Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTBE Glycerol – Tert – Butyl – Ether
ME Glycerol - Mono – Tert - Butyl – Ether
DE Glycerol - Đi – Tert - Butyl – Ether
TE Glycerol - Tri – Tert - Butyl – Ether
MTBE Metyl – Tert – Butyl – Ether
A – 15, - 16, - 35 Amberlyst – 15, - 16, - 35
IS Internal Standard
TIC Total Ion Chromatogram
TBA Tert – Butyl - Alcol
DGBE Đietylen Glycol Mono Butyl ether
HP Hấp phụ
ppm Parts per million (1/1 000 000) Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
1.4.1.1 Tính chất vật lý của glyxerol 17
1.4.1.2 Tính chất hóa học của glyxerol 19
1.4.1.4 Các nguồn cung ứng glyxerol cho tổng hợp GTBE 20
1.4.2. TBA 22
1.4.2.1 Tính chất vật lý 22
1.4.2.2 Tính chất hóa học 23
1.5. Cơ sở lựa chọn phương pháp phân tích sản phẩm phản ứng tạo GTBE 24
1.5.1 Thời gian lưu RT 24
1.5.2 Tỷ số khối lượng trên điện tích (m/z) của các ion 25
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP GC-MS PHÂN TÍCH SẢN PHẨM PHẢN ỨNG
TẠO GTBE 26
2.1 Giới thiệu chung về sắc ký khí và sắc ký khí ghép khối phổ 26
2.1.1 Sắc ký khí (GC) 26
2.1.2 Sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) 27
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
3
3.1.1.4 Dietylen glycol monobutyl ete (DGBE) 50
3.1.1.5 Mono tert butyl glycerol ete (ME) 50
3.1.2. Dụng cụ 50
3.1.2.1. Cân phân tích 50
3.1.2.2. Micropipet 51
3.1.2.3. Bình định mức 25ml 51
3.1.2.4. Lọ (Vial) 2ml 51
3.1.2.5. Hệ thiết bị GC/MS 52
3.2. Kỹ thuật lẫy mẫu 54
3.2.1 Chọn chất nội chuẩn 54
3.2.2. Lấy mẫu 55
3.2.2.1.Mẫu từng hóa chất sử dụng riêng biệt 55
3.2.2.2.Mẫu nguyên liệu 56
3.2.2.3.Mẫu sản phẩm 56
3.2.3. Bảo quản mẫu 57
4.1.1.2 Mẫu TBA và dung môi 65
4.1.1.3 Mẫu Glycerol và dung môi 67
4.1.1.4 Chất nội chuẩn và dung môi 68
4.1.2 Mẫu nguyên liệu và sản phẩm 70
4.1.2.1 Mẫu nguyên liệu 70
4.1.2.2 Mẫu sản phẩm 72
4.2 Kết quả xây dựng đường chuẩn Glycerol 73
4.2.1 Đường chuẩn Glycerol không dùng chất nội chuẩn 74
4.2.2 Đường chuẩn Glycerol có sử dụng chất nội chuẩn 75
4.2.3 Đường chuẩn ME có sử dụng chất nội chuẩn 77
4.3 Kết quả định tính và định lượng sản phẩm 79
4.3.1 Định tính 79
4.3.2 Định lượng Glycerol và tính độ chuyển hóa 86
4.3.2.1 Định lượng Glycerol dựa trên đường chuẩn đã lập 86
4.3.2.2 Xác định độ chuyển hóa của Glycerol 88
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
5LỜI CẢM ƠN
Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những trường đại học công nghệ hàng đầu.
Em cảm thấy mình thật sự may mắn được học tập và làm việc với những con người đầy
nhiệt huyết, những máy móc kỹ thuật phân tích hiện đại và thu về những trải nghiệm đầy
hữu ích.
Đồ án tốt nghiệp này không thể hoàn thành nếu thiếu đi sự chỉ bảo, hướng dẫn của
các thày thầy, cô Viện kỹ thuật hóa học. Em xin gửi lời cảm ơn đến:
PGS.TS Nguyễn Hồng Liên, và những anh chị làm việc tại phòng thí nghiệm Công nghệ
Lọc hóa dầu và Vật liệu xúc tác hấp phụ, cô và anh chị đã trực tiếp hướng dẫn, định
hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án, trang bị cho em những kiến thức bổ
ích.
