tài liệu ôn thi thpt quốc gia môn ngữ văn phần nghị luận xã hội (cực hay) - Pdf 29

TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA
MÔN NGỮ VĂN
PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

1
MỤC LỤC
- Khái quát chung về văn nghị luận xã hội
- Hướng dẫn cách làm một bài văn nghị luận xã hội
- Những bài văn nghị luận xã hội mẫu hay
2
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
Nghị luận xã hội trong chương trình Ngữ văn 12 yêu cầu học sinh bộc lộ tư
duy, quan điểm, chính kiến của mình về những vấn đề mà lứa tuổi sắp bước vào đời
các em quan tâm và cần quan tâm. Đó là vấn đề tư tưởng, lối sông, đạo lý và đặc biệt
là các hiện tượng xảy ra trong xã hội thời hiện tại.Do đó học sinh phải biết quan tâm
và tỏ thái độ trước các vấn đề xã hội, vấn đề lối sông và lý tưởng của thanh niên trong
xã hội hiện nay.
1. Yêu cầu đối với học sinh:
− Có khả năng độc lập, có kiến thức về đời sống, dám trình bày
chính kiến của mình.
− Cần huy động các nguồn kiến thức từ sách vở, đời sống, trải
nghiệm bản thân…
2. Các dạng đề: (có 3 dạng đề).
− Nghị luận về tư tưởng đạo lý.
− Nghị luận về hiện tượng đời sống.
− Nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.
NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG
ĐỜI SỐNG
− Bàn về lĩnh vực, tư tưởng, đạo lý, lối

Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến
vấn đề bàn luận
Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lí.
1.4. Dàn ý chung cho bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Bố cục Nội dung Thao tác chủ yếu
MỞ BÀI
− Dẫn dắt vấn đề.
− Nêu vấn đề.
− Nêu thao tác nghị luận và phạm
vi tư liệu.
→ Viết một đoạn văn.
THÂN
BÀI
(Viết
nhiều
đoạn văn
tương ứng
với luận
điểm)
− Giải thích tư tưởng đạo lý đề cho
→ Đặt câu hỏi: Thế nào? Tại sao?
Câu nói có ý gì?
− Các biểu hiện của tư tưởng đạo
lý.
− Dùng thực tế để soi sáng → Đặt
câu hỏi: Ở đâu? Bao giờ? Người thật,
việc thật nào?
− Lật đi lật lại vấn đề tư tưởng →
Tại sao đúng, tại sao sai? Đúng, sai
chổ nào?

trong cuộc sống hôm nay.
Anh (chị) hãy viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về
vấn đề trên.
Đề 4
Coi trọng tình nghĩa nên cha ông ta quan niệm: “Dĩ hoà vi quý” và “Một trăm
cái lí không bằng một tí cái tình” (Tục ngữ).
Từ nhận thức về những mặt tích cực và tiêu cực của lối sống trên, anh/chị hãy
bày tỏ quan điểm sống của chính mình (bài viết khoảng 600 từ).
Đề 5./ "Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng
hơn".
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị
về ý kiến trên.
GỢI Ý
Đề 1
5
Giới thiệu và giải thích vấn đề:
- Nghịch cảnh là hoàn cảnh trớ trêu, nghịch lí, éo le mà con người không mong
muốn trong cuộc sống. Ví dụ: ốm đau, tai nan, chiến tranh, xung đột,…
- Nghịch cảnh không chỉ là một phép thử của tình cảm mà còn là thước đo của
trí tuệ và bản lĩnh: nghĩa là qua nghịch cảnh, con người không chỉ hiểu thêm về tâm
hồn, tình cảm của mình và của người mà quan trọng hơn, thấy được trí tuệ và bản
lĩnh trong cuộc sống. .
=> Khẳng định ý nghĩa của nghịch cảnh trong quá trình nhận thức và tự nhận
thức cảu con người.
Phân tích, bình luận ý kiến:
- Nghịch cảnh là một phần tất yếu của cuộc sống.
- Qua nghịch cảnh, ta hiểu thêm về trái tim mình và trái tim người, thất được
tình cảm của tập thể và cả dân tộc.
- Đối diện và vượt qua nghịch cảnh, mỗi người và cả dân tộc sẽ chứng tỏ được
tầm vóc của trí tuệ và bản lĩnh của mình.

