Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật nghi lộc, nghệ an - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM XUÂN HỒNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHI LỘC, NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN - 2014

Nghệ An - 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhà
trường, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi
cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu
đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới.
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình
giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Ngô Sỹ Tùng đã chân tình
hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý giáo dục.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả anh em, bạn bè đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá tình học tập, nghiên cứu.
Những nội dung học tập được ở trường thông qua tài liệu được các nhà
giáo lên lớp hướng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp
đã giúp tôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài.
Mặc dầu đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Nghệ An, tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Hồng
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1

Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 33
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề
Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 39
2.2.1. Về số lượng, cơ cấu chất lượng đội ngũ giáo viên 39
2.2.2. Năng lực sư phạm kỹ thuật của giáo viên 45
2.3. Thái độ nghề nghiệp, phẩm chất đội ngũ giáo viên ở trường
Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 49
2.3.1. Thái độ nghề nghiệp 49
2.3.2. Phẩm chất đội ngũ 51
2.4. Thực trạng công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường
Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 52
2.4.1. Tình hình công tác quản lý đội ngũ giáo viên của trường
Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 52
2.4.2. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trường
Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 54
2.5. Đánh giá chung về thực trạng 56
2.5.1. Những mặt mạnh 56
2.5.2. Những mặt yếu 59
Kết luận chương 2 60
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHI LỘC, NGHỆ AN 62
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 62
3.2. Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 63
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho mọi thành viên trong nhà trường về
vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trong tình hình mới. 63
3.2.2. Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
đội ngũ GVDN 65
3.2.3. Phát triển về số lượng, hoàn thiện về cơ cấu đội ngũ gvdn 67

CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CSVC : Cơ sở vật chất
CT-SGK : Chương trình - sách giáo khoa
DH : Dạy học
GD-ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDPT : Giáo dục phổ thông
GV : Giáo viên
GVDN : Giáo viên dạy nghề
HS : Học sinh
KT-XH : Kinh tế - xã hội
NXB : Nhà xuất bản
PPDH : Phương pháp dạy học
TBDH : Thiết bị dạy học
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Uỷ ban nhân dân
CB-CN-VC : Cán bộ, công nhân, viên chức
 ;  : Trang; đề mục

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Vai trò của người GVDN đối với chất lượng đào tạo
công nhân 21
Sơ đồ 3.1. Các nội dung đào tạo bồi dưỡng giáo viên 77
Sơ đồ 3.2. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 79
Bảng:
Bảng 2.1. Kết quả đào tạo và giải quyết việc làm của Trường trung
cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An 36

ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”.
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương về
việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục (CBQLGD) đã nêu:
"Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hiện
đại hoá (HĐH) đất nước, là điều kiện để phát huy năng lực con người. Đây là
trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và CBQLGD là lực
lượng nòng cốt có vai trò quan trọng". [1,4]
Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo có phẩm chất đạo đức và ý
thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng
cao. Đội ngũ này đã đáp ứng được nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào sự thắng lợi của sự nghiệp cách
mạng của đất nước.
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục
đào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD còn có
những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo viên ở một số lĩnh vực còn thiếu, đặc
biệt ở vùng sâu vùng xa Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn
học, bậc học, các vùng, miền. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ
giáo viên trước những yêu cầu của sự phát triển kinh tế- xã hội chưa tương
xứng, đa số vẫn dạy theo lối cũ nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến sự 2

phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học. Một bộ phận

lĩnh vừa đối mặt với các thử thách hướng tới tương lai, vừa xây dựng tương
lai với quyết tâm và trách nhiệm. Nhà giáo còn đóng vai trò quyết định trong
sự hình thành và phát triển thái độ (cả tích cực và tiêu cực) đối với học tập,
khơi dậy sự ham hiểu biết, tinh thần nghiêm túc khoa học và tạo điều kiện sẵn
sàng thực hiện giáo dục chính quy, giáo dục liên tục suốt cuộc đời, đảm bảo
quyền và trách nhiệm học tập cho mọi người.
Nhận thức được vị trí, vai trò của việc đội ngũ giáo viên và CBQLGD
là lực lượng quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, góp phần sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Trường trung cấp nghề Kinh tế -
Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An trong những năm qua đã làm tốt công tác này.
Tuy nhiên, bước vào thế kỷ XXI, yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo đang đặt
ra cho nhà trường nhiều thách thức mới. Xét về đội ngũ giáo viên còn nhiều
bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ của công tác đào tạo nghề. Chủ trương của
Sở Lao động Thương binh & Xã hội, Sở Giáo dục & Đào tạo và UBND tỉnh
Nghệ An, tạo điều kiện cho Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi
Lộc, Nghệ An nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ. Từng bước xây dựng cơ cấu đào tạo để trường
xứng đáng là trường trung cấp nghề đa hệ, đa nghề.
Với những lý do khách quan và chủ quan trên, chúng tôi mạnh dạn
chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
nghề Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An” làm
luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự
nghiệp đào tạo của Trường trong công cuộc đổi mới.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất những giải
pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường
trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật.

