Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cô giáo Thuỷ - cô giáo trực tiếp
hớng dẫn trong suốt quá trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp , đã tận tình
chỉ bảo , hớng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này .
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ở trong Khoa , các anh chị ở
Công ty Kho vận và dịch vụ Thơng mại (Vinatranco )- Bộ Thơng mại đã đóng
góp cho em những ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
qúa trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên những ngời đã động viên
góp ý với tôi về chuyên đề thực tập này.
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I
Cơ sở lý luận về hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá
I._Giao nhận và vai trò của giao nhận hàng hoá trong kinh doanh thơng mại .
1. Khái niệm chung về giao nhận và ngời giao nhận ( freight forwarding )
2. Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hoá
II_Chế độ pháp lý về hợp đồng giao nhận vận chuyển
1. Khái niệm và đặc điểm
2. Quyền và nghĩa vụ của các bên
3. Phân loại
4. Luật điều chỉnh
III_Chế độ ký kết và thực hiện Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá
1.Các nguyên tắc ký kết
2.Trình tự và thủ tục ký kết
3. Nội dung của hợp đồng
mại gắn liền và liên quan mật thiết với hoạt động kinh doanh trong nớc và
Quốc tế cũng nh hoạt động vận tải nói chung. Là một loại hình kinh doanh
dịch vụ Thơng mại không cần đầu t nhiều vốn nhng lợi nhuận tơng đối ổn định
nếu chúng ta biết tổ chức điều hành tốt trên cơ sở tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn
có.
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kể từ năm 1990 trở lại đây dịch vụ này đã phát triển mạnh cả về chiều sâu
cũng nh phạm vi thị trờng trong và ngoài nớc. Hiện nay cả nớc đã có gần 400
công ty kinh doanh dịch vụ này trong đó khoảng 20 công ty liên doanh và
hàng trăm công ty TNHH , cha kể nhiều hãng giao nhận nớc ngoài hoạt động
tại nớc ta thông qua các đại lý hình thức.
Việc phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá đã mang
lại những hiệu quả kinh tế thiết thực . Mặc dù dịch vụ này mới xuất hiện ở
Việt Nam vài chục năm gần đây nhng nó đã có những bớc phát triển đáng
khích lệ từng bớc theo kịp các nớc trong khu vực và Thế giới . Tiền thân là
Tổng công ty kho vận và dịch vụ Thơng mại sau này đợc thành lập lại theo
đăng ký thành lập DNNN số 109 TM/TCCB ngày 22/2/1995, Công ty kho vận
và dịch vụ Thơng mại Vinatranco - trực thuộc Bộ Thơng mại - là một trong
những thành viên Hiệp hội giao nhận Việt Nam , đã làm tròn nghĩa vụ đối với
Nhà nớc trong nhiều năm qua.
Trong sự chuyển đổi cơ chế hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hoá cần
phải hoàn thiện và phát triển hơn nữa nhằm đa ngành giao nhận vận chuyển b-
ớc sang một bớc mới vững chắc hơn và toàn diện hơn.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Kho vận và dịch vụ Thơng mại và trên cơ
sở những kiến thức đợc trang bị trong quá trình học tập rèn luyện ở trờng , đặc
biệt sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo , em đã chọn đề tài Thực tiễn ký kết
và thực hiện hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá tại Công ty Kho
vận và dịch vụ thơng mại - VINATRACO làm nội dung cho chuyên đề
từ nơi gửi hàng( ngời gửi hàng ) đến nơi nhận hàng ( ngời nhận hàng ).
Doanh nghiệp giao nhận là doanh nghiệp kinh doanh các loại dịch vụ giao
nhận hàng hoá trong Xã hội, bao gồm hai loại :
- Doanh nghiệp giao nhận vận tải hàng hoá trong nớc khi các hoạt động
của doanh nghiệp chtr diễn ra trên và trong phạm vi lãnh thổ đất nớc.
- Doanh nghiệp giao nhận vận tải hàng hoá Quốc tế khi các hoạt động
của doanh nghiệp có những phần việc diễn ra ngoài lãnh thổ đất nớc.
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sản phẩm của doanh nghiệp giao nhận chính là các dịch vụ trong giao nhận
( dịch vụ giao nhận hàng hoá ) mà doang nghiệp giao nhận đóng vai trò ngời
giao nhận ( Fowarder , Freight forwarder , Forwarding agert).