- Khát vọng có thể thành hiện thực, có thể không. Khát vọng đem đến niềm tin,
niềm lạc quan cho con người, tạo sức mạnh tinh thần để họ vượt qua thử thách.;
( dẫn chứng thực tế)
Phân tích tác hại việc sống trong tham vọng:.
- Tham vọng là hiện tượng tâm lý ít nhiều mang sắc thái tiêu cực. Khi đó, con
người quá ham muốn đạt điều gì đó lớn lao cho riêng mình. Tham vọng xuất phát từ
sự ích kỉ, từ lòng tham. Người có tham vọng chỉ muốn lợi cho bản thân, đôi khi
không quan tâm lợi ích của người khác. Khi bị tham vọng làm mờ mắt, con người có
thể làm hại người khác để đạt mục đích đề ra;( dẫn chứng thực tế)
- Tham vọng xuát hiện khi con người không còn nhận thức đúng đắn về bản
thân, mong ước những điều xa tầm xa với, ngoài khả năng của mình. Người có tham
vọng sẽ bất chấp đúng sai, luật pháp, tình người để thực hiện bằng được ý muốn của
mình. Vì thế, họ sẽ lãnh hậu quả khó lường;( dẫn chứng thực tế)
7
- Khi không thực hiện được tham vọng, con người dễ rơi vào tâm lý xấu, bi
quan, chán chường, thù ghét.( dẫn chứng thực tế)
- Phê phán những người sống không có khát vọng, làm cho cuộc sống trở nên vô
nghĩa, sống thừa; bị tham vọng làm cho mờ mắt, dễ đưa đến con d9u77o2ng tội lỗi, vi
phạm pháp luật và đạo đức.
Bài học nhận thức và hành động.
- Nhận thức: phải hiểu ý nghĩa của khát vọng và hậu quả của tham vọng;
- Hành động: Có ý thức nỗ lực vươn lên, biết tỉnh táo để điều chỉnh hành vi sai
trái. Biết đấu tranh với chính mình, biến tham vọng ích kỉ thành khát vọng cao đẹp.
Đề 3
Nêu vấn đề cần nghị luận
Giải thích: Khẳng định mình là phát huy cao nhất năng lực, in dấu ấn cá nhân
trong không gian cũng như trong thời gian, cụ thể là trong môi trường và lĩnh vực
hoạt động riêng của mình. Ở các thời đại và xã hội khác nhau, việc tự khẳng định
mình của con người vươn theo những tiêu chuẩn và lí tưởng không giống nhau.
Phân tích, đánnh giá

- Mặt tiêu cực của quan niệm sống coi trọng tình nghĩa và sự hoà thuận:
+ Dễ khiến con người trở nên nhu nhược, thậm chí là hèn nhát.
+ Dễ dẫn đến việc vi phạm các quy định của pháp luật.
(Học sinh cần lấy dẫn chứng minh hoạ cho các ý trong quá trình bàn luận)
Trình bày quan niệm sống của mình
- Từ nhận thức về mặt tích cực và hạn chế của lối sống coi trọng tình nghĩa và
sự hoà thuận của cha ông, thí sinh cần bày tỏ quan điểm sống của chính mình và đề ra
được phương hướng để thực hiện quan điểm sống ấy.
- Thí sinh được tự do bày tỏ quan điểm sống của mình nhưng cần có thái độ
chân thành, đúng mực, phù hợp chuẩn mực đạo đức xã hội.
Đề 5
Giới thiệu ý kiến của đề bài: biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng xấu hổ
còn quan trọng hơn.
- Giải thích :
9
+ Tự hào : lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có.
+ Xấu hổ : cảm thấy hổ thẹn khi thấy mình có lỗi hoặc kém cỏi trước
người khác.
+ Ý kiến : thể hiện quan điểm của người phát biểu về quan hệ của tự hào
với xấu hổ : tự hào thì cần thiết, xấu hổ quan trọng hơn.
- Phân tích, chứng minh :
+ Tự hào là cần thiết :
 Người tự hào thường là người hiểu rõ bản thân, nhất là sở trường, các
tốt đẹp của bản thân. Do đó cũng dễ là người có thái độ tự tin.
 Tự hào thường mang lại những cảm xúc tích cực. Nó giúp người ta dễ
phấn khởi trong hành động. Do đó cuộc sống dễ đạt được những thành công.
+ Biết xấu hổ còn quan trọng hơn :
 Biết xấu hổ, người ta dễ tránh những lỗi lầm sai trái.
 Biết xấu hổ, người ta dễ nổ lực vươn lên để khắc phục những kém cỏi
của bản thân.

