Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh - Pdf 29

59ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ SANG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ ÁP DỤNG QUY
TRÌNH PHÒNG TRỊ HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở LỢN THỊT TẠI
TRẠI LỢN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI ANH ĐỨC - CẨM XUYÊN - HÀ TĨNH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Lớp : 41 - TY
Khóa học : 2009 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Mai Anh Khoa
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Hoàng Thị Sang
55
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất của công ty năm 2011, 2012 và 2013 6

Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh cho đàn lợn thịt 8

Bảng 1.3: kết quả công tác phục vụ sản xuất 11

Bảng 2.1: Tỷ lệ lợn có biểu hiện hội chứng hô hấp 38

Bảng 2.2: Tỷ lệ biểu hiện hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể 39

Bảng 2.3: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tính biệt 40

Bảng 2.4: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tuổi 41

Bảng 2.5: Tỷ lệ lợn chết do biểu hiện hội chứng hô hấp 42

Bảng 2.6: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp điều trị khỏi 43

Bảng 2.7: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh 44 56


:
Nhà xuất bản 57
MỤC LỤC

Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN THỊT ANH ĐỨC 1

1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 1

1.1.3. Quá trình thành lập và phát triển trại lợn Anh Đức 4

2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 13

2.2.1. Tính cấp thiết của đề tài 13

2.2.2. Mục tiêu của đề tài 14

2.2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 14

2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14

2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 14

2.2.1.1. Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp 14

58
2.2.1.2. Những hiểu biết chung về hội chứng hô hấp 15

2.2.1.3. Nguyên tắc, quy trình phòng và trị hội chứng hô hấp 30

2.2.1.4. Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài 32

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 33

2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 33

2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 35

2.2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 36

2.2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 36


TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 51

II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 52

III. TÀI LIỆU TIẾNG ANH 52 1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN THỊT ANH ĐỨC
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Cẩm Xuyên là huyện ở phía Đông của Hà Tĩnh, trung tâm huyện cách
thành phố Hà Tĩnh khoảng 7 km về phía nam.
Huyện Cẩm Xuyên có địa giới hành chính như sau:
Phía Bắc giáp thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà; Phía Nam
giáp huyện Kỳ Anh, Phía Tây giáp huyện Hương Khê, Phía Tây Nam
giáp tỉnh Quảng Bình, Phía Đông giáp biển đông.
- Điều kiện khí hậu, thủy văn
Là huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm về phía phía Đông Nam của
tỉnh Hà Tĩnh, thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết của huyện trong một
năm luôn thay đổi thất thường, ảnh hưởng của khí hậu biển rõ rệt.
- Địa hình, đất đai
Địa hình huyện Cẩm Xuyên khá bằng phẳng, có độ nghiêng theo hướng
từ Tây sang Đông. Núi đồi và gò thấp tập trung chủ yếu ở một số xã phía Tây
và Tây Nam. Nhìn chung, địa hình Cẩm Xuyên phức tạp và đa dạng, với một

tập trung xây dựng thành công nhiều mô hình sản xuất, đưa lại hiệu quả cao
như: Mô hình 3 giảm 3 tăng kết hợp thâm canh lúa cải tiến, Mô hình sản xuất
các giống lúa mới, đưa tôm thẻ chân trắng 2 vụ
Về thương mại - dịch vụ: Doanh thu toàn ngành đạt 378.368 triệu đồng,
du lịch đạt 40,35 tỷ đồng.
Ngoài những thành tựu kể trên, trong năm 2009, huyện cũng đã đạt
được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như: Công nghệ, tài chính ngân hàng,
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tài nguyên môi trường.
+ Giao thông vận tải:
Cẩm Xuyên là huyện có tuyến quốc lộ 1A chạy qua trung tâm huyện
nên việc phát triển hệ thống đường được chú trọng hơn đối với công cuộc
phát triển kinh tế trên toàn huyện. Đến nay hệ thống đường giao thông trong
toàn huyện có tổng chiều dài là 938km, trong đó đường nhựa, bê tông chiếm
426km, và đường cấp phối là 512km. Hệ thống đường ven biển được bộ quốc
phòng và các dự án trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển mạnh nâng cao chất
lượng phục vụ nhân dân phát triển kinh tế.
+ Giáo dục:
Trong những năm gần đây ngành giáo dục ở Cẩm Xuyên đã có những
bước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục.
3
Trường học mẫu giáo tăng so với 2010, từ 189 trường lên 191 trường.
Toàn huyện có 31 trường Tiểu học
20 trường Trung học cơ sở.
5 trường Trung học phổ thông.
Huyện đã phổ cập Tiểu học và Trung học cơ sở.
Đa số người dân có trình độ dân trí cao.
+ Công tác y tế:
Toàn huyện có một bệnh viện lớn là Bệnh viện Cẩm Xuyên, có trạm y
tế ở các xã, các thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân. Số cán bộ
y tế trên toàn huyện được nâng cao về chất lượng phục vụ và tăng về số lượng