Các thầy cô trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thầy cô Viện Kỹ thuật hóa
học, đặc biệt là thầy cô trong bộ môn Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu, những người đã trang
bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc về công nghệ, kỹ thuật hóa học và nhiều lĩnh vực
liên quan khác.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Công Minh
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
6
Bảng 16: Kết quả tìm trong thư viện khối phổ ứng với peak DGBE 70
Bảng 17: Các peak trong mẫu nguyên liệu 72
Bảng 18: Các peak trong mẫu sản phẩm 72
Bảng 19: Các mẫu dùng để dựng đường chuẩn với Glycerol 74
Bảng 20: Các mẫu dùng để dựng đường chuẩn với Glycerol có sử dụng chất nội chuẩn . 76
Bảng 21: Các mẫu dùng để dựng đường chuẩn ME có sử dụng chất nội chuẩn 78
Bảng 22: Kết quả các peak xuất hiện khi phân tích mẫu ME thương mại 82
Bảng 23: Các mảnh khối của khi phân tích MS đối với ME 83
Bảng 24: Bảng tính toán nồng độ Glycerol trong nguyên liệu ban đầu 86
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
7DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1: Phân xưởng ete hóa của Glyxerol và rượu tert-butyl 15
Hình 24: Micropipette loại 1000µl và 100µl 51
Hình 25: Bình định mức 25ml và lọ (Vial) 2ml 52
Hình 26: Lọ đựng mẫu đặt trên khay chứa. 52
Hình 27: Hệ máy GC/MS tại phòng thí nghiệm CN Lọc hóa dầu và VLXTHP 53
Hình 28: Thiết bị lấy mẫu tự động Triplus 150 samples. 53
Hình 29: Kim bơm mẫu thiết bị GC-MS 54
Hình 30: Sơ đồ khối quá trình lập đường chuẩn và định lượng 57
Hình 33: Sơ đồ quá trình phân tích định lượng ME 61
Hình 34: Sắc ký đồ của dung môi Acetonitrile 64
Hình 35: Khối phổ đặc trưng của Acetonitrile 65
Hình 36: Sắc ký đồ của TBA và dung môi Acetonitrile 66
Hình 37: Khối phổ đặc trưng của TBA 66
Hình 38: Sắc ký đồ của Glycerol và dung môi Acetonitrile 67
Hình 39: Khối phổ đặc trưng của Glycerol 68
Hình 40: Sắc ký đồ của DGBE và dung môi Acetonitrile 69
Hình 41: Khối phổ đặc trưng của DGBE 70
Hình 54: Sắc ký đồ mẫu ME thương mại trong dung môi Acetonitrile có thêm chất nội
chuẩn 81
Hình 55: Khối phổ của peak ME thương mại 83
Hình 56: Sắc ký đồ peak có thời gian lưu 11,95 phút trong sản phẩm GTBE 83
Hình 57: Khối phổ của peak có thời gian lưu 11,95 phút trong sản phẩm GTBE 84
Hình 58: Sắc ký đồ peak có thời gian lưu 11,95 phút trong sản phẩm GTBE 85
Hình 59: Khối phổ của peak có thời gian lưu 11,95 phút trong sản phẩm GTBE 85
Hình 60: Sắc ký đồ của mẫu sản phẩm khi phân tích bằng cột RTX-5MS 92
Hình 61: Sắc ký đồ khi sử dụng dung môi MeOH 93
Hình 62: Sắc ký đồ khi sử dụng dung môi Acetonitrile 94Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
9Hệ đơn vị sử dụng để đo
Hệ đơn vị được sử dụng trong quá trình phân tích với hàm lượng nhỏ.
