Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty Nông thổ sản I - Bộ Thương Mại - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng đa dạng, phức tạp với sự xuất hiện của nhiều thành
phần kinh tế đã tạo ra môi trờng cạnh tranh gay gắt, khốc liệt đòi hỏi muốn đứng
vững và phát triển, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, theo dõi sát sao quá
trình kinh doanh nhằm ngày càng tạo ra nhiều lợi nhuận.
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại, chức năng chủ
yếu là mua và bán, vốn của doanh nghiệp chỉ vận động qua hai giai đoạn T-H-T.
Do vậy, việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò sống còn đối với
doanh nghiệp. Bởi vì thông qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc
thực hiện, đơn vị thu hồi đợc vốn bỏ ra và có lãi. Việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ còn
góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói
chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Vì thế, vấn đề
đặt ra cho công tác hạch toán kế toán là phải phản ánh đầy đủ, chính xác khách
quan tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng các chi phí phát sinh
trong quá trình tiêu thụ, từ đó xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng loại nhằm
cung cấp thông tin cho nhà quản lý nghiên cứu và ra quyết định.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, sau thời gian thực tập tại công
ty Nông thổ sản I, trên cơ sở những kiến thức đã học kết hợp với tình hình thực tiễn
thu đợc trong quá trình thực tập, em đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác hạch
toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty Nông
thổ sản I- Bộ Thơng mại cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Kết cấu bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty Nông thổ sản I- Bộ Thơng Mại
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phần II: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ tại công ty Nông thổ sản I

- Thứ nhất, đây là mặt hàng thiết yếu phải mua bán thờng xuyên, giá cả mặt
hàng không cao. Ngời mua thờng chọn những mặt hàng có nhãn hiệu quen thuộc của
các doanh nghiệp có uy tín (thờng khách hàng đến những cửa hàng gần nơi ở hay nơi
làm việc). Do đó việc tạo tạo ra một nhãn hiệu hàng hoá riêng biệt, hình thức hàng hoá
riêng với giá cả và hình thức phục vụ khách hấp dẫn là điều kiện cơ bản để thu hút
khách hàng.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Thứ hai, đây là mặt hàng chịu ảnh hởng rất lớn của điều kiện tự nhiên và có
tính thời vụ do đó công ty cần phải tính toán dự trữ, tìm nguồn hàng để đáp ứng đủ
các điều kiện kinh doanh trong những trờng hợp khó khăn xảy ra nh thiên tai, lũ
lụt ... làm ảnh hởng đến nguồn hàng cung ứng.
- Thứ ba, nông sản là loại hàng hoá có thời hạn sử dụng ngắn, khấu hao
nhanh và dễ bị h hỏng trong quá trình tiêu thụ. Vì thế chất lợng sản phẩm và quản lý
trong khâu tiêu thụ cần đợc đặc biệt quan tâm khi kinh doanh loại mặt hàng này
nhằm tránh tình trạng hao hụt, ẩm mốc, đổ đi hàng loạt gây tổn thất cho doanh
nghiệp. Công ty phải hết sức chú trọng công tác cung ứng hàng hoá, tổ chức tốt việc
mua hàng và dự trữ hàng hoá. Đây là điều kiện quan trọng để công ty có thể đứng
vững và phát triển thị trờng.
Do tính chất thiết yếu và phổ thông của mặt hàng này nên thị trờng của hàng
nông sản rất rộng lớn, có tính cạnh tranh cao thu hút đợc sự tham gia của mọi thành
phần từ cá nhân, hộ gia đình đến các doanh nghiệp lớn. Hiện nay trên thị trờng, mặt
hàng nông thổ sản rất phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã cũng nh tiện ích
khi sử dụng. Sự phát triển mạnh mẽ các siêu thị và cửa hàng bán lẻ đã thu hút một
số lợng lớn các khách hàng của công ty. Cùng với chính sách mở cửa của Nhà nớc,
tiến trình AFTA có hiệu lực và Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết đã làm
cho hàng nhập khẩu tràn vào thị trờng Việt Nam và tạo ra sức ép lớn đối với các
doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nớc nh Công ty
Nông thổ sản I. Mặt khác, tuy công tác xuất nhập khẩu đã đợc quan tâm đẩy mạnh