là 9.050 con phục vụ cho nhu cầu cày kéo trên toàn huyện, giảm so với 2 năm
trước tổng đàn bò cày kéo là 10.598 con, do công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nên máy móc dùng trong nông nghiệp tăng lên làm nhu cầu về sức
cày kéo của đàn gia súc giảm xuống.
Tổng đàn lợn trên địa bàn tính đến cuối năm 2010 là 65.807 con, tăng
so với những năm trước đây, do quy mô chăn nuôi trang trại tập trung, quy
mô lớn ngày càng được mở rộng như: CP, Mitraco… tổng đàn lợn sẽ tiếp tục
tăng trong thời gian tới bởi các công trình chăn nuôi đang được đầu tư mở
rộng, cụ thể phải tính đến trang trại lợn giống của Mitraco đang được xây
dựng trên địa bàn xã Cẩm Minh có diện tích là 18 ha, thời gian hoàn thành là
tháng 7 năm 2014, đủ sức cung cấp cho các trang trại trên địa bàn huyện và
trong tỉnh. Được sự đầu tư mạnh mẽ như vậy sẽ làm tăng số lợn một cách
nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thịt trên địa bàn toàn huyện và từng bước giải
quyết nhu cầu lao động vốn được xem là dồi dào trong huyện.
* Công tác thú y: Huyện Cẩm Xuyên hàng năm đã tổ chức tốt kế hoạch
tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm. Công tác kiểm tra xuất nhập con giống
và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt.
Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích của việc tiêm phòng cho
đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần làm
giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất. Hàng năm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10,
Trạm thú y huyện Cẩm Xuyên kết hợp với thú y cơ sở ở các xã tiến hành tiêm
phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó.
Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng.
Với Lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu, Dịch tả, Tai xanh
Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm H
5
N
1
, Newcastle
1.1.3. Quá trình thành lập và phát triển trại lợn Anh Đức

- 1 Phó giám đốc
- 1 Kỹ sư
- 1 Kế toán kiêm thủ quỹ
- 1 Người quản lí về hậu cần
- 8 Công nhân trực tiếp đứng chuồng
- 1 Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của công ty.
6
- Tình hình sản xuất của trang trại
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất của công ty năm 2011, 2012 và 2013
Sản xuất ĐVT 2011 2012 2013
Lợn thịt Con 6250 7660 6300
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện về con giống và các loại thuốc đặc trị
những bệnh thường gặp trên đàn lợn và các loại vaccine cũng như cán bộ kỹ
thuật cho trại.
Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về cả giao thông vận tải và giao lưu
với dân cư quanh vùng. Đồng thời sản phẩm của trại được công ty CP Việt
Nam tiêu thụ.
Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội ngũ
công nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Toàn bộ công nhân viên
trong trại là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và có lòng yêu nghề.
1.1.4.2. Khó khăn
Kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu
và chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất.
Do trại nằm giữa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức tạp cho nên
chưa tạo được vành đai phòng dịch triệt để.
Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mưa đã tạo điều kiện
thuận lợi cho vi khuẩn nói chung và vi khuẩn đường hô hấp nói riêng phát
triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ bị mắc bệnh đường hô hấp và bệnh tiêu chảy

- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của thầy giáo hướng dẫn.
- Nhiệt tình khiêm tốn học hỏi, vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tiễn sản xuất để nâng cao tay nghề, củng cố kiến thức.
- Xác định cho mình động lực làm việc đúng đắn, chịu khó học hỏi từ
cán bộ, công nhân viên trong công ty và người dân trong vùng, không ngại
khó khăn, vất vả.
- Thực hiện đúng kỹ thuật chăn nuôi, bám sát cơ sở sản xuất.
- Tuân thủ nội quy của trường, của trại.
8
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Tham gia công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt tại trại như:
Cho lợn ăn theo đúng khẩu phần ăn của lợn, tham gia che chắn chuồng trại
ấm áp về mùa đông bằng cách che gian mát và giảm số lượng quạt, thoáng
mát về mùa hè dựa vào nhiệt độ môi trường để tăng số lượng quạt và bật giàn
mát khi nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép, không để chuồng trại ẩm ướt,
theo dõi tình hình sức khỏe của đàn lợn.
1.2.3.2. Công tác thú y
- Công tác vệ sinh thú y
Vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng quyết định tới
thành quả chăn nuôi. Vệ sinh bao gồm nhiều vấn đề như vệ sinh chuồng nuôi,
vệ sinh đất, nước và môi trường xung quanh công ty… Hiểu được tầm quan
trọng của vệ sinh, nên trong suốt quá trình thực tập, tôi luôn phối hợp với
công nhân viên tiến hành vệ sinh:
- Định kỳ vệ sinh môi trường xung quanh chuồng trại như: Khơi thông
cống rãnh, phát quang bụi rậm, rắc vôi bột trong chuồng, diệt động vật mang
mầm bệnh: Ruồi, chuột từ đó ngăn chặn dịch bệnh xảy ra.
- Hàng ngày, tôi cùng công nhân vệ sinh chuồng trại, tẩy rửa sàn chuồng.
- Công tác phòng bệnh
Với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”đã cho ta thấy tầm quan

Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn giai đoạn sau cai sữa có thể
là: E. coli, Rotavirus. Ngoài ra các yếu tố stress do quản lý, chăm sóc nuôi
dưỡng (mất đi nguồn sữa mẹ, thay đổi thức ăn, chuồng trại, trộn bầy ) là
nguyên nhân vô cùng quan trọng dẫn đến tiêu chảy trên lợn sau cai sữa. Ở giai
đoạn cai sữa, lợn con mất đi sự bảo vệ từ sữa mẹ, cộng với tác động của các
yếu tố stress nên sức đề kháng với bệnh bị suy giảm, tạo cơ hội để vi khuẩn
Escherichia coli gia tăng phát triển và gây tiêu chảy sau cai sữa.
Trong quá trình theo dõi chúng tôi đã phát hiện được 182 con lợn có
biểu hiện:
+ Lợn mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn có khi bỏ ăn, có trường hợp sốt.
+ Ỉa chảy liên tục, phân xám hoặc vàng xám, mùi khắm dính bết đầy
quanh hậu môn, đuôi, khoeo chân, sàn chuồng hay thành chuồng.
+ Da khô, lông xù, nhợt nhạt.
Chúng tôi xác định đây là bệnh tiêu chảy ở lợn và điều trị bằng một
trong những phương pháp sau:
+ Nor 100 1ml/8 - 10kg thể trọng/ngày.
10
+ Norflox 1ml/10 - 20kg thể trọng /ngày.
Tiêm bắp thịt liên tục 3 - 5 ngày, kết hợp với Anagine - C hoặc Glucose
- C và điện giải. Kết quả 180 con khỏi bệnh đạt 98,90%.
- Bệnh viêm khớp
Đặc điểm:

Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn. Các yếu tố khác gây què
ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn
thương ở chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và
các thay đổi khớp. Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất
chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho lợn
tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn.
Nguyên nhân: Streptococcus suis là vi khuẩn gram +, Streptococcus suis

Có 7 con khỏi bệnh hoàn toàn đạt 70%.
1.2.3.3. Công tác khác
+ Chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn của trại.
+ Tiêm bổ sung sắt cho lợn còi, thiếu máu.
+ Thiến lợn đực mà bên trại nái thiến sót.
+ Phẫu thuật Hecni lợn con và Apxe lợn.
+ Chuyển lợn qua các ô chuồng, cân bán.
Bảng 1.3: kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung
Đơn
vị tính

Số
lượng
Kết quả
Số lượng Tỷ lệ (%)
1. Công tác chăn nuôi Sống
Con 400 392 98
2. Công tác thú y
2.1. Phòng bằng vacxin

An toàn
Dịch tả Liều 1130 1130 100
Lở môm long móng Liều 1130 1130 100
2.2. Điều trị bệnh Khỏi
Bệnh tiêu chảy Con 182 180 98,90

Bệnh Viêm khớp Con 20 16 80
Bệnh Ghẻ Con 10 7 70
3. Công tác khác Đạt yêu cầu

- Cần thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ hơn khâu vệ sinh chăn nuôi
cũng như quy trình phòng bệnh.
- Việc sử dụng kháng sinh cần có kế hoạch hơn, tránh sử dụng bừa bãi.
- Công ty cần có những chính sách khuyến khích tinh thần làm việc có
trách nhiệm của công nhân hơn nữa.