kg (kilogram) (thường không sử dụng trong quá trình phân tích)
g (gram) (thường không sử dụng trong quá trình phân tích)
các khí độc trong không khí hơn các diesel có nguồn gốc từ dầu mỏ. Triglyxerit trong dầu
thực vật hoặc trong mỡ động vật hứa hẹn sẽ là nguồn thay thế tương xứng cho nhiên liệu
diesel khoáng. Tuy nhiên, một vấn đề khi sử dụng dầu của thực vật hoặc dầu trộn hỗn hợp
đó là những ảnh hưởng không mong muốn và tính không khả thi cho cả việc phun nhiên
liệu trực tiếp và gián tiếp so với diesel khoáng. Trong tương lai các hạn chế của biodiesel
sẽ được nghiên cứu và khắc phục để loại nhiên liệu này có thể đưa vào sử dụng rộng rãi.
Metyl Este hoặc Etyl Este tạo ra có thể sản xuất nhờ quá trình hóa học của phản ứng
của dầu thực vật hoặc mỡ động vật với ancol như metanol hoặc etanol sự dụng xúc tác
axit đồng thể hoặc dị thể và Glycerol tạo thành là một sản phẩm phụ của quá trình trao đổi
este này (thường chiếm 10% khối lượng sản phẩm). Glyxerol được tạo ra bởi quá trình
sản xuất biodiesel đã đáp ứng vượt nhu cầu cần thiết vì glyxerol không tương thích với
nhiên liệu sinh học hoặc với các nhiên liệu khác do vậy nó phải đươc tách ra và sử dụng
với mục đích khác. Và một trong những hướng mới cho glyxerol là quá trình sản xuất
GTBE (Glycerol tert butyl ete) để trả lại cho nhiên liệu dưới hình thức là một ete tương
thích hơn glyxerol, do đó mà quá trình đã bổ sung thêm một lượng nhiên liệu tái tạo trong
nhiên liệu sinh học hoặc tách riêng trở thành một phụ gia pha vào nhiên liệu khoáng với
những ưu điểm và ứng dụng vợt trội so với phụ gia ete truyền thống MTBE.
Để phục vụ mục đích nghiên cứu sản xuất GTBE thì việc phân tích và định lượng
một cách chính xác các sản phẩm của quá trình tổng hợp GTBE là vô cùng quan trọng, vì
vậy đề tài nghiên cứu “Phân tích sản phẩm quá trình tổng hợp GTBE bằng kỹ thuật
GCMS” là một đề tài có ý nghĩa về mặt lý thuyết và phương pháp phân tích.
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GTBE
1.1.Tính chất vật lý và hóa học của GTBE
chức.
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
12- Tác dụng với các axit vô cơ mạnh như HCl, H
2
SO
4
. Sản phẩm của phản ứng là
tạo ra muối (hợp chất oxoni).
GTBE + HO-SO
3
H Hợp chất Oxoni + H
2
O
- Phản ứng với HI: GTBE phản ứng được với HI nhưng sản phẩm của phản ứng
còn phụ thuộc vào nhiệt độ tiến hành phản ứng.
GTBE + HI
- Phản ứng với Oxy: ở nhiệt độ thấp phản ứng tạo ra các hợp chất peroxyt
không bền, dễ gây cháy nổ; ở điều kiện nhiệt độ cao GTBE cháy trong Oxy
theo phản ứng cháy.
GTBE + O
2
hợp chất peroxyt;
GTBE + O
2
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
13được xác định đó là dựa trên các nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo được. Dầu diesel
sinh học (biodiesel) được sản xuất nhờ quá trình trao đổi este của triglyxerit với alcol như
metanol hoặc etanol là một công nghệ được lựa chọn rất phổ biến hiện nay. Quá trình
được sử dụng với xúc tác trên cơ sở là các bazơ để tạo thành một hỗn hợp của metyl este
béo và có thế sử dụng làm nhiên liệu động cơ. Quá trình còn tạo ra glyxerol được coi như
là một sản phẩm phụ, vì glyxerol không tương thích với nhiên liệu sinh học hoặc với các
nhiên liệu khác do vậy nó phải đươc tách ra và sử dụng với mục đích khác. Và một trong
những hướng mới cho glyxerol là quá trình sản xuất GTBE để trả lại cho nhiên liệu dưới
hình thức là một ete tương thích hơn glyxerol, do đó mà quá trình đã bổ sung thêm một
lượng nhiên liệu tái tạo trong nhiên liệu sinh học.