tạo nên chất lượng đội ngũ giáo viên.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề và công tác
quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên của Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ
thuật Nghi Lộc, Nghệ An . 5

6.3. Các phương pháp hỗ trợ:
- Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc,
Nghệ An .
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
8.1. Đề tài hệ thống một cách khoa học cơ sở lý luận về hoạt động quản
lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trường trung cấp nghề
8.2. Đưa ra một số thực trạng của công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại
Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An
8.3. Đề xuất được một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên
Trường trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc, Nghệ An
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham
khảo, luận văn có 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy

dựng được một đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ
chuyên môn vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra
khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm là yếu tố quyết định thành
công trong quản lý đội ngũ giáo viên của người hiệu trưởng. Bởi vậy, các nhà
nghiên cứu thống nhất: Việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là
nhiệm vụ hết sức quan trọng trong những nhiệm vụ của hiệu trưởng.
Để bồi dưỡng giáo viên thì tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy
là việc làm không thể thiếu. V.A Xukhomlinxki đã thấy rõ tầm quan trọng của
giải pháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm bài dạy.
Từ thực trạng đó, tác giả đã đưa ra nhiều cách phân tích bài dạy cho giáo viên. 7

Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây còn nhấn mạnh rằng:
Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào
việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên.
Ở Việt Nam quán triệt Nghị quyết của Đảng, trong nhiều năn qua đã có
nhiều tác phẩm và công trình nghiên cứu bàn về phát triển nguồn nhân lực, phụ
vụ sự nghiệp CNH, HĐH có thể đề cập đến một số công trình tiêu biểu sau:
- Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Việt nam, của Đỗ Minh Cương -
Nguyễn Thị Doan, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội,2001.
- Nghiên cứu con người đối tượng và những hướng chủ yếu, do Phạm
Minh Hạc (Chủ Biên), NXB khoa học xã hội, Hà nội, 2002.
- Vấn đề đào tạo nguồn lực tiến hành CNH, HĐH của Vũ Hy Chương,
NXB Chính trị quốc gia, Hà nội, 2002.
- Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (Support to the Renovation of

định trước.
- Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối tượng theo một định
hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ.
- Các nhà quản lý quốc tế như Prederich Wiliam Taylor (1856 - 1915)
Mỹ; Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đã
khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát
triển xã hội. Về nội dung thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn
như nhau.
Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công
việc qua những nỗ lực của người khác.
Quản lý công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động nhằm đảm bảo sự
hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.
Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm.
Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn. Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thành
viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt
được mục đích đã định . 9

Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn
nhau. Sơ đồ về bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn như sau:



10

+ Xây dựng chuẩn thực hiện.
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn.
+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch.
Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu.
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành
3 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra
đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra.
Khái niệm quản lý giáo dục:
Về nội dung, khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách cách hiểu khác
nhau:
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, xã
hội hoá giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho
mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục
được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học trong
hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, có tổ
chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường
phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ
thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực,
đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước.
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và

trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt
động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt
được những mục tiêu dự kiến” [Thái văn thành,t7].
Quản lí nhà trường bao gồm hai loại:
+ Tác động của những chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường: Đó
là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và
tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy và học tập của nhà trường; bao gồm 12

những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên
quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức
Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ,
tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.
+ Tác động của những chủ thể QL bên trong nhà trường: Bao gồm các
hoạt động như QL giáo viên, QL học sinh, QL quá trình dạy học - giáo dục,
QL cơ sở vật chất - trang thiết bị của nhà trường, QL tài chính trường học, QL
mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
1.2.2. Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên
Khái niệm giáo viên:
Ở Việt Nam, chúng ta vẫn thường nói giáo viên là Kỹ sư tâm hồn; là
những người trực tiếp tiếp xúc với những tâm hồn, xây dựng, giáo dục phát
triển nhân cách cho thế hệ trẻ.
Năm 1971, khi về thăm Trường Đại học sư phạm Hà Nội, cố Thủ tướng
Phạm Văn Đồng đã khẳng định: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong
những nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo. Vì nó sáng tạo