đáng kể. Để đáp ứng tối đa nhu cầu của ngời tiêu dùng, đồng thời tăng khả năng
bán ra, công ty đã đặt các đơn vị trực thuộc tại các tỉnh nh Thái Bình, Quảng Ninh
và mới đây nhất là tại TP. Hồ Chí Minh, Lạng Sơn để tận dụng những thuận lợi của
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

từng khu vực. Đồng thời công ty cũng mở rộng thị trờng tiêu thụ sang các nớc Đài
Loan, Ba Lan, Trung Quốc, Nga, Lào ...
I.1.2. Các phơng thức tiêu thụ và hình thức thanh toán đợc áp dụng tại công ty
a. Các phơng thức tiêu thụ
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh cũng nh điều kiện cụ thể của mình công ty
Nông Thổ Sản I đã lựa chọn cho mình các phơng thức tiêu thụ sau:
Phơng thức bán hàng hoá qua kho
Theo phơng thức này. Khi mua hàng, hàng sẽ đợc vận chuyển về các
kho để lu giữ,bảo quản, khi phát sinh các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng kế
toán viết hoá đơn GTGT và xuất hàng tại kho. Mặt hàng bán qua kho chủ yếu của
công ty hiên nay là: xăng dầu, hàng nông sản, đờng, bánh kẹo .Đây là ph ơng thức
mang lại lơi nhuận ổn định cho công ty
Phơng thức tiêu thụ hàng hoá không qua kho
Theo phơng thức này, đồng thời với việc nhận hoá đơn đỏ khi mua
hàng thì công ty cũng lập hoá đơn GTGT bán hàng là phơng thức chứa nhiều rui ro
nên công ty chỉ thực hiên khi có hơp đồng chắc chắn với cả bên mua và bán. Mặt
hàng tiêu thụ chủ yếu là các hàng nông sản, lợị nhuận đem lại thờng cao
Phơng thức tiêu thụ đại lý
Theo phơng thức này công ty sẽ thực hiện ký hợp đồng bán hàng với
câc đơn vị đại lý các đại lý phải bán đúng giá do công ty quy định và đợc hởng hoa
hồng
Phơng thức bán lẻ tại quầy hàng
Công ty có tổ chức mạng lới các quầy hàng, cửa hàng nhằm giới thiệu,
quảng bá cho các mặt hàng của mình. Theo phơng thức này công ty chỉ lập hoá đơn

7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2000 2002
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2000
2002) ta thấy
Công ty luôn kinh doanh có lãi, lợi nhuận ngày càng tăng theo thời gian, quy
mô doanh nghiệp ngày càng mở rộng. Với thu nhập bình quân đầu ngời tăng qua
các năm, năm 2000 là 600.000đ/ngời, năm 2001: 750.000đ/ngời và năm
2002:1000.000đ/ngời cho thấy sự phát triển bền vững của công ty gắn với yếu tố
con ngời.
Phơng hớng kinh doanh của công ty trong thời gian tới: Không ngừng phát
triển mọi phơng diện, tham gia hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới. Để đạt đợc
điều đó công ty đã không ngừng phát triển về tổ chức, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
tăng biên chế và cử cán bộ đi học đi đào tạo, mở rộng mạng lới tiêu thụ, phát triển các
mối quan hệ bạn hàng, giữ vững uy tín của công ty trên thị trờng.
I.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
I..2.1. Hình thức hạch toán
Hình thức NK-CT là hình thức đợc lựa chọn để ghi chép, phản ánh
các nghiệp vụ phát sinh tại công ty
8
Chỉ tiêu đv Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
I. Tổng doanh thu Đồng 121.645.270.645 165.968.611.716 323.727.999.891
II. Tổng kim ngạch xuất khẩu USD 123.000 250.000 450.000
III. Doanh thu thuần Đồng 121.205.482.805 165.937.064.999 323.712.860.518
III. Tổng nộp ngân sách Đồng 3.642.665.359 5.131.922.602 3.482.738.935
Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch % 107 110 115
VI. Tổng lợi nhuận Đồng 267.604.982 302.843.375 316.204.005
V. Tổng số lao động Ngời 265 246 248
VI. Thu nhập bình quân 1000đ 600 750 1000