Các ete truyền thống được thêm vào nhiên liệu để cải thiện quá trình đốt cháy nhiên
liệu và giảm thiểu phát thải các chất ô nhiễm ra môi trường không khí, và ete của glyxerol
(điển hình là GTBE) đã được đề xuất như phụ gia rất tiềm năng cho nhiên liệu. Hỗn hợp
GTBE có thể pha trộn với cả diesel khoáng và diesel sinh học. Trong số các dẫn xuất của
GTBE thì hỗn hợp di-tert-buytyl ete và tri-tert-butyl ete của glyxerol được xem như là
những cấu tử phù hợp nhất để pha trộn. Những nghiên cứu mới nhất đã cho thấy rằng,
nhiên liệu diesel khoáng cũng như diesel sinh học có trộn GTBE thì có khả năng hòa tan
rất tốt, độ chớp cháy cao, ái lực với nước rất thấp và bên cạnh đó việc pha trộn này cũng
không làm giảm trị số xetan quá đáng kể nên vẫn đảm bảo công suất cho động cơ diesel.
Ngoài ra, trên thế giới hiện nay nhất là các nước phát triển và có yêu cầu về môi
trường cao như Mỹ và một số quốc gia khác, người ta đã nghiên cứu và thấy được rằng
việc sử dụng MTBE làm phụ gia pha vào nhiên liệu xăng có tác hại rất lớn nếu để rò rỉ ra
ngoài môi trường. MTBE rất khó phân hủy sinh học và tồn tại trong lòng đất rất lâu, nếu
như lẫn vào nguồn nước thì thực sự là một thảm họa vì nó có mùi rất hắc. Và từ những
năm 1998, nước Mỹ đã hoàn toàn không sử dụng loại phụ gia này nữa. Và đến khi người
2
O
Sơ đồ khối công nghệ của phương pháp ete hóa sản xuất GTBE:
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
15
Hình 1: Phân xưởng ete hóa của Glyxerol và rượu tert-butyl
Độ chuyển hóa của quá trình theo glyxerol vượt trên 64% và tỷ lệ mono- và diete
thay đổi trong khoảng từ 4:1 – 6:1. Quá trình có sử dụng một số loại xúc tác axit như
Amberlyst 15, Amberlite IR – 120, Montmorillonite K10, p-toluen sunfonic, và axit
Sunfuric. Nhiệt độ của quá trình dao động trong khoảng từ 303 đến 363 K (tức là khoảng
30°C đến 90°C). Các xúc tác axit rắn ngày càng được phát triển và sử dụng trong quá
trình này như A-15, A-16, A-35 (A là Amberlyst). Trong đó, A-15 được mô tả là xúc tác
hoạt động cao nhất với nhiệt độ quá trình khoảng 110°C.
Hiện nay, trên thế giới còn rất nhiều công ty đang sử dụng phương pháp này để sản
xuất GTBE. Và các nhà khoa học không ngừng cải tiến hoàn thiện công nghệ hơn để phù
hợp với xu hướng phát triển của thế giới. Công nghệ sản xuất theo phương pháp này vẫn
còn được sử rất phổ biến.
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
161.3.2. Phương pháp alkyl hóa với tác nhân olefin
Phương pháp alkyl hóa sản xuất GTBE có sử dụng tác nhân alkyl hóa là olefin (ưu
tiến rất nhiều loại cũng như thế hệ xúc tác để kiểm soát sản phẩm của quá trình tốt hơn.
Công nghệ này rất được hứa hẹn trong tương lai do những ưu điểm vượt trội của nó. Tuy
nhiên để tiến hành thực tế thì phương pháp Ete hóa hiện vẫn là phương pháp khả thi hơn
cả.