Ngời giao nhận có thể làm các dịch vụ một cáh trực tiếp hoặc thông qua đại
lý hoặc thuê dịch vụ của ngời thứ ba khác.
Dịch vụ giao nhận hàng hoá bao gồm 4 loại thông dụng trên Thế giới hiện
nay là:
Sơ đồ : Các loại dịch vụ Giao nhận vận chuyển hàng hoá.
- Loại dịch vụ thay mặt ngời gửi
hàng : ngời giao nhận sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
+ Chọn tuyến đờng, phơng thức vận tải và ngời chuyên chở thích hợp
+ Lu cớc với ngời chuyên chở đã chọn
+ Nhận hàng và cung cấp những chứng từ thích hợp ,cần thiết
+ Đóng gói hàng hoá
+ Lo liệu việc lu kho hàng hoá ( nếu cần )
+ Mua bảo hiểm cho hàng hoá(nếu có yêu cầu)
+ Vận tải hàng hoá đến cảng, khai báo hải quan
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
6
`
+ Nhận hàng của ngời chuyên chở và thanh toán cớc ( nếu cần)
+ Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế
+Thu xếp lu kho quá cảnh (nếu cần)
+Giúp đỡ ngời nhận hàng tiến hành khiếu nại( nếu có)
+ Giúp đỡ ngời nhận hàng trong việc lu kho và phân phối( nếu có)
_ Dịch vụ hàng hoá đặc biệt là dịch vụ vận chuyển hàng công trình đẻ xây
dựng những công trình lớn nh: sân bay ,nhà máy hoá chất, nhà máy thuỷ điện
từ nơi sản xuất đến công trờng xây dựng hay dịch vụ chuyên chở hàng hoá
đến nơi triển lãm ở nớc ngoài.Ngời giao nhận thờng đợc ngời tổ chức triển lãm
giao cho việc chuyên chở hàng hoá đến nơi triẽen lãm ở nớc ngoài..
_ Những dịch vụ khác:
Ngoài những dịch vụ nêu trên, tuỳ thuộc vào yêu cầucủa khách hàng, ngời
giao nhận cũng có thể làm những dịch vụ khácông ngiệp hoáảy sinh trong quá
trình chuyên chởvà cả những dịch vụ đặc biệt nh gom hàng, công trình chìa
khoá trao tay
Ngời giao nhận cũng có thể thông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu
tiêu dùng, những thị trờng mới, tình hình cạnh tranh, chiến lợc xuất khẩu,
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
những điều kiện thích hợp cần đa vào hợp đồng mua bán và nói chung là tất cả
những vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh ccủa khách hàng.
Ngời giao nhận có thể là:
_ Chủ tàu
_ Chủ hàng
Công ty xếp dỡ hay kho hàng _ Ngời giao nhận chuyên ngiệp
_ Bất cứ một ngời nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
hoá . Theo luật Thơng mại thì đó là thơng nhân có giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá.
Thực ra cho đến nay, cha có một định nghĩa thống nhất đợc quốc tế chấp nhận
thống kết cấu hạ tầng cơ sở, đặc biệt là các coong trình kết cấu hạ tầng
trực tiếp phục vụ cho giao nhận vận tải nh bến cảng , hệ thống đờng giao
thông ( sân bay , đờng sắt ) trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớccùng với sự tác động của tự do hoá thơng maị quốc tế , các
hoạt động giao nhận vận tải ngày một tăng trởng mạnh góp phần tích luỹ
ngoại tệ, đẩy mạnh giao lu kinh tế nối liền các hoạt động kinh tế dựa các
khu vực trong nớc, giữa trong nớc với nớc ngoài làm cho kinh tế đất nớc
phát triển nhịp nhàng, cân đối.
Hiện nay tổng khối lợng hàng hoá chuyên chở trong buoon bán quốc tế
đạt tới con số gần 7 tỷ tấn. Vận tải hàng hoá phát triển làm thay đổi cơ cấu
hệ thống trong buôn bán quốc tế.