và căn cứ vào đó lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với
sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,
bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc sử dụng để lập báo cáo tài chính.
I.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một
đơn vị hạch toán cơ sở do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Do vậy, cần thiết phải tổ
chức hợp lý bộ máy kế toán cho đơn vị- trên cơ sở định hình đợc khối lợng công tác
kế toán cũng nh chất lợng cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán.
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ các
cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán phần
hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị. Các
nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ
sự phân công lao động phần hành trong bộ máy. Mỗi cán bộ, nhân viên đều đợc quy
định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí,
lệ thuộc, chế ớc lẫn nhau.
Phòng kế toán - tài chính của công ty gồm 7 ngời thực hiện việc hạch toán cho
văn phòng và tổng hợp số liệu của các đợn vị trực thuộc theo dõi các khoản chi phí
chung cho toàn công ty và lập các báo cáo kế toán định kỳ. Ngoài ra tham gia vào công
tác kế toán còn có các kế toán viên tại các chi nhánh.
- Kế toán trởng: Điều hành mọi hoạt động kế toán của công ty chỉ đạo, phối
hợp với các nhân viên kế toán khác, tham mu cho giám đốc về hoạt động tài chính
kế toán của công ty, tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán tại công ty và chịu
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

trách nhiệm trớc pháp luật về các sai phạm tài chính kế toán trong phạm vi quyền
hạn đợc giao.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ làm tổng hợp và phụ trách tổng hợp của khối
các thể và toàn công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc kế toán trởng

Kế toán
TSCĐ kho
hàng
CCDC
Kế toán
công
nợ, DT,
thuế
Thủ
quỹ
Bộ phận kế toán đơn vị
trực thuộc
Website: Email : Tel (: 0918.775.368Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty NTS I
II. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá
II.1. Chứng từ sử dụng
Để chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh nghiệp có các chứng từ sau
Hoá đơn GTGT
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Thẻ kho
Biên bản kiểm kê hàng hoá
Báo cáo tồn kho
Phiếu thu
Bảng kê séc
II.2. Xác định giá vốn
Công ty tiến hành hạch toán hàng hoá tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Đối với hàng hoá nhập kho, kế toán tính giá trị hàng nhập theo giá trị thực tế
của hàng mua (gồm cả chi phí thu mua).

thẩm quyền và trách nhiệm của các bên tham gia mua bán.
Doanh thu bán hàng = Số lợng hàng bán ì giá bán không thuế
II.4. Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá
Tại công ty Nông Thổ Sản I trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá đợc tiến
hành nh sau:
ở các chi nhánh và văn phòng công ty phải thực hiện mở các sổ chi tiết, bảng
kê để cuối tháng lên NK-CT do việc xác định kết qủa kinh doanh chỉ đợc xác định
vào cuối quý cho toàn công ty nên vào tháng cuối cùng của quý các tài khoản phản
ánh kết quả tiêu thụ mới đợc kết chuyển một lần cho cả 3 tháng. Hàng tháng sau khi
nhận đợc quyết toán của các chi nhánh và văn phòng kế toán tổng hợp lên NK- TH
và căn cứ vào đó để lên sổ cái và báo các
Vì thế để phản ánh đúng trình tự hạch toán bài viết trình bầy quy trình hạch
toán tiêu thụ tại văn phòng công ty (tiêu biểu cho công việc của các chi nhánh) và
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

công tác hạch toán mà kế toán tổng hợp phải làm để lên báo các kết quả kinh
doanh từng quý cho toàn công ty lấy ví dụ là quý IV
II.4.1. Tổ chức công tác kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá
Để đáp ứng cho yêu cầu quản lý hàng hoá phải tổ chức kế toán chi tiết hàng
hoá. Tại công ty, kế toán chi tiết đợc tiến hành theo phơng pháp ghi thẻ song song
và đợc hạch toán nh sau:
ở kho
Khi nhận đợc phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, thủ kho căn cứ vào đó để ghi
lợng xuất kho, vào thẻ kho của loại hàng hoá tồn kho có liên quan. Mỗi hoá đơn đợc
ghi vào một dòng của thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho tính ra lợng hàng tồn kho để ghi
vào cột tồn của thẻ kho. Thẻ kho chỉ ghi chỉ tiêu số lợng, không ghi giá trị. Sau khi
hoá đơn đợc ghi vào thẻ kho, chúng sẽ đợc sắp xếp một cách hợp lý để giao cho kế
toán đối chiếu.
ở phòng kế toán

