Quan hệ biện chứng giữa phát triển lực lượng sản xuất và đa dạng hóa các hình thức sở hữu ở Việt Nam - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

LờI NóI ĐầU.
Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất với tính
chất và trình độ của lực lợng sản xuất là quy luật cơ bản của xã hội. Từ quy luật
này hình thành những quy luật khác cùng chi phối sự phát triển của hình thái kinh
tế xã hội.
Đảng ta rất chú trọng đến quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất
và trình độ của lực lợng sản xuất. Từ Đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng ta đã chủ tr-
ơng xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần chính là do yêu cầu quan hệ sản xuất
phải phù hợp với lực lợng sản xuất. Đây là nội dung của công cuộc đổi mới, là ph-
ơng tiện, công cụ để nớc ta đi tới mục tiêu xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
Do vậy, vấn đề nghiên cứu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lợng sản xuất
là rất quan trọng. Vấn đề này đã đợc nghiên cứu trên nhiều mặt của quan hệ sản
xuất: đó là sự phù hợp về sở hữu t liệu sản xuất, về tổ chức và quản lý với lực lợng
sản xuất.
Với mong muốn tìm hiểu những vấn đề của nền kinh tế đất nớc nên tôi đã
chọn đề tài " Quan hệ biện chứng giữa phát triển lực lợng sản xuất và đa dạng
hóa các hình thức sở hữu ở Việt Nam ", đây là mối quan hệ quan trọng trong mối
quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất.
Tiểu luận này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của thầy Lê Ngọc
Thông. Em xin chân thành cám ơn thầy. mục lục.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trang
lời nói đầu 1
mục lục 2
Phần I : Lý luận chung 4

3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I : Lý luận chung.
A. Cơ sở lý luận.
* Khái niệm.
1. Lực lợng sản xuất.
Lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên. Tính
chất của trình độ sản xuất thể hiện ở trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời
trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Lực lợng sản xuất là nội dung của phơng
thức sản xuất bao gồm toàn bộ các yếu tố vật chất đợc sử dụng trong quá trình sản
xuất: con ngời và t liệu sản xuất.
Con ngời là lực lợng sản xuất hàng đầu, là nhân tố quan trọng nhất quyết
định sự vận động và phát triển của lực lợng sản xuất, quyết định quá trình sản
xuất, do đó quyết định năng suất lao động và tiến bộ xã hội.
Con ngời là lực lợng lao động cơ bản của xã hội.
T liệu sản xuất do xã hội tạo ra bao gồm t liệu lao động và đối tợng lao động.
Trong t liệu lao động có công cụ lao động và những t liệu lao động khác cần thiết
cho việc vận chuyển, bảo quản sản phẩm .... Công cụ lao động là yếu tố quan
trọng nhất của t liệu sản xuất.
Trong quá trình sản xuất, công cụ lao động luôn đợc cải tiến. Nó là yếu tố
động nhất và cách mạng nhất trong lực lợng sản xuất.Trình độ phát triển của công
cụ lao động là cơ sở để xác định trình độ phát triển của sản xuất.
Trong thời đại ngày này, khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp.
Nó xâm nhập vào các yếu tố cấu thành lực lợng sản xuất, đem lại sự thay đổi về
chất của lực lợng sản xuất.
Các yếu tố cấu thành lực lợng sản xuất tác động lẫn nhau một cách khách
quan làm cho lực lợng sản xuất trở thành yếu tố động nhất.
2. Quan hệ sản xuất
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đảng ta luôn khẳng định lấy việc phát huy nhân lực làm yếu tố cơ bản cho sự
phát triển nhanh và bền vững. Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng muốn xây dựng
Chủ nghĩa xã hội trớc hết phải có con ngời xã hội chủ nghĩa. Yếu tố con ngời giữ
vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp cách mạng bởi vì con ngời là chủ thể của
mọi sáng tạo, của mọi nguồn của cải, vật chất.
1.1.2. Những yếu tố phát triển nguồn nhân lực.
1.1.2.1. Những nhân tố làm phát huy tích cực.
Những nhân tố phát huy tính tích cực tác động trực tiếp nhất nhằm sử dụng
tối đa những tiềm năng hiện có của con ngơì, góp phần nâng cao năng lực con ng-
ời.
Có nhiều yếu tố để phát huy tính tích cực nhng xét đến cùng thì các yếu tố đó
đều bắt nguồn từ lợi ích.Theo Các Mác: "Tất cả những gì con ngời ta đấu tranh
để giành lấy đều bắt nguồn từ lợi ích của họ".
Toàn bộ hoạt động của chủ thể cùng với cơ chế của hoạt động ấy bao giờ
cũng phục tùng cả một hệ thống các nhu cầu và lợi ích xã hội đợc xác định. Mỗi
lĩnh vực hoạt động làm chủ đều ra đời do những nhu cầu và lợi ích nhất định và
tồn tại cho đến khi thỏa mãn đợc các nhu cầu và thực hiện đợc những lợi ích đó.
Khi các lợi ích đợc nhận thức sẽ làm nảy sinh ra hoạt động làm chủ, tức là kích
thích thúc đẩy con ngời hành động. Hoạt động của con ngời quay xung quanh trục
lợi ích. Lợi ích bao giờ cũng đợc biểu hiện trong quan hệ của con ngời với những
điều kiện sống. Bất kỳ những thay đổi nào của những điều kiện ấy thông qua hoạt
động của con ngời đều tất yếu sẽ gây nên cả sự thay đổi của những lợi ích đó.
Do vậy, sự tồn tại của lợi ích là tất yếu khách quan.
Nhng nh vậy không có nghĩa là lợi ích tồn tại bên ngoài chủ thể mang lợi ích
đó. Tính khách quan ở đây có nghĩa là chính bản chất, điều kiện của một xã hội,
một giai cấp, một con ngời nhất định làm nảy sinh ra những nhu cầu tất yếu đó.
Nội dung của lợi ích chính là những nhu cầu khách quan của sự phát triển
của con ngời, xuất phát từ vị trí và điều kiện tồn tại xã hội của họ trong một hệ
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

