỹ
2.2. Yếu tố nhiệt đới châu Á – châu Phi – châu Mỹ
2.3. Yếu tố nhiệt đới châu Á –Châu Úc – châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương
3. Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1. Yếu tố nhiệt đới châu Á – châuÚc
3.2. Yếu tố nhiệt đới châu Á – châu Phi
4. Yếu tố châu Á nhiệt đới
4.1. Yếu tố lục địa Đông Nam Á – Malaixia
4.2. Lục địa Đông Nam Á
4.3. Yếu tố lục địa Đông Nam Á – Hymalaya
4.4. Đông Dương – Nam Trung Quốc

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ các chi của họ Cam ở địa điểm nghiên cứu 38
Biểu đồ 3.2. So sánh tương quan tỷ lệ số lượng chi, loài của họ Cam ở địa
điểm nghiên cứu với VQG Pù Mát 40
Biểu đồ 3.3. So sánh tương quan tỷ lệ số lượng chi, loài của họ Cam ở địa
điểm nghiên cứu với Việt Nam 45
Biểu đồ 3.4. Phổ dạng sống họ Cam tại xã Lục Dạ và xã Châu Khê 47
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ phổ dạng sống họ Cam ở địa điểm nghiên cứu với Pù
Mát và Bạch Mã 48
Biểu đồ 3.6. Phổ các yếu tố địa lý ở xã Lục Dạ và Châu Khê 50
Biểu đồ 3.7. Giá trị sử dụng của các loài họ Cam tại địa điểm nghiên cứu
55
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
$E#
MỤC LỤC ii
MỞ ĐẦU 1
Bảng 3. 1. Danh lục thành phần loài họ Cam (Rutaceae) ở 2 xã Lục Dạ và
Châu Khê 33
Bảng 3.3. Sự phân bố số lượng loài trong các chi 40
41
Biểu đồ 3.2. So sánh tương quan tỷ lệ số lượng chi, loài của họ Cam ở địa
điểm nghiên cứu với VQG Pù Mát 41
Bảng 3.5. So sánh về số loài giữa địa điểm nghiên cứu với VQG Pù Mát42
Bảng 3.6. Các loài bổ sung cho danh lục họ Rutaceae ở VQG Pù Mát 43
Bảng 3.8. So sánh về số loài giữa các địa điểm nghiên cứu với VQG Bạch
Mã 44
Bảng 3.12. Yếu tố địa lý của các loài trong họ Cam 50
51
Biểu đồ 3.6. Phổ các yếu tố địa lý ở xã Lục Dạ và Châu Khê 51
Bảng 3.13. Các loài mới phát hiện phân bố ở VQG Pù Mát, Nghệ An 52

hoa và vỏ quả được dùng để chưng cất tinh dầu sử dụng trong công nghệ mĩ
phẩm, thực phẩm như: `#  ]#  aE6]6  E6  aEE##
###b#,6#]#]b#,66_Nhóm cây được
sử dụng làm thuốc để phòng ngừa và chữa bệnh viêm phổi, chảy máu dưới da
như )E#]##)###E,/E##QE#E#^#
QEE]#]Q#]####Q#]#],##]_
1
Với những giá trị to lớn đó, họ Cam đang là đối tượng được quan tâm
nghiên cứu. Mặt khác sự khai thác bừa bãi và những hoạt động khác của con
người vì lợi ích trước mắt đã làm cho hệ thực vật Việt Nam nói chung và
thành phần loài họ này nói riêng ngày càng bị suy giảm.
Vườn Quốc gia (VQG) Pù Mát nằm trong khu dự trữ sinh quyển thế
giới ở phía Tây tỉnh Nghệ An, nằm trên địa bàn của 3 huyện: Anh Sơn, Con
Cuông và Tương Dương, có tổng diện tích của 91.113 ha, trong đó vùng đệm
của VQG Pù Mát chiếm 86.000 ha. VQG Pù Mát được đánh giá là nơi có hệ
thực vật khá đa dạng và đã có nhiều công trình nghiên cứu thực vật theo
hướng sự đa dạng thực vật của các taxon bậc cao như lớp, ngành. Điển hình
có các công trình nghiên cứu của Phạm Hồng Ban (2000) [1], Nguyễn Anh
Dũng (2002) [15], Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự (2004) [50]… Tuy nhiên,
những công trình nghiên cứu chuyên sâu về từng họ thì còn rất ít và đặc biệt
là họ Cam (Rutaceae) chúng tôi chưa tìm thấy một công trình nào nghiên cứu
chuyên sâu tại nơi đây.
Vì vậy, để góp phần bổ sung xác định thành phần loài và đánh giá tính
đa dạng của họ Cam, chúng tôi chọn đề tài: “Điều tra thành phần loài thực
vật họ Cam (Rutaceae) ở vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát – Nghệ An” làm
đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành thực vật học của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định thành phần loài thực vật và đánh giá tính đa dạng của họ Cam
(Rutaceae) tại địa bàn nghiên cứu.
Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của chúng tôi là:

của giáo hội.
Sau một thời gian dài, đến thời kỳ Phục Hưng thế kỷ (XV - XVI) với sự
phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo phát triển mạnh phân loại
học thực vật, đánh dấu bởi 3 sự kiện quan trọng đó là: %!/!
3
5(Herbier) thế kỷ XVI; việc thành lập các vườn bách thảo (TKXV - XVI)
và biên soạn cuốn “G!K#D”.
Nhà tự nhiên học người Anh, Jonh Ray (1628 - 1705) đã mô tả 18.000
loài thực vật trong cuốn “>cU”. Ông đã chia thực vật thành 2
nhóm lớn: nhóm bất toàn (gồm nấm, rêu, dương xỉ, các loài thực vật thủy
sinh) và nhóm hiển hoa (có hoa, gồm các thực vật 1 lá mầm và 2 lá mầm)
[39]. Cũng trong thời gian đó, Journefort (1656 – 1708) dùng tính chất của
tràng hoa làm cơ sở phân loại, ông chia thực vật có hoa thành nhóm không
cánh và nhóm có cánh hoa [39].
Tiếp sau đó Linnée (1707 – 1778) là người được mệnh danh là “Ông
tổ” của phân loại học, nhà tự nhiên học Thụy Điển. Công trình nghiên cứu của
ông đã đạt đến đỉnh cao của hệ thống phân loại thực vật. Trong công trình
“e7X?” của mình ông đã mô tả khoảng 10.000 loài cây và sắp
xếp vào một hệ thống nhất định. Ông đã đề xướng cách đặt tên sinh vật rất
chặt chẽ và thuận tiện, mỗi tên cây được gọi bằng tiếng La tinh gồm 2 từ ghép
lại mà ngày nay chúng ta còn sử dụng. Ông cũng là người xây dựng nên hệ
thống phân loại gồm 7 đơn vị: giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài [52].
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX phân loại thực vật được dựa trên cơ
sở các mối quan hệ tự nhiên của thực vật, dựa vào toàn bộ (hay số lớn) tính
chất chung của chúng. Có rất nhiều hệ thống phân loại ra đời: hệ thống phân
loại của Bernard Jussieu (1699 - 1777) và Decandol (1778 - 1836) đã mô tả
được 161 họ và đưa phân loại trở thành một môn khoa học. Robert Brown
(1773 - 1858) là người đầu tiên nghiên cứu tỉ mỉ về tùng và bách tuế từ đó dẫn
đến chia thực vật thành 2 nhóm đó là hạt trần và hạt kín [52].
Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát

bản “G5516R” đề cập đến trên 1.000 vị thuốc thảo mộc [39].
Thời Pháp thuộc đã có những công trình nghiên cứu của Loureiro
(1790) “$d'#6GB” ông đã mô tả gần 700 loài cây [69], Pierre
(1879-1907) trong “$EF'#6GB” đã mô tả khoảng 800 loài cây gỗ.
5
Từ những năm đầu thế kỷ XX đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền
tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ “$P
*1” do H.Lecomte chủ biên (1907-1951) gồm 7 tập. Trong công
trình này, tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khóa mô tả các loài
thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương.
Trên cơ sở các công trình đã có, Pócs Tamás (1965) đã thống kê ở miền
Bắc có 5.190 loài và năm 1969, Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số
loài của miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ xếp theo hệ thống của
Engler, trong đó có 5.069 loài thực vật hạt kín và 540 loài thuộc các ngành
còn lại [29]. Song song với sự thống kê đó ở Miền Bắc từ 1969-1976, Lê Khả
Kế (chủ biên) đã xuất bản bộ sách “Q2-MTd@7'#6” gồm 6
tập đã mô tả rất nhiều loài thực vật có mặt ở Việt Nam [24] và ở Miền Nam,
Phạm Hoàng Hộ trong 2 tập “Q2-daD'#6@7'#6h giới thiệu 5.326
loài trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu còn lại là 5.246 loài
thực vật có mạch [19].
Thái Văn Trừng (1963-1978) trên cơ sở bộ “$    P  
*1” đã thống kê được hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài thực vật bậc
cao có mạch thuộc 1.850 chi và 298 họ [54].
Để phục vụ cho công tác khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng, Viện
Điều tra Quy hoạch rừng đã công bố 7 tập “Q2:EF@7'#6” (1972 –
1986) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh họa các loài thực vật [56].
Trần Đình Lý và cộng sự (1993) công bố “YiZZ2jPJ@7'#6” [35],
Võ Văn Chi (1997) công bố “$F2X@7'#6hvà được tái bản
năm 2012 với hơn 4.700 loài cây thuốc chữa bệnh khác nhau [12].
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Q2-@7'#6” của Phạm Hoàng

ở Việt Nam có nguy cơ tuyệt chủng, được tái bản và bổ sung năm 2007 tổng số
lên 464 loài thực vật, tăng 108 loài đang bị đe dọa ngoài thiên nhiên [6].
Ở Nghệ An đã có các công trình nghiên cứu ở vùng đệm VQG Pù Mát
như: Nguyễn Văn Luyện (1998) [33], Đặng Quang Châu (1999) và cs [9],
7
Nguyễn Thị Quý (1999) [55], Phạm Hồng Ban (2000) [1], Nguyễn Nghĩa
Thìn (2001) [46], Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh
(2001) [49], Nguyễn Anh Dũng (2002) [15], Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn
Thanh Nhàn (2004) [50], Lê Thị Hương, Đỗ Ngọc Đài (2012) [23], Phan Tiến
Dũng (2013) [16]. Trong đó điển hình nhất là công trình nghiên cứu của
Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) tác giả đã tổng kết được hệ
thực vật Pù Mát có 2.494 loài thuộc 931 chi, 202 họ của 5 ngành trong “#
JMIX#CLa!h& Đặc biệt trong công trình này ông đã
công bố họ Cam có 51 loài thuộc 12 chi có mặt ở VQG Pù Mát [50].
Như vậy các công trình nghiên cứu ở vùng đệm VQG Pù Mát ở Nghệ
An khá nhiều nhưng các công trình nghiên cứu về chuyên sâu về từng họ thì
đang còn chưa phổ biến. Vì vậy, nghiên cứu thành phần loài của từng họ riêng
biệt tại VQG Pù Mát là hướng đi mà chúng tôi lựa chọn.
1.2. Tình hình nghiên cứu họ Cam - Rutaceae
1.2.1. Trên thế giới.
Họ Cam (Rutaceae) trên thế giới được các nhà khoa học nghiên cứu từ
thời C.Linnaeus (1753) với 7 chi và 19 loài [67]. Năm 1789, A.Jussieu đã đặt
tên cho họ Cam là Rutaceae lấy tên Ruta L.
Công trình nghiên cứu tương đối toàn diện và có hệ thống về họ Cam
cuối thế kỷ 19 phải kể đến A. Engler (1896). Tác giả là người đầu tiên nghiên
cứu khá kỹ về các đặc điểm từ hình thái ngoài của cơ quan sinh dưỡng và cơ
quan sinh sản, đến số lượng nhiễm sắc thể, phân bố địa lý, cổ sinh vật, mối
quan hệ thân cận giữa các taxon trong họ Cam. Tác giả cũng là người đầu tiên
định hướng cho việc sử dụng tổng hợp các loạt đặc điểm trong phân loại họ
Cam, điều đó cho phép phân định giữa các taxon có căn cứ vững chắc hơn