Điện thoại: MS: 0100108198
Họ tên ngời mua hàng: Chị Dung
Đơn vị: Số TK
Địa chỉ: Chợ Hôm MS:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dvụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Đậu tơng loại A Kg 5.500 7.600 41.800.000 Cộng tiền hàng: 41.800.000
Thuế suất GTGT 5% Tiền thuế GTGT 2.090.000
Tổng cộng tiền thanh toán 43.890.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mơi ba triệu tám trăm chín mơi ngàn đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Đã ký Đã ký Đã ký
(Biểu số 2.1)
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- ở kho, thủ kho sẽ có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi tình hình xuất
nhập hàng hoá về mặt hiện vật, vào thẻ kho theo nguyên tắc:
+ Cột nhập: căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi
+ Cột xuất: Căn cứ vào hoá đơn GTGT ghi lợng hàng xuất.
+ Cột tồn: Tồn cuối ngày = Tồn cuối ngày trớc + nhập xuất trong trong ngày.
Thẻ kho
Ngày lập thẻ: 1/12/2002
Kho: Xuất nhập khẩu
Tên hàng hoá: Đậu tơng LA
Đơn vị:kg

+ Phí thu mua phân bố theo hàng tiêu thụ
Mô hình tính giá hàng hoá tiêu thụ
Trị giá mua của hàng tiêu thụ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ
Đơn giá bình quân của
hàng hoá
=
GT tồn đầu kỳ + GT hàng hoá nhập trong kỳ
Sl hàng hoá tồn đầu kỳ + SL hàng nhập trong kỳ
Vd: Tình hình nhập xuất hàng đậu tơng LA
+ Ngày 1/12/02 lợng đậu tơng tồn đầu kỳ là 18.500 kg trị giá là 135.050.000
đ có chi phí thu mua là 925.000 đ
+ Ngày 25/12/02 lợng đậu tơng nhập trong kỳ là 4.000 trị giá là 28.075.000
đ có chi phí thu mua là 240.000 đ
+ Ngày 27/12/02 xuất cho chị Dung 5.500 kg
+ Ngày 28/12/02 xuất cho anh Chiến 1.700 kg
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

+ Ngày 28/12/02 xuất cho anh Dũng 2.500 kg, thì giá mua và chi phí thu mua
sẽ đợc phân bổ nh sau:
Với giá mua:
Đơn giá bình quân của
1 kg đậu tơng
=
135.050.000 + 28.075.000
18.500 + 4.000
Trị giá của hàng xuất bán trong kỳ= 7250 x 9700 = 70.325.000đ
Phân bổ chi phí thu mua cho đâu tơng bán trong kỳ:
Chi phí thu mua phân bổ cho

3808 27/12 xuất 7.250 5.500 39.875 17.000 123.250
3809 28/12 xuất 7.250 1.700 12.325 15.300 110.925
3810 28/12 xuất 7.250 2.500 18.125 12.800 92.800
Cộng P/S 4.000 28.075 9.700 70.325
Tồn CK 12.800 92.800
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

(Biểu số 2.4)
Bên cạnh đó để theo dõi doanh thu tiêu thụ tiêu thụ hàng hoá, tại từng kho
hàng kế toán tiến hành lập bảng kê bán hàng căn cứ trên các hoá đơn giá trị gia tăng
phát sinh trong tháng
Bảng kê bán hàng
Tháng 12 năm 2002
Kho: XNK
Chứng từ
SH N T
3808 27/12 Đậu tơng Chị Dung kg 5500 41.800.000 2.090.000 43.890.000
3809 28/12 " Anh Chiến kg 1700 12.920.000 646.000 13.566.000
3810 28/12 " Anh Dũng kg 2500 19.000.000 950.000 19.950.000
cộng 5% 9.700 73.720.000 3.686.000 77.406.000
45691 4/12 Lốp ôtô cty TNHH T&C cái 38 104.641.740 5.232.087 109.873.827
45692 4/12 " cty XNK Lê Hiệp cái 24 54.000.000 2.700.000 56.700.000
45693 4/12 " cty TNHH T&C cái 12 27.000.000 1.350.000 28.350.000
45694 6/12 " cty TNHH T&C cái 68 187.253.640 9.362.682 196.616.322
cộng 5% 142 372.895.380 18.644.769 391.540.149
Tổng cộng
499.471.380
(Biểu số 2.5)
Trong phơng thức này nếu hàng đợc tiêu thụ bởi các đơn vị nôi bộ thì kế toán