1.4. Các nguyên liệu dùng cho sản xuất GTBE theo phương pháp ete hóa
1.4.1. Glyxerol [2,15]
1.4.1.1 Tính chất vật lý của glyxerol
Glyxerol có công thức phân tử là C
3
H
8
O
3
, công thức cấu tạo như sau:
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
18
Hình 2: Mô hình phân tử Glycerol
Glyxerol là chất lỏng không màu, không mùi tan rất kém trong các dung môi hữu
cơ, đặc biệt là dung môi hydrocacbon. Tỷ trọng của glyxerol là 1.261g/cm
3
, điểm nóng
chảy là 17,8 °C tương đương với 291 K và 64 °F. Điểm sôi là 290 °C khá cao nên
glyxerol còn hay được sử dụng làm môi chất tải nhiệt rất tốt. Độ nhớt khoảng 1,412 Pa-s.
Ngoài ra, glyxerol còn có điểm bắt lửa là 160 °C (theo phương pháp cốc kín), còn 176 °C
(theo phương pháp cốc hở). Tính chất vật lý của Glyxerol có thể được tóm tắt trong bảng:
(OH)
3
). Glyxerol là một
thành phần quan trọng tạo nên chất béo, thuốc nổ nitroglyxerin Do đó, glyxerol mang
đầy đủ các tính chất hóa học của một ancol đơn chức (như phản ứng ete hóa cho sản phẩm
là các ete, phản ứng oxy hóa cho sản phẩm là các aldehyt hoặc xeton,…). Ngoài ra nó có
một số tính chất của một rượu đa như phản ứng với Cu(OH)
2
tạo ra dung dịch xanh trong
suốt. Đây cũng là phản ứng đặc trưng để nhận biết rượu đa chức có 2 nhóm –(OH) trở lên
gắn liền kề nhau.
Phản ứng este hóa với các axit hữu cơ hoặc vô cơ, tạo ra các sản phẩm gồm
mono -, di -, tri – este của glyxerol.
Tham gia quá trình trao đổi este với dầu mỡ động thực vật, sản phẩm của quá
trình là mono – và di – glyxerit của các axit béo tự do.
Phản ứng alkyl hóa, sản phẩm của quá trình là các este của các Olefin với
glyxerol.
Phản ứng thủy phân liên tục của glyxerol và epichlorohydrin với xúc tác kiềm
trong nước, sản phẩm là các poly (glyxerol)
Phản ứng oxi hóa (tạo aldehyt hoặc xeton), sản phẩm là các vòng 1,2- hoặc
1,3-acetals hoặc ketals.
Và còn một số tính chất khác nhưng sản phẩm không có tính ứng dụng nhiều.
1.4.1.3 Các ứng dụng của glyxerol:
Glyxerol đã được biết đến từ năm 2800 trước công nguyên, khi đó nó như là một sản
phẩm phụ của quá trình sản xuất xà phòng. Hiện nay, glyxerol có nhiều ứng dụng trong
mỹ phẩm chăm sóc cá nhân, thực phẩm, nhựa alkyl, thuốc lá, chất tẩy rửa, vật liệu nổ và
dược phẩm. Năm 1945, người ta đã thống kê được glyxerol có thể ứng dụng trong 1582
lĩnh vực khác nhau. Sản lượng glyxerol trên thế giới tăng từ 60.000 tấn năm 2001 lên
800.000 tấn năm 2005 và chủ yếu lượng này được thu từ quá trình sản xuất diesel sinh
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
phụ của quá trình này. Lượng sản phẩm này là đáng kể với những quy mô sản xuất
biodiesel công suất lớn. Quá trình phản ứng được mô tả bằng phương trình sau:
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
Sinh viên thực hiện: Trần Công Minh –KTHH2-K54 Page
21
Phản ứng trao đổi este
Phản ứng xà phòng hóa
Quá trình thứ hai là sản xuất glyxerol từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ dầu
khoáng. Nghĩa là đi từ các nguồn nguyên liệu không có nguồn gốc là tri-glyxerit.
Glyxerol có thể được sản xuất từ propylen (C
3
H
6
) qua các con được khác nhau. Trong
công nghiệp hiện nay có 3 con đường chủ yếu để có được glyxerol từ nguyên liệu đầu là
propylen. 3 phương pháp gồm có:
Con đường đi qua sản phẩm trung gian là các alkyl clorua và 1-clo-2,3-
epoxypropan (epichlorohydrin).