II. Chế độ pháp lý về hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá
1. Khái niệm và đặc điểm
1.1 Khái niệm
Sự ra đời của hợp đồng giao nhận vận chuyển cũng gắn liền với sự ra đời của
hợp đồng kinh tế, do đó căn cứ vào pháp lệnh hợp đoòng kinh tế thì chúng ta
có dịnh nghĩa về hợp đoòng đó nh sau:
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá là sự thoả thuận bằng văn bản
giữa bên làm vận tải và bên thuê vận chuyển hàng hoá theo đó bên vận tải có
nghĩa vụ chuyển một số hàng nhất định đến địa điểm đã ấn định đúng thời
gian và giao số hàng đó cho ngời nhận hàng, còn bên thuê vận chuyển có
nghĩa vụ phải trả cho bên vận tải một khoản tiền gọi là cớc phí vận chuyển.
Căn cứ vào điều 165 Luật thơng mại việt nam 10-5-1997 thì chúng ta có
định nghĩa về hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá nh sau: hợp đồng giao
nhận vận chuyển hàng hoá đợc ký kết giữa ngời làm dịch vụ giao nhận hàng
hoá với khách hàng để thức hiện dịch vụ giao nhận hàng hoá.
Trên cơ sở thời gian và phạm vi áp dụng của pháp lệnh hợp đoồng kinh tế có
năng lực pháp luật và năng lực hành viđều có therrrr là chủ thẻ của hợp đồng
giao nhận vận chuyển hàng hoá
_ Hình thức: căn cứ vào điều 1 pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì hợp đồng giao
nhận vận chuyển hàng hoá khi đợc ký kết bằng văn bản tức là cả hai bên cùng
ký trên một văn bản .
Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá đợc xác lập bằng văn bản là một
quy định bất buộc. Đó là sự ghi nhận về quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thoả
thuận với nhau, là cơ sở pháp lý để các bên tiến hành thực hiện các điều đã
cam kết là cơ sở để kiểm tra thẩm quyền ký kết , trách nhiệm ký kết của thủ tr-
ởng cơ quan của hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá là cơ sở pháp lý
để giải quyết các tranh chấp và xử lý các vi phạm hợp đồng
2. Quyền và nghĩa vụ của cá bên trong hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng
hoá
2.1_Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của ng ời làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi đóng vai trò là đại lý hay là ngời uỷ thác ,ở địa vị nào ngời giao nhận
cũng phải chăm sóc chu đáo hàng hoá đợc uỷ thác, thực hiện đúng các chỉ dẫn
của khách hàng về những vấn đề liên quan đến vận tải hàng hoá.
Nhng khi ngời giao nhận đóng vai trò là đại lý thì phải chịu do lỗi lầm ,sai sót
của bản thân mình và những ngời dới quyềnNgời giao nhận không chịu
trách nhiệm về tổn thất do lỗi lầm sai sót của bên thứ ba miễn là ngời giao
nhậnđã biểu hiện sự cần mẫn thích đáng trong việc lựa chọn bên thứ ba đó.
Khi ngời giao nhận đóng vai trò là ngời uỷ thác thì ngoài những trách nhiệm
của đại lý nói trên, ngời giao nhận còn chịu trách nhiệm về cả những hành vi
và sơ suất của bên thứ ba mà ngời giao nhận sử dụngđể thực hiện hợp đồng.
Trờng hợp này ngời giao nhận thờng thơng lợng với khách hàng giá dịch vụ
chứ không chỉ nhận hoa hồng nh đại lý.
b, Nghĩa vụ
-Ngời làm dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá phải thực hiện đầy dủ các
quy định của pháp lật chuyên ngành về vận tải
-Ngời làm dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá phải thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ của mình theo hợp đồng .
-Sau khi ký kết hợp đồng Ngời làm dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoáếu
trờng hợp xảy ra có thể đẫn đến việc không thực hiện đợc toàn bộ hay một
phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải có nghĩa vụ thông báo ngay cho
khách hàng để xin thêm chỉ dẫn.
_Trờng hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiẹn nghĩa
vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp
lý.
c, Các trờng hợp miễn trách nhiệm
Ngời làm dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá không phải chịu trách
nhiệm về những mất mát h hỏng phát sinh trong trờng hợp sau đây:
_ Do lỗi của khách hàng hoặc của ngời đợc khách hàng uỷ quyền
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
_ Khách hàng đống gói và ghi ký hiệu mã hiệu không phù hợp
_Do khách hàng hoặc ngời đợc khách hàng uỷ quyền thực hiện việc xếp hàng
_Do khuyết tật của hàng hoá
_Do đình công
_Do các trờng hợp bất khả kháng
Ngời làm dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá không chịu trách nhiệm về
việc mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng đợc hởng về sự chậm trễ giao hàng sai
địa chỉ mà không phải lỗi của mình, trừ trờng hợp pháp luật có quy định khác.