một tập thể người có cùng chức năng, cùng nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu
thành một tổ chức và là nguồn nhân lực. Đội ngũ giáo viên là một tập thể
người được gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp
giảng dạy và giáo dục học sinh, sinh viên, chịu sự ràng buộc của những quy
tắc có tính hành chính của ngành, của Nhà nước.
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những giáo viên, tổ chức thành một lực
lượng, có cùng chức năng chung là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đặt ra
cho tập thể hoặc tổ chức đó…
1.2.3. Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên
Khái niệm chất lượng:
Có nhiều cách định nghĩa chất lượng, chúng tôi xin đưa một số khái
niệm chất lượng như sau:
- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sự
việc (Từ điển Tiếng Việt. NXB Khoa học xã hội - 1998); 14

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt
đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocket
Dictionary);
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho
thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn
(theo Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402);
- Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với
sự vật khác.

+ Mức độ cống hiến của cá nhân đó với tập thể, tổ chức
Về trình độ nghiệp vụ sư phạm, dấu hiệu thể hiện chất lượng:
+ Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình
+ Năng lực giáo dục
+ Năng lực hoạt động xã hội
+ Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy.
Về phẩm chất chính trị - tư tưởng, chất lượng thể hiện:
+ Có lý tưởng XHCN, có tình cảm với nghề sư phạm
+ Có hoài bão, có sự say mê nghiên cứu học tập để cải tiến nghề dạy
+ Yêu quý, chăm lo đến học sinh, sinh viên bằng cả tâm hồn. Có tác
phong, lối sống trong sạch giản dị.
Trong trình độ, cần chú ý hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng
giảng dạy - giáo dục để chuyển tải tri thức khoa học, kỹ năng nghiên cứu cho
sinh viên. Cũng cần nhấn mạnh trình độ nghiệp vụ sư phạm, vì rằng dạy học
là một nghề, nghề truyền bá tri thức khoa học để hình thành nhân cách con
người, làm chủ đất nước.
Ngoài những tiêu chuẩn đã trình bày, chất lượng cá nhân giáo viên cần
phải: biết quan tâm đến bản thân, bè bạn và quần chúng nhân dân. Nắm bắt tình
hình thời sự trong nước và thế giới về mọi mặt để xử lý kịp thời vào giảng dạy
- giáo dục; hiểu sâu sắc đối tượng là sinh viên, học sinh, có sức khỏe, biết vui
chơi, giải trí lành mạnh; đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ nhất định, ngôn ngữ lưu
loát, lịch thiệp, vẻ mặt vui tươi, tư thế tác phong đàng hoàng, tự tin. 16

b) Nếu nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ giáo viên, chất lượng thể hiện: Với mục tiêu và nhiệm vụ của nền giáo dục nước ta hiện nay là nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục &
đào tạo, tạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống của xã hội, tạo nên
nguồn nhân lực quan trọng của quá tỷình CNH-HĐH đất nước. Trong giáo
dục & đào tạo, nguồn nhân lực đó chính là con người, là đội ngũ giảng viên
và cán bộ quản lý giáo dục. Đội ngũ giảng viên là những người trực tiếp
thực thi các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo và quyết định
chất lượng giáo dục đào tạo.
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.3.1. Vị trí vai trò của trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục Quốc dân
Thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2020, Kết
luận số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực
hiện Nghị quyết TW 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào
tạo đến năm 2020; Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt nam
thời kỳ 2011-2020, Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020, trong
đó yêu cầu đổi mới, căn bản toàn diện và mạnh mẽ lĩnh vực dạy nghề để đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối
cảnh hội nhập quốc tế; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, nhất là những nghề
thuộc lĩnh vực công nghệ cao; mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề; chú trọng
xây dựng một số nghề, trường đạt chuẩn khu vực và quốc tế; tăng nhanh quy
mô công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực công nghệ cao,
tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới.
Phát triển giáo dục đào tạo trong đó có đào tạo nghề là quốc sách hàng
đầu, phát triển đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong chíên lược phát
triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH, phát triển KT-XH của đất nước. Vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status