Đi qua Acrolein – allyl alcohol – glycidol.
Đi qua Propylen oxit – allyl alcohol – glycidol.
Trong đó quá trình đi qua epichlorohydrin là quan trọng nhất, trong quá trình này có
đề cập đến giai đoạn clo hóa propylen để tạo thành alkyl clorit, sau đó tiếp tục được oxi
hóa với hypoclorit để tạo thành các diclorohydrin. Đây được coi là phản ứng có nền tảng
Đồ án tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
C
- Khối lượng phân tử : 74,12g/mol .
- Áp suất hơi : 4,1 kPa ( 20
o
C )
- Khối lượng riêng d=0,775g/ml .
- Nhiệt độ nóng chảy : 25
o
C .
- Entropy mol tiêu chuẩn S
o
298
1.4.2.2 Tính chất hóa học
TBA là rượu đơn chức bậc 1, vì vậy TBA có đầy đủ các tính chất hoá học của rượu
đơn chức .
- Phản ứng thế với kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ. Ví dụ:
2 C
4
H
9
OH + 2 Na ===> 2 C
4
H
9
ONa + H
2
- Phản ứng este hóa, phản ứng giữa rượu và acid với môi trường là acid sulfuric đặc
nóng tạo ra este. Ví dụ:
C
+ H
2
O
1.5. Cơ sở lựa chọn phương pháp phân tích sản phẩm phản ứng tạo GTBE [7,8,9,22]
Do tính chất sản phẩm phản ứng tạo GTBE là hỗn hợp của các ete của glycerol,
glycerol dư, TBA dư đòi hỏi phương pháp phân tích phải đảm bảo được các chức năng
là phân tách riêng rẽ, định danh và định lượng chính xác các chất có mặt trong sản phẩm.
Tùy thuộc yêu cầu nồng độ, có nhiều phương pháp phân tích có thể định tính và định
lượng sản phẩm phản ứng, nhưng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC/MS) vẫn là vạn
năng và chiếm ưu thế lớn nhất trong điều kiện cho phép.
Sở dĩ phương pháp GC/MS chiếm ưu thế vì nó cho biết hai thông số quan trọng là thời
gian lưu và tỷ số khối lượng trên điện tích (m/z) của các ion.
1.5.1 Thời gian lưu RT
Là thông số mà tất cả các phương pháp sắc ký khí thông thường (GC/ECD,
GC/TCD, GC/FID ) đều có. Sắc kí khí là một trong những phương pháp sắc kí quan
trọng nhất trong việc tách các hợp chất hữu cơ bay hơi. Rất nhiều loại detector khác nhau
cho sắc kí khí đã được chế tạo từ giữa những năm 1950 để đạt được sự lựa chọn thích
hợp, một vài trong số chúng có độ nhạy hoặc độ chọn lọc đáng kể. Phương pháp khối phổ
được áp dụng vào phân tích từ những năm 1940 còn sắc kí khí cũng được ra đời sớm
nhưng việc ghép nối giữa GC và MS được sử dụng rộng rãi vào những năm 1970.
Phương pháp GC/MS ra đời là một tiến bộ khoa học, vừa phát huy được tính ưu
việt của GC trong việc tách chất và định lượng, vừa phát huy được khả năng nhận biết
được mỗi cấu tử của MS. Đến nay GC/MS là loại thiết bị phổ biến nhất trong số các thiết
bị ghép nối trong sắc ký khí và sự kết hợp của một kỹ thuật tách hiệu quả cao với một
thiết bị khối phổ cho biết các thông tin về cấu trúc làm cho thiết bị GC/MS trở thành một
công cụ phân tích có tầm quan trọng lớn trong các phòng thí nghiệm phân tích hữu cơ,
phân tích môi trường trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Thiết bị phân tích
GC/MS có nhiều ưu điểm đặc trưng đó là với việc sử dụng các hợp chất đồng vị đánh dấu
làm chất chuẩn để làm tăng độ chính xác của phép phân tích, xác định thành phần nguyên