giới thì cũng có nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu ở từng vùng cụ thể như: J.
D. Hooker (1875) đã chia họ Cam (Rutaceae) ở Ấn Độ và các vùng lân cận
thành 4 tông: n]#]b#,]#]$#]#])E#]#]&Tác giả đã mô tả
23 chi và 78 loài của vùng này [65]. Đây là những dẫn liệu phong phú góp
9
phần xây dựng hệ thống phân loại họ Cam của G. Bentham & J. D.
Guillaumin (1912) đã lập khóa và mô tả 18 chi, 63 loài ở Đông Dương [64].
C. A. Backer & R. C. Bakhuizen (1965) đã công bố trong loài thực vật chí
Java (Flora of Java) viết dưới dạng khóa định loại các chi, và các loài, không
có mô tả chi tiết và không có hình vẽ minh họa, danh pháp các taxon không
được trích dẫn đầy đủ, thiếu tài liệu công bố và mẫu nghiên cứu [57]. B. C.
Stone (1972) đã công bố kết quả nghiên cứu về họ Cam trong Thực vật chí
Malaya, gồm 3 họ, 4 tông đã được lập khóa định loại, các taxon được xếp
theo Reece (1967), so với các công trình Thực vật chí khác, tác giả có chỉ rõ
quan điểm kế thừa hệ thống phân loại của tác giả đáng tin cậy, vì vậy các
taxon được sắp xếp vào các nhóm phân loại thích hợp. Các thông tin về loài
như danh pháp, mô tả, phân bố đã được công bố tương đối đầy đủ, tuy nhiên
hình vẽ minh họa còn ít, chưa có mẫu nghiên cứu [72]. C. Chang và cộng sự
(1993) đã biên soạn họ Cam trong Thực vật chí Đài Loan, tác giả không phân
chia thành phân họ hay tông mà chỉ lập khóa định loại, mô tả 13 chi và 31
loài, trong đó các chi và loài được mô tả đầy đủ về danh pháp, tài liệu công
bố, mẫu nghiên cứu, … một số loài có hình ảnh minh họa đầy đủ [60]. C. C.
Huang (1997) đã biên soạn họ Cam trong Thực vật chí Trung Quốc với 4
phân họ, 28 chi và 134 loài, mặc dù công trình có nêu số lượng tông nhưng
tên của taxon phân loại bậc phân họ không được nhắc đến trong khóa định
loại và mô tả, phần mô tả các loài chưa có mẫu nghiên cứu [66]. Tuy vậy đây
là cuốn sách thực vật chí có giá trị khoa học lớn, là tài liệu tham khảo quan
trọng cho những ai nghiên cứu về Rutaceae sau này.
1.2.2. Ở Việt Nam
Người đầu tiên nghiên cứu họ Cam ở Việt Nam là Loureiro (1790). Tác

497 loài thuộc 319 chi và 110 họ của 3 ngành thực vật bậc cao tại khu vực
nghiên cứu. Trong đó, họ Cam (Rutaceae) chỉ có 10 loài thuộc 6 chi được
tìm thấy tại nơi đây [15].Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004)
họ Cam (Rutaceae) mới chỉ phát hiện được 51 loài thuộc 12 chi trong tổng
11
số 2.494 loài thuộc 931 chi, 202 họ của toàn bộ khu hệ [50]. So với số lượng
loài Cam có mặt ở Việt Nam thì VQG Pù Mát mới chỉ chiếm khoảng 47%
tổng số loài đã công bố.
Như vậy, trên thế giới và ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên
cứu về họ Cam (Rutaceae), tuy nhiên đây là một họ thực vật rất có giá trị về
mặt kinh tế, cung cấp nhiều nguồn gen có giá trị về mặt y dược, hoá mỹ
phẩm, thực phẩm… Vì vậy, việc thống kê một cách đầy đủ, cập nhật thành
phần loài của họ này là một công việc hết sức cần thiết và quan trọng.
1.3. Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật
1.3.1. Trên thế giới
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quan
trọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để
hiểu bản chất cấu thành nó làm cơ sở cho việc định hướng bảo tồn và phát
huy giống cây trồng.
Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố thực vật khác nhau và các yếu tố
địa lý đó thể hiện ở 2 nhóm chính đó là yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư. Trong
các loài thuộc yếu tố đặc hữu thể hiện sự khác biệt giữa các hệ thực vật với
nhau, còn các loài thuộc yếu tố di cư lại chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật
với nhau. Nói cách khác yếu tố di cư là yếu tố đã du nhập vào lãnh thổ của
khu hệ thực vật bằng những con đường khác nhau
Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về
mặt địa lý phải kể đến hai công trình “sj4?p7
*1” (1926) và ks77*1” của Gagnepain
(1944) trong đó tác giả đã sắp xếp các loài của hệ thực vật Đông Dương bao
gồm các yếu tố:

Himalaya, Vân Nam, Quý Châu là 10% và từ Ấn Độ- Myanma là 14%) [54].
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) căn cứ vào các khung phân loại của Pócs Tamás
(1965), Ngô Chinh Giật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loại các yếu
13
tố địa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các
chi thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý như sau:
1. Yếu tố thế giới
2. Yếu tố Liên nhiệt đới
3. Yếu tố Cổ nhiệt đới
4. Yếu tố Nhiệt đới châu Á
5. Yếu tố Ôn đới
6. Yếu tố đặc hữu Việt Nam
7. Yếu tố các loài cây trồng
Từ khung phân loại các yếu tố địa lý đó Nguyễn Nghĩa Thìn và
cộng sự đã lần lượt xác định các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật
các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nước. Tài liệu mới nhất về
các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật chính ở VQG Bạch Mã (2003)
[51] được chỉ ra như sau:
Yếu tố toàn cầu: 0.61%
Yếu tố nhiệt đới: 62.93%
Yếu tố ôn đới: 3.76%
Yếu tố đặc hữu Việt Nam: 25.12%
Yếu tố cây trồng: 1.64%
Đối với VQG Pù Mát, Nguyễn Nghĩa Thìn và cs (2004) [50] đã chỉ ra
các yếu tố địa lý thực vật chính như sau:
Yếu tố toàn cầu: 2.40%
Yếu tố nhiệt đới: 65.05%
Yếu tố ôn đới: 5.35%
Yếu tố đặc hữu Việt Nam: 14.19%
Yếu tố cây trồng: 5.56%

4. Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na)
5. Cây bì sinh (Ep)
6. Cây chồi trên đất ký sinh và bán ký sinh (Pp)
15
7. Cây chồi trên đất mọng nước (Suc)
8. Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)
9. Cây chồi trên đất thân thảo (Hp)
Để thuận tiện trong việc so sánh phổ dạng sống giữa các hệ thực vật với
nhau, Raunkiaer (1934) [68], đưa ra một phổ dạng sống chuẩn dựa trên việc
tính toán cho hơn 1.000 cây ở các vùng khác nhau trên thế giới:
SN = 46 Ph + 9Ch + 26 He + 8 Cr + 15 Th
1.4.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, điển hình là công trình nghiên cứu của Pócs Tamás (1965)
[70] khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc - Việt Nam, ông đã phân tích, lập phổ
dạng sống cho hệ thực vật này và thu được kết quả như sau:
Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg) 4.85%
Cây lớn có chồi trên đất cao 8-30m (Me) 3.80%
Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na) 8.02%
Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9.08%
Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6.45%
Cây chồi sát đất (Ch)
Cây chồi nửa ẩn (Hm) 40.68%
Cây chồi ẩn (Cr)
Cây chồi một năm (Ch) 7.11%
Và phổ dạng sống như sau:
SB = 52.2% Ph + 40.68% (Ch, Hm, Cr) + 7.11% Th
Richard [38] đưa ra phổ dạng sống cho rừng mưa ẩm nhiệt đới:
SB = 88 Ph + 12 Ch + 0 Hm + 0 Cr + 0 Th
Đối với VQG Cúc Phương, Phùng Ngọc Lan và cs (1996) [26] đưa ra
phổ dạng sống như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status