13
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài:
“Đánh giá tình hình dịch bệnh và áp dụng quy trình phòng trị hội
chứng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh”.
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2.2.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành chăn nuôi của nước ta đang ngày càng phát triển, nó không chỉ
cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn mang lại
thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào ổn định đời sống người dân.
Chăn nuôi lợn là một nghề quan trọng gắn liền với đời sống của người nông
dân. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Nhà nước cùng với xu
hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ loại hình chăn
nuôi nông hộ dần sang tập trung trang trại. Giúp cho ngành chăn nuôi lợn đạt
được bước phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng. Mặt khác,
nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là
chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn, sự đầu
tư của nhà nước…
Bên cạnh những thuận lợi đó, thì ngành chăn nuôi lợn còn gặp không ít
khó khăn như phương thức chăn nuôi còn lạc hậu, dịch bệnh xảy ra nhiều gây
tổn thất lớn cho người chăn nuôi. Tình hình dịch bệnh diễn ra khá phức tạp và

Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định
sự sống là có đủ lượng O
2.
Trong 1 phút cơ thể động vật cần 6 - 8ml O
2

thải ra 250ml CO
2
. Để có được lượng O
2
thiết yếu và thải được lượng CO
2
ra
khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp.
Hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang.
- Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng O
2
của mô bào.
- Quá trình vận chuyển CO
2
, O
2
từ phổi đến mô bào và ngược lại động
tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh - thể dịch và được thực hiện
bởi cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu,
họng, khí quản, phế quản) và phổi.
15
Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân

Pasteurella multocida ở họng, hạch Amidan (đường hô hấp trên). Khi cơ thể
suy giảm sức đề kháng do chịu tác động của các yếu tố stress, vi khuẩn có sẵn
ở lợn khỏe tăng độc lực, sinh sản tự tăng lên gây bệnh cho cơ thể. Lợn bị bệnh
là nguồn reo rắc mầm bệnh cho đàn. Vi khuẩn sau khi nhiễm vào cơ thể, cư
trú ở hạch phổi, hầu, phát triển, sản sinh các yếu tố độc lực, gây viêm phổi,
16
hoại tử phổi, xâm nhập vào máu đến các cơ quan nội tạng làm vỡ thành mạch
gây tụ huyết, xuất huyết.
Bệnh có thể truyền trực tiếp từ lợn bệnh sang lợn khỏe qua đường hô
hấp khi lợn thở hoặc truyền gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nước
uống. Từ một cơ sở bị bệnh có thể lây sang các vùng lân cận do vận chuyển
lợn hoặc các chất thải chăn nuôi và di chuyển của con người. Hiện tượng
truyền bệnh từ mẹ sang lợn con qua nhau thai và qua tiếp xúc trực tiếp đều
phát hiện nhưng chưa tìm ra cơ chế lây truyền (Lê Văn Tạo, 2007) [11].
+ Triệu chứng:
Thể quá cấp tính: Ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy
ở những lợn lớn. Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểu hiện
để xác định độ nghiêm trọng của bệnh. Bệnh viêm phổi do Pasteurella
multocida hiếm khi gây ra chết đột ngột, hơn nữa bệnh viêm phổi do
Pasteurella multocida có thể tồn tại một thời gian dài.
Thể cấp tính: Thể này thường do vi khuẩn Pasteurella multocida
serotype B gây ra. Lợn mắc bệnh có biểu hiện khó thở, gõ vùng bụng có âm
“bịch, bịch”, sốt cao 41 - 42
0
C, ở thể này tỷ lệ chết cao. Khi chết có thể thấy
có những vết tím ở bụng.
Thể á cấp tính: Lợn lớn mắc bệnh ở thể này thường có triệu chứng ho
và thở thể bụng. Ho chính là chỉ tiêu xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Thể mãn tính: Đây là thể bệnh thường gặp nhất, con vật mắc bệnh thỉnh
thoảng xuất hiện ho hoặc không. Lợn mắc bệnh thường ở lứa tuổi lớn (10 - 16