Trong trờng hợp ngời làm dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá phải chịu
trách nhiệm thì giới hạn trách nhiệm của anh ta trong mọi trờng hợp không vợt
quá giá trị hàng hoá, trừ khi các bên có thoả thuận khác trong hợp đồng
b, Nghĩa vụ:
-Khách hàng có nghĩa vụ phải cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho ngời là dịch vụ
giao nhận vận chuyển hàng hoá mà anh ta lực chọn.
-Khách hàng phải thông tin đầy đủ ,chi tiết và chính xác về hàng hoá cho ngời
lam dịch vụ
-Khách hàng có nghĩa vụ đóng gói ký mã hiệu theo hợp đồng mua bán hàng
hoá. Trừ trờng hợp ngời làm dịch vụ đảm nhiệm việc này.
- Khách hàng có nghĩa vụ phải bồi thơng thiệt hại, trả các chi phí phát sinh cho
ngời dịch vụ giao nhận hàng hoá nếu ngời đó đã làm đúng những chỉ dẫn của
khách hàng mà vãn xảy ra rủi ro.
-Khách hàng có nghĩa vụ trả cho ngời làm dịch vụ mọi khoản tiền đã đén hạn
thanh toán.
3. Phân loại hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá
3.1_ Theo ph ơng thức vận chuyển
Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá chia làm 5 loại:
_ Hợp đồng giao nhận vận chuyển bằng đờng biển
_ Hợp đồng giao nhận vận chuyển bằng đờng bộ
_ Hợp đồng giao nhận vận chuyển bằng đờng không
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
_ Hợp đồng giao nhận vận chuyển bằng đờng sắt
- Hợp đồng giao nhận vận chuyển đa phơng thức
3.2_ Căn cứ vào phạm vi giới hạn địa lý
Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá chia làm 2 loại:
_ Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá trong nớc
_ Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá quốc tế
4._ Luật điều chỉnh
4.1_ Các điều ớc quốc tế
Tuỳ theo tính chất đặc điểm của hàng hoá mà ngời làm dịch vụ giao nhận
chỉnh. Công ớc này đợc ký kết tại Vacsava(Balan) ngày 12-10-1929. Ban đầu
chỉ có 23 nớc ký kết nhng cho đến nay có 130 nớc trên thế giới đã phê chuẩn
hoặc gia nhập công ớc này, Việt Nam tham gia Cônh ớc này ngày 11-10-
1982.
Về sau công ớc này đợc nghị định Hague 1985 sửa đổi và công ớc
Guadalajara 1961 bổ sung . Sửa là nghị định th Montreal ( số 3 và 4 ) năm
1975 nhng cha có hiệu lực.
4.1.3 Công ớc vận chuyển bằng đ ờng bộ và đ ờng sắt
a. Công ớc COTIE ( Công ớc về vận chuyển đờng sắt quốc tế )
Đây là công ớc mới nhất về vận chuyển đờng sắt quốc tế, đợc ký kết tại
Berr ngày 9-5-1980 có hiệu lực ngày1-5-1985. Công ớc này áp dụng ở
cácnớc châu Âu và một số nớc trung đông.
Công ớc biểu thị sự thoả thuận ở mức cao nhất giữa pháp luật của các nớc
hội viên và cho phép hàng hoá lu thông suốt giữa các nớc này theo một
chứng từ vận tải và trên cơ sở một hệ thống luật thống nhất.
b. Công ớc CMR
CMR là công ớc vận chuyển hàng hoá bằng đờng bộ thông qua năm 1956.
Công ớc này quy định quyền và nghĩa vụ của ngời chuyên chở, miễn trách
nhiệm của ngời chuyên chở.
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4.1.4 Công ớc Liên hợp Quốc về vận tải hàng hoá đa ph ơng thức
Công ớc này có hiệu lực từ 5/1980, một năm sau khi đợc chính phủ 30 nớc
phê chuẩn tham gia. Công ớc này định nghĩa thế nào là vận tải đa phơng thức,
kinh doanh vận tải đa phơng thức, quy định về chứng từ vận tải đa phơng
thức, trách nhiệm của ngời kinh doanh vận tải đa phơng thức, giới hạn trách
nhiệm.
