Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ - Pdf 14

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Lời mở đầu
Trong điều kiện về kinh tế – xã hội nước ta hiện nay, Doanh nghiệp nào
cũng muốn tồn tại thì không phải lúc nào cũng duy trì mãi một chỗ đứng của
mình mà phải xác định được vị trí thực tại và đặc biệt phải xác định được mục
tiêu cụ thể trong từng giai đoạn. Công ty TNHH kinh doanh dịch vụ thương
mại Hùng Vĩ như bao công ty khác cũng vậy. Nó cho ta thấy được sự đánh
giá chính xác chất lượng công tác của đơn vị trên toàn bộ quá trình kinh
doanh cũng như trong từng khâu, từng giai đoạn, từng hoạt động của nó, cần
phải tiến hành phân chia các họat động kinh doanh thành các giai đoạn khác
nhau.
Từ đó kế toán sẽ vận dụng tổng hợp các phương pháp chứng từ đối ứng
tài khoản, tính giá và tổng hợp – cân đối kế toán để hạch toán từng quá trình
Tuy nhiên sự canh tranh gay gắt của môi trường kinh doanh, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình nhằm mục tiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trường . Vì vậy Công ty
luôn tự mình đổi mới cách thức kinh doanh và hoàn thiện công tác kế toán
nhằm mục tiêu đạt được doanh thu cao và giá thành hạ .Vậy nên , em mạnh
dạn chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
tại Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ ” . Quá trình
tiêu thụ là một giai đoạn rất quan trọng đối với các doanh nghiệp thương mại
nói chung và Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ Hùng Vĩ nói riêng bởi đây
là khâu cuối cùng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Bởi vậy, công
tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ luôn được ban giám đốc quan
tâm và từng bước hoàn thiện.
Chuyên đề ngoài phần lời mở đầu , phần kết luận gồm 3 phần chính :
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP


thoại , vận chuyển , lắp đặt tại nhà .
Dưới sự lãnh đạo của ban Quản trị cùng sự cố gắng nỗ lực của các thành
viên trong 2 năm (năm 2007- năm 2008) vừa qua Công ty đã đạt được những
thành tựu đáng khích lệ .
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sau dây là một số chỉ tiêu kinh tế cụ thể của Công ty TNHH Kinh doanh
dịch vụ thương mại Hùng Vĩ.
Biểu số 1.1: Kết quả hoạt động của Công ty trong 2 năm gần đây (năm
2007- năm 2008)
ĐVT : Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008
Tổng doanh thu 2.132 2.750
Tổng chi phí 1.332 1.870
Tổng lợi nhuận sau thuế 720 792
Nộp ngân sách nhà nước 280 308
Thu nhập bình quân đầu người / tháng 0,844 1.15
Từ bảng kết quả hoạt động của Công ty ta thấy từ năm 2007 đến năm
2008 doanh thu tăng , thể hiện sự mở rộng quy mô kinh doanh . Cụ thể tổng
doanh thu năm 2007 là 2.132 triệu đồng , tổng doanh thu năm 2008 là 2.750
triệu đồng tăng 29% so với năm 2007.
Tổng lợi nhuận năm 2008 tăng 10% so với năm 2007. Thu nhập bình
quân đầu người năm 2008 tăng đáng kể với mức tăng 36% so với năm 2007.
Nộp ngân sách nhà nước năm 2008 tăng 10% so với năm 2007 .

Biểu số 1. 2 : Vốn và cơ cấu vốn của Công ty

100
6,82
93,18
600
255
345
_
1,17
-1,17
2.Nguồn vố
- Vốn chủ sở hữu
- Công nợ
18.227
8.285
9.942
100
45,45
54,55
18.827
8.891
9.936
100
47,23
52,77
600
606
-6
_
1,78
-1,78

Mua từ nhà sản xuất , hay nhà cung cấp vv…
Công ty bán cho các Cơ quan Xí nghiệp , Công trình có
nhu cầu lớn.
Bán lẻ cho người tiêu dùng
1.3. Đặc điểm Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Cơ cấu Tổ chức bộ máy của Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng ,
được mô tả theo sơ đồ sau .
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

- Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu Công ty cũng là người chịu
trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động , kết quả kinh doanh của Công
ty
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
6
Người tiêu
dùng
Giám đốc
Phó Giám
đốc
Phòng
Kinh

nhiệm vụ công tác Đảng , công tác Chính trị , xây dựng tổ chức cơ sở Đảng
trong sạch vững mạnh , xây dựng và cũng cố công tác cán bộ
+ Phòng Quản lý : Là công tác quản lý dưới quyền Giám đốc , chịu trách
nhiệm về nhập - xuất hàng hóa , nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ và từ Công
ty mang hàng hóa , nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ ra bán trên thị trường .
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Tổ chức bộ máy Kế toán là trên một góc độ tổ chức lao động kế toán , là
tập hợp đồng bộ các cán bộ nhân viên kế toán đảm bảo thực hiện khối lượng
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

công tác kế toán phần hành , với đầy đủ các chức năng thông tin , kiểm tra
hoạt động của đơn vị cơ sở . Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán có
mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành
trong bộ máy .
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng : Là người điều hành toàn bộ công tác hạch toán , kế
toán toàn Công ty . Kiêm kế toán tổng hợp , tổng hợp các phần hành kế toán,
lập báo cáo quyết toán . Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh kịp thời , là
người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và toàn bộ Công ty về mặt tài chính .
- Kế toán vốn bằng tiền : Là người theo dõi về tiền mặt , tiền gửi Ngân
hàng , tiền đang chuyển .
- Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình công nợ của Công ty , các khoản