Khi dùng kháng sinh điều trị phải dùng liều cao ngay từ đầu trước khi xuất
hiện triệu chứng đặc trưng của bệnh.
Một số kháng sinh đã được dùng có hiệu quả cho điều trị bệnh do
Pasteurella multocida là Lincomycin - Spectinomycin, Steptomycin + Penicillin,
Kanamycin, và một số Cephalosporrin và Quinolone như: Enrofloxaxin, Danofloxacin…
Ngoài ra dùng các thuốc trợ sức trợ lực như: Cafein, Natribenzoat,
Muntivit - fort, Bcomplex và một số thuốc khác hoặc chất điện giải.
Hiện nay trên thị trường đã có rất nhiều loại kháng sinh đối với bệnh
viêm phổi có nguyên nhân là vi khuẩn Pasteurella multocida thường dùng các
loại kháng sinh như: Oxytetracylin 11mg/kg thể trọng/ngày; linco-gen
1ml/10kg thể trọng/ngày; Kanamycin 1ml/10kg thể trọng/ngày; Supmotic
18
1ml/5kg thể trọng/ngày và một số loại kháng sinh khác. Tuy nhiên, việc điều
trị bằng loại kháng sinh ngày càng trở nên khó khăn và tỷ lệ khỏi bệnh ngày
càng thấp. Có tình trạng này là do tính kháng thuốc của vi khuẩn Pasteurella
multocida ngày càng mạnh
2.2.1.2.2. Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn
Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn là bệnh đường hô hấp lây lan mạnh,
bệnh thường gây chết lợn, chủ yếu là lợn choai. Đặc trưng của bệnh là ho, khó
thở, thở thể bụng, tần số hô hấp tăng cao. Lợn chết với bệnh tích phổi bị gan
hoá và viêm dính thành ngực.
+ Mầm bệnh:
Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra.
+ Cơ chế gây bệnh:
Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là tác nhân gây bệnh với
nhiều cơ chế tác động đã được biết rõ như: Vi khuẩn này có khả năng giải
phóng ra Enzym protease có khả năng phân hủy hemoglobin, sắc tố vận
chuyển oxy trong máu. Các protein có khả năng gắn với sắt có trong vi khuẩn
này cho phép chúng lấy đi sắt trong vật chủ. Chúng có khả năng sinh ra ngoại
độc tố và nội độc tố. Ngoài ra, bản thân vi khuẩn cũng có bao bọc bởi một lớp

+ Bệnh tích:
- Thể quá cấp
Lợn chết không có bệnh tích điển hình lợn vẫn to béo
- Thể cấp tính và mãn tính
Màng phổi viêm dính fibrin kèm theo chảy máu và dịch. Viêm màng
bao tim, viêm phổi dính sườn, tích nước vàng đục có lấn máu ở trong ngực.
Phổi có màu sẫm và cứng lại (phổi bị gan hóa). Các ổ áp xe chứa đầy mủ nằm
rải rác khắp phổi, có bọt khí lấn máu trong đường hô hấp.
+ Chẩn đoán:
Dựa trên kết quả nghiên cứu về lịch sử bệnh của đàn, triệu chứng lâm
sàng, điều tra bệnh tích, phân lập vi khẩn trong phòng thí nghiệm. Với lợn
sống có thể lấy dịch ngoáy mũi để xét nghiệm và chẩn đoán, lợn chết có thể
lấy mẫu bệnh phẩm là phổi để xét nghiệm, phân lập vi khuẩn gây bệnh.
- Chẩn đoán lâm sàng và giải phẫu bệnh
Dựa vào những biểu hiện lâm sàng và triệu chứng bệnh tích của bệnh
phân biệt với bệnh: Tụ huyết trùng, suyễn, cúm lợn, bệnh liệt cầu khuẩn.
- Chẩn đoán vi khuẩn học
Kiểm tra trên kính hiển vi: Vi khuẩn hình cầu trực, bắt màu gram âm.
Bồi dưỡng, phân lập trong các môi trường: Bệnh phẩm là phổi nuôi cấy trên
môi trường thạch máu và các môi trường khác để kiểm tra đặc tính sinh hóa
dung huyết, không di động, không mọc trên môi trường Macconkey, Indol (-),
Glucose (-), Urease (+), Maltose (+), Mannitol, Mannose, Xlose (+)…

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu trên thế giới Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status