4.2_ Luật quốc gia
4.2.1_ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989
vận chuyển hàng hoá giữa hai bên phải dựa trên cơ sở tự do ý chí của hai bên.
Điều đó có nghĩa là các bên tham gia quan hệ Hợp đồng có quyền cùng nhau
bày tỏ ý chí của mình. Việc bày tỏ ý chí đó là hoàn toàn tự nguyện , là ý
muốn thực sự của các bên tham gia nhằm mục đích nhất định chứ không phải
do sự áp đặt hay ép buộc của bất cứ tổ chức cá nhân nào.Quan hệ hợp đồng chỉ
hình thành và có giá trị nếu cá bên thống nhất nhau một cách tự nguyện .
Việc ký kết hợp đồng hay không ký kết là do ngời hợp đồng quyêt định vì đây
là quyền chứ không phải là nghĩa vụ.
Quyền tự do HĐ bao gồm những nội dung chính sau:
- Tự do lựa chọn bạn hàng.
- Tự do lựa chọn thời điểm ký kết
- Tự do thoả thuận các nội dung ký kết..
Mọi sự tác động làm mất tính tự nguyện của các bên trong quá trình ký kết
nh bị cỡng bức, lừa đảo, nhầm lẫn,.. đều làm ảnh hởng đến hiệu lực của HĐ
kinh tế.
Nguyên tắc này thể hiện quyền tự chủ trong ký kết HĐ của các chủ thể HĐ
đợc Nhà nớc bảo đảm .Ký kết hợp đồng giao nhận là quyền của các đơn vị
kinh tế, quyền này phải gắn liền với các điều kiện nhất định , đó là :
- Việc ký kết HĐ giao nhận vận tải hàng hoá phải phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh đã ký kết.
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Các bên không đợc quyền lợi dụng quyền tự do ký kết HĐ giao nhận để
hoạt động trái pháp luật.
Nguyên tắc tự nguyện trong ký kết hợp đồng kinh tế đánh dấu bớc đổi mới
căn bản trong chế độ HĐKT của Nhà nớc ta, đợc ghi nhận trong Pháp lệnh
HĐKT ngày 25/9/1989.
Cũng cần la ý rằng , trớc đây cũng nh hiện nay việc ký kết hợp đồng giao
nhận vận chuyển hàng hoá theo chỉ tiêu pháp lệnh là nghĩa vụ bắt buộc của
Điều kiện căn bản để hình thành hợp đồng nh chúng ta biết là có sự thoả
thuận thống nhất về ý chí của hai bên tức là tồn tại một sự thoả thuận hợp
đồng thể hiện ý chí của hai bên. Quan hệ hợp đồng giao nhận vận chuyển
hàng hoá là quan hệ thực hiện dịch vụ trên cơ sở ngang giá dới tác động của
quy luật giá trị. Do đó trong quan hệ hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng
hoá bên nào cũng có quyền và nghĩa vụ nhất định .Quyền và nghĩa vụ của
những chủ thể bao giờ cũng tơng xứng với nhau , quyền của bên này sẽ là
nghĩa vụ của bên kia và ngợc lại.
Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá là hợp đồng song vụ nên không
có một hợp đồng giao nhận vận chuyển mà chỉ mang lại lợi ích cho một bên
còn bên kia chỉ là nghĩa vụ . Ngay cả khi một cơ quan Nhà nớc tham gia vào
quan hệ hợp đồng với một công dân thì hai bên cũng bình đẳng về quyền lợi
và nghĩa vụ chứ không phải là quan hệ quản lý Nhà nớc.
Sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ cuả các bên thể hiện ngay trong quá
trình đầm phán ký kết hợp đồng.Các bên thamgia đều có quyền đa ra yêu cầu
của mình và đều có quyền chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của bên
kia ,không bên nào ép buộc bên nào . Khi hai bên đã thống nhất thì quan hệ
kinh tế đợc hình thành . Lúc đó các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết
trong hợp đồng . Bên nào thực hiện không đúng và không thực hiện thì phải
chịu trách nhiệm trớc bên kia . Nguyên tắc này có quan hệ mật thiết với
nguyên tắc tự nguyện ,vi phạm nguyên tắc tự nguyện là vi phạm nguyên tắc
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ . Và do đó nó ảnh hởng đến hiệu lực của hợp
đồng.