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

hay giảm chi phí . Đồng thời cũng theo dõi tất cả các biến động về tài sản cố
định và hiệu quả sử dụng các tài sản đó .
- Kế toán thuế và quan hệ nội bộ : Có trách nhiệm theo dõi các khoản
phải thanh toán với ngân sách nhà nước , các khoản thuế . Vì Công ty có các
đơn vị trực thuộc , nên kế toán có trách nhiệm theo dõi các khoản công nợ nội
bộ phát sinh và đã thanh toán của các đơn vị trực thuộc .
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh : Là người ghi nhận
doanh thu , giá vốn , cuối kỳ tập hợp số liệu của các bộ phận liên quan , lập
báo cáo kết quả kinh doanh trình Kế toán trưởng và Giám đốc .
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý tiền mặt tại quỹ của Công
ty, chịu trách nhiệm thu chi theo yêu cầu của cấp trên .
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty .
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty .
- Tại Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ chế độ kế
toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính .
- Kế toán Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên , cuối tháng kế toán tiến hành kiểm kê hàng tồn kho để
tính giá vốn hàng hóa .
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho tất cả
các mặt hàng mà Công ty kinh doanh . Theo phương pháp này số thuế GTGT
phải nộp trong kỳ được xác định :
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Số thuế GTGT
phải nộp

Các tài khoản Công ty thường sử dụng bao gồm :
- Đối với tiền măt và tiền gữi ngân hàng tài khoản thường sử dụng là :
TK 111 , TK 112
- Đối với các khoản chi phí va tính giá thành tài khoản thường sử dụng là
: TK 621 , TK 622 , TK 641 , TK 642 , TK 154 , TK 142
- Đối với hàng hóa , nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tài khoản thường
sử dụng là : TK 152 , TK 153 , TK 155 , TK 156 , TK 157
- Ngoài ra Công ty còn sử dung một số tài khoản liên quan khác như :
TK 131 , TK 141 , TK 334 , TK 338 , TK 331 , TK 333 ,TK 632 , TK 511 ,
TK 911 …vv.
1.5.4. Tổ chức vận dụng sổ kế toán ở Công ty .
Hình thức sổ sách kế toán Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chứng
từ theo sơ đồ sau :
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sơ đồ 1.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ . Ghi chú :

cấu theo một bên của tài khoản nên giảm một nửa khối lượng sổ , có tính
kiểm tra cao đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý và lập báo
cáo định kỳ kịp thời hạn .
1.5.5. Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán .
Đến cuối tháng , cuối kỳ kế toán lấy số liệu trên sổ cái lên bảng cân đối
kế toán , các báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính .
- Báo cáo thu chi tài chính
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo thuế
- Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính được công ty nộp cho : Cơ quan Thuế , Bộ Tài chính ,
và một số cơ quan có liên quan khác

Lê Thế Anh KT – K38CĐB
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Phần 2
Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa tại Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ
thương mại Hùng Vĩ
2.1. Đặc điểm hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ là một công ty
kinh doanh đa dạng hàng hóa , nhưng hiện nay thị trường kinh doanh chủ yếu
của công ty mới tập trung ở thị trường Hà Nội mà chưa chú trọng tới các thị
trường lân cận khác như : Hải Phòng , Nam Định , Thái Bình , Quảng Ninh
…vv. Đây cũng là những thị trường có nhu cầu và tiềm năng lớn .

- Bên Có : Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng
hóa , sản phẩm , dịch vụ đã bán bị trả lại
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư , và có thể được mở theo từng nội
dung phản ánh
Nợ TK 632 ( phản ánh giá vốn hàng bán )
Có TK 155 , 156 ( giá trị sản phẩm , hàng hóa mang bán )
Hàng hóa ở công ty bao gồm nhiều chủng loại , mổi chủng loại có nhu
cầu nhập xuất với số lượng khác nhau . Do đó để xác định thực tế giá vốn
hàng bán của mổi loại hàng hóa khi xuất kho ở những thời điểm khác nhau thì
công ty phải tiến hành hạch toán chi tiết từng loại hàng hóa đó .
Ở công ty giá vốn hàng hóa xuất bán được tính theo phương pháp đích
danh .
Giá xuất bán theo phương pháp đích danh = Số lượng hàng xuất x Giá nhập
Kế toán chi tiết hàng hóa là việc hạch toán kết hợp giữa kho với phòng
kế toán để theo dõi một cách chặt chẽ việc nhập xuất tồn hàng hóa . Để hạch
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