Nêu rõ hiện tượng, phân tích các mặt đúng - sai, tốt – xấu, lợi – hại
Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã
hội đó.
Rút ra bài học ý nghĩa, liên hệ bản thân.
1.4. Dàn ý chung cho bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
Bố cục Nội dung Thao tác chủ yếu
MỞ
BÀI
− Dẫn dắt vấn đề.
− Nêu vấn đề.
− Nêu thao tác nghị luận và phạm vi tư liệu.
→ Viết một đoạn văn.
THÂN
BÀI
− Nêu thực trạng của hiện tượng (số liệu, sự
kiện…).
− Nêu nguyên nhân, tác động ảnh hưởng
của hiện tượng.
− Giải pháp nào hiệu quả.
− Rút ra bài học nhận thức hành động cho
bản thân.
− Chứng minh.
− Phân tích.
− Bình luận.
11
KẾT
LUẬN
− Khẳng định ý kiến bản thân về hiện tượng
đó.
− Ý nghĩa vấn đề đối với con người, cuộc

- Thao tác: Phân tích, so sánh, bác bỏ
2. Lập dàn ý
a. Mở bài
- Khẳng định thực hiện an toàn giao thông là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
- Tuổi trẻ học đường trực tiếp góp sức và có trách nhiệm trong việc giảm thiểu tai
nạn giao thông.
b. Thân bài
- Tại sao phảo thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông? (Góp phần giữ gìn trật
tự xã hội, nếp sống văn minh, lịch sự, giảm thiểu tai nạn không đáng có )
- Tai nạn giao thông đã và đang xảy ra trầm trọng ở nước ta, đe dọa đến tính
mạng, tài sản, và sự phát triển của đất nước.
- Tai nạn giao thông gây ra nhiều hậu quả tai hại, tác động xấu đến nhiều mặt
trong cuộc sống. (suy sụp tinh thần, để lại di chứng, gánh nặng cho gia đình, xã hội,
tàn tật suốt đời, gây nỗi ám ảnh về tinh thần ).
- Giảm thiểu tai nạn giao thông là yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lớn đối với toàn
xã hội.
- Nguyên nhân của tai nạn giao thông: Phóng nhanh, vượt ẩu, uống rượu, say
xỉn, không tham gia và thực hiện đúng nội qui, qui định an toàn giao thông, kém hiểu
biết về an toàn giao thông
- Tuổi trẻ học đường góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông như thế nào?
( Nguyên túc thực hiện an toàn giao thông, tham gia các cuộc vận động tuyên truyền
về an toàn giao thông )
c. Kết luận
- Đánh giá ý nghĩa của việc góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông
13
- Khẳng định việc thực hiện tốt an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào?
- Liên hệ bản thân
Đề 2
- Thế nào là " nghiện"?
+ Ham hố, say mê, điên cuồng, không có không chịu được

tình yêu thương và sự hi sinh rất lớn.
- Cần phê phán thái độ ngược đãi trẻ em, thói thờ ơ ghẻ lạnh, vô cảm, vô trách
nhiệm đối với những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong xã hội.
- Khẳng định đây là một nghĩa cử cao đẹp, truyền thống đạo lí "thương người
như thể thương thân" , lá lành đùm lá rách của người Việt Nam.
- Lấy ví dụ minh họa ( những câu ca dao, tục ngữ, dẫn chứng thực tế ) bằng
những hoạt động từ thiện mà em biết, hoặc đã tham gia trong trường, lớp, khu dân cư,
hoặc trong cuộc sống, xã hội hàng ngày
- Đánh giá liên hệ bản thân .
- Đề xuất ý kiến.
Đề 4
- Giới thiệu chung về nền giáo dục hiện nay để thấy được lý do mà Bộ giáo dục
đưa ra cuộc vận động "hai không".
- Mục đích cuộc vận động là: Dạy thật, học thật, chất lượng thật. Hướng tới một
nền giáo dục sạch trong toàn quốc.
- Cần chỉ rõ ý nghĩa và nội dung hai vấn đề:
+ Nói không với tiêu cực trong thi cử.
+ Nói không với bệnh thành tích trong giáo dục.
- Hiểu bệnh tiêu cực trong thi cử là gì?
15
( Chạy điểm, chạy trường, chạy lên lớp, chạy chuyển lớp, chuyển trường ; quay
cóp, gà bài để được điểm cao )
- Hiểu bệnh thành tích trong giáo dục là gì?
( Chạy theo thành tích ảo, số liệu báo cáo thì cao nhưng thực chất thì rỗng tếch,
thích được khen thưởng, lấy lòng cấp trên )
- Nói không với tiêu cực trong thi cử là thế nào? Tại sao phải nói không?
- Nói không với bệnh thành tích là thế nào? Tại sao phải nói không?
- Để hướng tới một nền giáo dục sạch thì bản thân có suy nghĩ và hành động
như thế nào?
- Đánh giá tính đúng đắn và sự cần thiết của cuộc vận động hai không.