Trong điều kiện kinh tế hàng hoá nhiều thành phần các chủ thể tham gia vào
hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá rất đa dạng , việc ghi nhận nguyên
tắc bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của các đơng sự có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong việc bảo đảm quyền bình đẳng về mặt pháp lý giữa các thành
Nhà trong hoạt động kinh doanh, bảo vệ lợi ích chung của toàn Xã hội.
2. Trình tự ký kết hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá.
a. Phơng pháp ký kết.
Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá nói riêng và Hợp đồng kinh tế nói
chung để xác lập một quan hệ hợp đồng có hiệu lực pháp lý , các bên có thể
lựa chọn một trong hai cáchký kết , đó là:
- Ký kết hợp đồng bằng phơng pháp ký trực tiếp : Đây là cách ký đơn
giản , hợp đồng đợc hình thành một cách nhanh chóng
- Ký kết hợp đồng bằng phơng pháp ký gián tiếp :
Đây là cáchký kết trong đó các bên tiến hành gửi cho nhau các tài liệu
giao dịch (công văn, điện báo , đơn chào hàng, đơn đặt hàng ), chứa đựng nội
dung cần giao dịch. Việc ký kết hợp đồng bằng phơng pháp này đòi hỏi phải
tuân theo trình tự thủ tục nhất định.
Dù ký kết bằng phơng pháp trực tiếp hay gián tiếp , những hợp đồng kinh tế
đợc hình thành đều có hiệu lựcpháp lý nh nhau và các bên phải nghiêm chỉnh
thực hiện các điều khoản đã cam kết .Để cho hợp đồng có hiệu lực , việc thoả
thuận của các bên phải đảm bảo những điều kiện sau:
- Nội dung thoả thuận không vi phạm pháp luật .
- Phải đảm bảo điều kiện chủ thể của hợp đồng
- Đại diện ký kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền
Nếu không đảm bảo một trong các điều kiện này hợp đồng sẽ trở thành vô
hiệu.
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mỗi cách ký kết đều có những u và nhợc điểm riêng của nó , lựa chọn cách
nào là quyền của các chủ thể ký kết , công việc lựa chọn luôn luôn phải tính
đến hiệu quả kinh tế , thời cơ kinh doanh. Các chủ thể cũng có thể kếthợp hai
phơng pháp ký kết để xác lập một quan hệ hợp đồng.
b. Thủ tục ký kết
+ Bớc 2: Trả lời đề nghị dự thảo hợp đồng
Bên nhận dợc đề nghị hợp đồngcó nghĩa vụ phải trả lời bằng văn bản và gửi
cho bên đề nghị hợp đồng , trong đó ghi nội dung chấp nhận , nội dung không
chấp nhận và đề nghị bổ sung . Bên kia cũng trả lời có đồng ý phần bổ sung
hay không. Hợp đồng ký kết bằng phơng pháp này đợc coi là hình thành và có
giá trị pháp lý từ khi các bên nhận đợc tài liệu giao dịch thể hiện sự thoả
thuận về tất cả các điều khoản chủ yếu của hợp đồng ký kết đó.
3. Nội dung hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá :
Nội dung của Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá là sự thoả thuận giữa
ngời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa với khách hàng để thực hiện dịch vụ giao
nhận vận chuyển hàng hoá . Do đó , nội dung Hợp đồng giao nhận vận chuyển
hàng hoá trớc hết là các điều khoản do các bên thoả thuận , xuất phát từ
nguyên tắc tự do hợp đồng trong nền kinh tế thị trờng , pháp luật không giới
hạn các điều khoản mà các bên ký kết thoả thuận với nhau .Tuy nhiên, nội
dung của Hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hoá không chỉ gồm các điều
khoản các bên thoả thuận mà còn bao gồm những điều khoản mà các bên
không thoả thuận nhng theo qy định của pháp luật mà các bên phải có nghĩa
vụ thực hiện .
Căn cứ vào tính chất vai trò của các điều khoản trong Hợp đồng giao nhận vận
chuyển hàng hoá ,các điều khoản trong hợp đồng đợc chia làm ba loại: điều
khoản chủ yếu, điều khoản thờng lệ, và điều khoản tuỳ nghi.
A. Điều khoản chủ yếu.
Điều khoản chủ yếu là những điều kiện căn bản , nhất thiết phải có trong
hợp đồng .Do đó các bên bắt buộc phải thoả thuận với nhau thì Hợp đồng giao
Bùi Vũ Huyền-Luật Kinh Doanh-40A
25