nghệ hiện đại, với hàm lợng chất xám ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong mỗi sản
phẩm làm ra thì con ngời càng tỏ rõ vai trò quyết định của họ trong tiến trình phát
triển xã hội.
Khoa học công nghệ có vai trò quan trọng về nhiều mặt đối với sự phát triển.
Đó là cái không thể thiếu trong đời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia. Vai trò
của khoa học công nghệ càng trở nên đặc biệt quan trọng đối với các nớc đang
trên con đờng rút ngắn giai đoạn phát triển để sớm trở thành một xã hội hiện đại.
Ngay từ khi bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng ta đã xác định khoa
học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự phát triển lực lợng sản xuất và
nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm chất lợng và tốc độ phát triển của nền sản
xuất.
Cách mạng khoa học kỹ thuật là cuộc cách mạng then chốt trong ba cuộc
cách mạng lớn trong chiến lợc phát triển của nớc ta: Cách mạng khoa học kỹ
thuật, cách mạng quan hệ sản xuất, cách mạng t tởng văn hóa. Ba cuộc cách mạng
này tiến hành đồng thời, gắn bó chặt chẽ, tác động sâu sắc lẫn nhau.Quan hệ sản
xuất phát triển sẽ thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển .Tiến hành cách mạng
khoa học kỹ thuật không chỉ tạo ra lực lợng sản xuất lớn mạnh mà trên cơ sở đó
không ngừng củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới. Hai cuộc cách mạng
này về khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi tận gốc nền tảng của chế độ xã hội,
khiến cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, là cơ sở vững chắc để thực hiện thắng
lợi cuộc cách mạng t tởng văn hóa nhằm xây dựng con ngơì có ý thức làm chủ, có
năng lực làm chủ để tiến hành có kết quả hai cuộc cách mạng kia.
2. Đa dạng hóa các hình thức sở hữu.
2.1 Sở hữu.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo Cac Mac, sở hữu đợc biểu hiện trong những hình thái hiện thực của
quan hệ sản xuất. Hiện thực đợc tiếp cận từ hai phơng diện. Trên phơng diện bản
thể luận: hiện thực là sự hiện hữu của một đối tợng. Trên phơng diện nhận thức
luận: hiện thực là đối tợng khách quan đợc hiểu nh nó tồn tại, chứ không phải là sự

Sản xuất hàng hóa xuất hiện, tồn tại và phát triển với những điều kiện sau:
+ Phân công lao động xã hội đã phát triển ở một mức độ nhất định.
+ Xã hội tồn tại nhiều dạng sở hữu khác nhau.
Quá trình sản xuất và tái sản xuất của sản xuất hàng hóa gắn bó chặt chẽ với
thị trờng, mà thị trờng là nơi diễn ra quan hệ mua bán giữa các chủ sở hữu khác.
Nh vậy, không có chủ sở hữu đích thực thì không có thị trờng.
Do đó, tính đa dạng của các hình thức sở hữu là đặc trng của sản xuất hàng
hóa.
Các Mac quan niệm rằng sản xuất và trao đổi hàng hóa là "một nét chung
cho những hình thái kinh tế - xã hội hết sức khác nhau". Mặt khác, kinh tế
hàng hóa không phải là cái do Chủ nghĩa t bản tạo ra mà là thành tựu văn minh mà
loài ngời đạt đợc trong quá trình phát triển sản xuất của mình. Do vậy, hoàn toàn
có thể xây dựng kinh tế thị trờng theo định hớc xã hội chủ nghĩa. Nếu sở hữu nhà
nớc đợc phân giải thành các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và
Nhà nớc là đại diện của chủ sở hữu nắm quyền chiếm hữu, còn quyền sử dụng
kinh doanh trao cho doanh nghiệp thì khi đó sẽ tạo nên những chủ thể kinh tế độc
lập có lợi ích riêng, do đó hình thành đợc kinh tế thị trờng.
Xây dựng nền kinh tế thị trờng mà không đa dạng hóa các hình thức sở hữu
thì đó là một ảo tởng.
II. Quan hệ biện chứng giữa phát triển lực lợng sản xuất và đa dạng hóa
các hình thức sở hữu ở Việt Nam.
1. Mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phơng thức sản xuất,
chúng tác động qua lại lẫn nhau tạo nên quy luật cơ bản của xã hội.
Quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất trong bất cứ tình hình nào, ở bất cứ
thời kỳ lịch sử nào cũng tồn tại trong một thể thống nhất cụ thể.
Quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất luôn gắn bó với nhau, thúc đẩy nhau
cùng phát triển. Mỗi bớc cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status