toán chi tiết hàng hóa cần phải thực hiện hệ thống kho hàng hợp lý , có các
quy định rõ ràng về chứng từ và luân chuyển chứng từ .
Thủ tục nhập xuất các chứng từ kế toán
- Chứng từ nhập kho
Biểu số 2.1
Đơn vị: Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ
Địa chỉ: Xóm 15- Cổ Nhuế - Từ Liêm -Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02/04/2008
Nợ TK : 156
Có TK : 111

- Chứng từ xuất kho :
Biểu số 2.2
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị: Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ
Địa chỉ: Xóm 15- Cổ Nhuế - Từ Liêm -Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10/04/2008
Số: 153821
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Minh
Địa chỉ: Xóm 3 - Đông Ngạc - Từ Liêm – Hà Nội
Lý do xuất kho: Bán cho Công ty TNHH Mai Thịnh
Xuất tại kho: Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ
Stt Tên hàng MS ĐVT
Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Bút bi Chiếc 310 310 2.500 775.000
Cộng 775.000
Tổng số tiền (bằng chữ): Bảy trăm bảy lăm ngàn đồng
Xuất, ngày 10/04/2008
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
- Các chứng từ sử dụng :
+ Chứng từ gốc : Chứng từ mệnh lệnh xuất kho
+ Chứng từ vật tư : Phiếu xuất kho và biên bản kiểm nghiệm
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
18

Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 010156794-3
Stt Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1* 2
1 Ghế văn phòng Cái 40 250.000 10.000.000
2 Ghế họp Cái 30 150.000 4.500.000
Cộng tiền hàng: 14.500.000
Thuế suất thuế GTGT 10%: 1.450.000
Tổng số tiền thanh toán: 15.950.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
- Kế toán chi tiết hàng hóa được thực hiện theo phương pháp thẻ song song
Sơ dồ 2.1: Phương pháp thẻ song song

Lê Thế Anh KT – K38CĐB
20
Chứng từ nhập
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Thẻ kho do thủ kho ghi , phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật tư hàng
hóa về mặt số lượng . thẻ kho được mở cho từng loại hàng hóa , từng kho , cơ
sở để ghi thẻ kho là chứng từ nhập xuất hàng hóa , mổi chứng từ được ghi
một dòng trên thẻ . Cuối tháng thủ kho phải tiến hành cộng nhập , xuất tính ra
số tồn kho trên từng thẻ
Biểu số 2.4
Đơn vị: Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

- Sổ chi tiết : Do kế toán mở và theo dỏi kho do minh phụ trách tương
ứng với thẻ kho , cơ sở để ghi là các chứng từ nhập xuất vật tư hàng hóa
Biểu số 2.5
SỔ CHI TIẾT
Vật tư hàng hoá
Loại hàng hoá: Bút bi
Chủng loại: Việt Nam Đơn vị : cái
Stt CT Diễn giải TK
đối
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số NT SL TT SL TT SL TT
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
22
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tháng
3/2008
54 108.000
2/4 Nhập mua 111 2.000 1.200 2.400.000
6/4 Nhập mua 331 2.000 1.400 2.800.000
10/4 Xuất bán 111 2.500 310 775.000
12/4 Xuất bán 111 2.500 200 500.000
……
……..


phiếu xuất kho phiếu nhập kho , các bảng nhập - xuất - tồn của từng mặt
hàng, cùng với kế toán theo dỏi chi tiết kho hàng hóa lên bảng kê số 8
Trong tháng 04/2008 Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại
Hùng Vĩ có giá vốn hàng bán là : 664.043.726 đồng . Phản ánh trị giá vốn hàng
bán đã xuất kho bằng giá vốn hàng bán trong tháng.
Nợ TK 632 : 664.043.726
Có TK 156 : 664.043.726
Biểu số 2.7
Công ty TNHH Kinh doanh dịch vụ thương mại Hùng Vĩ
Địa chỉ : Xóm 15- Cổ Nhuế - Từ Liêm -Hà Nội
BẢNG KÊ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN – TK 632
Stt Tên hàng hóa Số tiền Ghi chú
1 Bút bi 7.452.500
2 Bút bi GP 4.140.000
3 Quạt điện 50.788.000
4 Bàn là 42.867.310
5 Tủ lạnh 215.674.000
………….
………….
Tổng cộng 664.043.726
Ngày 30 tháng 04 năm 2008
Kế toán Kế toán trưởng
( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên )
2.2.2. Kế toán Doanh thu bán hàng
Tài khoản kế toán sử dụng : TK 511 Doanh thu bán hàng
TK 3331 Thuế GTGT
Lê Thế Anh KT – K38CĐB
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status