Cộng tiền hàng: 39.545.400
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 3.954.540
Tổng cộng tiền thanh toán 43.499.940
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mơi ba triệu bốn trăm chín chín ngàn chín trăm bốn mơi
đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Đã ký Đã ký Đã ký
(Biểu số 2.6)
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảng kê bán hàng
Tháng 12 năm 2002
Kho: NGHệ AN
Chứng từ
SH N T
47950 3/12 Đờng trắng NA CN - NĐ KG 10.000 39.545.400 3.954.540 43.499.940
3853 16/12 " CN - TB KG 10.000 39.090.900 3.909.090 42..999.990
3859 30/12 " CN - NĐ KG 20.000 74.181.800 7.418.180 815.999.980
Tổng công 40.000 152.818.100 15.281.810 168.099.910
(Biểu số 2.7)
* Hạch toán tiêu thụ hàng hoá không qua kho
Theo phơng thức này thì đồng thời với việc nhận đợc hoá đơn đỏ khi mua
hàng công ty sẽ lập hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng và chuyển hàng trực tiếp cho
ngời mua .
Ví dụ : Văn phòng công ty ký hợp đồng mua lô chè của chi nhánh nông thổ sản I
Lào Cai với giá thanh toán là 248.018.732đ (gồm cả thuế suất 10%) đồng thời chuyển
bán lô chè này cho công ty HPD, LTDSP200 với phơng thức thanh toán bằng L/C với giá
thanh toán là 284.430.350đ (thuế suất 0%) theo phơng thức này công ty sẽ nhận đợc giấy
chấp thuận thanh toán của ngân hàng nơi công ty HPD ,LTDSP200 mở L/C . Khi nào

Cosu 05053460 ngày 29/12/02
Cộng tiền hàng:
284.430.350
Thuế suất GTGT 0% Tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán 284.430.350
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mơi ba triệu bốn trăm chín chín ngàn chín trăm bốn mơi đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Đã ký Đã ký Đã ký
( Biểu 2.8)
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảng kê mua (bán) hàng hoá
Tháng 12 năm 2002
Chứng từ
Mặt hàng Tên đvt SL Số tiền
thuế
GTGT
Tổng cộng
SH N T
Mua hàng
24078 26/12 Chè đen CNNTS LC Tấn 18.745 225.471.575 22.547.157 248.018.732
Bán hàng
3812 28/12 Chè đen LPD, LTDSP200 Tấn 18.745 284.430.350 0 284.430.350
(Biểu 2.9)
* Ph ơng thức tiêu thụ qua đại lý
Theo phơng thức này, khi xuất kho hàng hoá giao cho các đơn vị đại lý, kế
toán viết Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Phiếu này phản ánh số hàng
xuất theo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị kho. Các đơn vị đại lý phải thực hiện
bán đúng giá theo quy định của công ty và hởng hoa hồng khi bán đợc hàng


Cộng
50.000 248.650.000
xuất, ngày 9 tháng12 năm 2002 nhập, ngày 9 tháng 12 năm2002
cộng thành tiền: Hai trăm bốn mơi tám triệu sáu trăm năm mơi nghìn
Ngời lập phiếu thủ kho xuất Ngời vận chuyển Thủ kho nhập
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
(Biểu 2.10)
*Ph ơng thức tiêu thụ tại quầy hàng, cửa hàng
Công ty có câc quầy hàng đợc bố trí gần các kho. ở các quầy hàng, cửa hàng
khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, nhân viên bán hàng không lập hoá đơn GTGT
mà chỉ ghi số lợng,loại hàng giá bán vào bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ. Cuối
tháng mang bản kê này nộp cho phòng kế toán làm căn cứ để kế toán bán hàng lập
hoá đơn GTGT bán hàng theo bảng kê. Hoá đơn GTGT Và bảng kê bán lẻ là căn cứ
để kế toán ghi sổ.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảng kê bán lẻ hàng hoá,dịch vụ
Ngày 29 tháng12 năm 2002
Mã số: 0100108198 -1
Địa chỉ: Công ty NTSI Quầy 1 Ngô Thì Nhậm
Địa chỉ ngời bán hàng: 65 Ngô Thì Nhậm
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV SL Đơn gía(đ) Thành tiền(đ)
A B C 1 2 3 = 1 ì 2
1 Bánh snack Thùng 2 63636,35 126.273
2 Bánh quy Hải Hà Gói 56 2.100 117.600
.
Cộng 890.500
(Biểu 2.11)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status