cần phân tích qua vấn đề đó đã được thể hiện như thế nào trong tác phẩm.
+ Nếu đề văn chưa cho sẵn vấn đề xã hội, thì người viết cần đọc - hiểu, phân tích văn
bản để rút ra vấn đề xã hội và ý nghĩa của vấn đề trước khi vào phần hai.
- Phần 2 (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm
văn học (câu chuyện). Khi đã có vấn đề (đề tài, chủ đề) cần bàn bạc rồi, thì mới bắt
đầu làm bài nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm, nêu suy nghĩ của bản thân
mình về vấn đề ấy.
d. Tác dụng
- Giải quyết về văn loại này, học sinh có cơ hội được bộc lộ năng lực đọc- hiểu
tác phẩm, những hiểu biết, những kiến thức về xã hội.
1.2. Hướng dẫn cách làm bài
Tìm hiểu đề
- Dạng đề.
- Yêu cầu nội dung (đối tượng): Xác định vấn đề cần nghị luận.
- Yêu cầu thao tác lập luận.
- Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng.
Lập dàn ý
a. Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề
17
- Nêu vấn đề cần nghị luận
b. Thân bài:
* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội, phân tích văn bản (hoặc
nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa vấn đề (câu chuyện)
- Nhấn mạnh, khẳng định ý nghĩa nội dung từ văn bản văn học đó.
- Từ đó, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận (tùy thuộc vào vấn đề nghị luận là một tư
tưởng, đạo lí hay một hiện tượng đời sống HS áp dụng phương pháp làm bài cụ thể).
- Giải thích vấn đề (nếu cần thiết)
- Phân tích - chứng minh:

- Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi các
loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp.
* Yêu cầu về kiến thức
Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của bản
thân để làm rõ vấn đề.
Tìm hiểu đề
- Yêu cầu nội dung: Từ vấn đề người chồng đánh vợ trong truyện ngắn Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu bàn luận về nạn bạo hành gia đình.
- Yêu cầu thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Phạm bi tư liệu: Thực tế xã hội
Lập dàn ýa. Mở bài:
- Khái quát thực trạng nạn bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay.
- Dẫn dắt vào tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
b. Thân bài:
* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội
- Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội: Sau khi chụp được bức ảnh "đẹp
tuyệt đỉnh của ngoại cảnh" phóng viên Phùng lại chứng kiến cảnh người đàn ông
hàng chài đánh vợ một cách dã man, độc ác. Từ hành động vũ phu đó của người đàn
ông hàng chài, Nguyễn Minh Châu đã cho chúng ta suy nghĩ nhiều về hiện tượng bạo
19
hành gia đình.
- Tóm tắt cảnh bạo hành trong gia đình hàng chài trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài
xa:
+ Người đàn bà sau một đêm kéo lưới mệt mỏi, quần áo ướt sũng, hai con mắt như
đang buồn ngủ thì lại bị người chồng lôi lên bờ đánh tới tấp, lăng nhục đau khổ
+ Trước hành động vũ phu của chồng người đàn bà vẫn cam chịu, không van xin,
luôn sống trong cảnh "ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng" từ người
chồng thô bạo, vũ phu.
+ Nhìn thấy mẹ bị đánh, thằng Phác - đứa con trai đã lao thẳng vào đánh bố. Hành
động thô bạo của hai cha con, người mẹ vô cùng thất vọng. Đó chính là hành động

Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
- Hãy sống chan hòa, đầm ấm để không có bạo hành gia đình.
c. Kết bài: Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm.
Đề số 2:Trong Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003, Cô- phi
An- nan viết: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ.
Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.
(Ngữ văn 12 tập I - NXB Giáo dục 2008 - trang 83)
Anh chị suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên?
Gợi ý: Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm được kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý. Biết cách viết một bài văn nghị luận về
một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm.
- Nhận diện được vấn đề đặt ra trong tác phẩm. Huy động kiến thức và những trải
nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm.
* Yêu cầu về kiến thức:
Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của bản
thân để làm rõ vấn đề.
Tìm hiểu đề
- Yêu cầu nội dung: Từ lời phát biểu của Cô-phi An- nan, bàn luận về đại dịch
HIV/AIDS và hành động của chúng ta trước đại dịch này.
- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
- Phạm vi tư liệu: Kiến thức đã học và thực tế xã hội.
21
Lập dàn ý
a. Mở bài: Nhân loại đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nhức nhối, trong đó đại dịch
HIV/AIDS là một thảm họa kinh hoàng.
- Mặc dù bận trăm công ngàn việc của một tổng thư ký Liên hiệp quốc, ngài Cô-phi-
an-nan vẫn giành sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề phòng chống HIV/AIDS.
- Trong Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003, Cô-phi-an-nan
nhấn mạnh: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ.
Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.

+ Mọi người cần công khai lên tiếng về AIDS.
+ Các quốc gia, tổ chức phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình
nghị sự chính trị và hành động thực tế.
+ Đầu tư ngân sách cho việc phòng chống AIDS.
+ Các tổ chức từ gia đình đến các cơ quan, đoàn thể phải giúp đỡ họ hòa nhập cộng
đồng.
- Trách nhiệm của thanh niên trong việc góp phần đẩy lùi căn bệnh AIDS.
+ Luôn tu dưỡng phẩm chất tốt, có lối sống lành mạnh. Tham gia các hoạt động xã
hội cùng cộng đồng phòng chống căn bệnh AIDS.
+ Khoan dung, nhân ái, đối xử tốt với người bị nhiễm HIV/AIDS.
c. Kết bài:
Khẳng định ý nghĩa của lời nói và ý thức bản thân trước đại dịch khủng khiếp này.
Đề số 3:Trình bày suy nghĩ của anh/chị về thông điệp từ câu chuyện sau :
Một cậu bé nhìn thấy cái kén cùa con bướm. Một hôm cái kén hở ra một cái
khe nhỏ, cậu bé ngồi và lặng lẽ quan sát con bướm trong vòng vài giờ khi nó gắng
sức để chui qua khe hở ấy. Nhưng có vẻ nó không đạt được gì cả.
Do đó cậu bé quyết định giúp con bướm bằng cách cắt khe hở cho to hẳn ra.
Con bướm chui ra được ngay nhưng cơ thể nó bị phồng rộp và bé xíu, cánh của nó co
lại. Cậu bé tiếp tục quan sát con bướm, hi vọng rồi cái cánh sẽ đủ lớn để đỡ được cơ
thể nó. Những chẳng có chuyện gì xảy ra cả.
Thực tế, con bướm đó sẽ phải bỏ ra suốt cả cuộc đời nó chỉ để bò trườn với cơ
thể sưng phồng. Nó không bao giờ bay được.
Cậu bé không hiểu được rằng chính cái kén bó buộc làm cho con bướm phải
23
cố gắng thoát ra là điều kiện tự nhiên để chất lưu trong cơ thể nó chuyển vào cánh, để
nó có thể bay được khi nó thoát ra ngoài kén.
(Hạt giống tâm hồn, First New, NXB TP HCM, Tr 123)
* Yêu cầu kỹ năng:Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Yêu cầu về kiến thức:Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng

* Tại sao lòng tốt không thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hậu quả,
những hệ lụy nghiêm trọng?
- Lòng tốt rất cần trong cuộc sống…
- Những lòng tốt phải thể hiện đúng cách, đúng chỗ, đúng lúc, hợp hoàn cảnh thì mới
có tác dụng… (dẫn chứng).
Bài học nhận thức và hành động:
- Mối quan hệ giữa khó khăn và sự trợ giúp…
- Liên hệ bản thân.
c. Kết bài:
Khẳng định ý nghĩa của vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm.
Đề số 4:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái
nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì
hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn
tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được cái gì đó của ông .
(Tuốc-ghê-nhép, dẫn theo Ngữ văn 9, tập Một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang
22).
Suy nghĩ của anh (chị) khi đọc xong câu chuyện trên.
* Yêu cầu kỹ năng:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status