Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ ĐỨC TOÀN
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ ĐỨC TOÀN
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chí Minh
Là nghiên cứu sinh khóa: 13 của Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ
Chí Minh.
Mã nghiên cứu sinh: 010113080007
Cam đoan luận án: “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của
các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp
Luận án được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí
Minh
Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được
công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn
trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của
tôi.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày …… tháng … năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN ÁN VÕ ĐỨC TOÀN
II

MỤC LỤC
****
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1.2.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng 23
1.2.1.3 Một số hình thức tín dụng ngân hàng chủ yếu trong nền kinh tế 25
1.2.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 25
1.2.2.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 26
1.2.2.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 27
1.2.3 Đặc điểm và rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 33
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và
vừa 34
1.2.4.1 Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNNVV phát
triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế 35
1.2.4.2 Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các DNNVV 35
1.2.4.3 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận các
nguồn vốn từ nước ngoài. 36
1.2.4.4 Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ
thống thị trường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các
DNNVV. 36
1.2.4.5 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các DNNVV 37
1.2.4.6 Góp phần nâng cao trình độ công nghệ khoa học, chất lượng và
mẫu mã sản phẩm 38
1.2.4.7 Góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh
nghiệp và trình độ tay nghề người lao động 38
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 39
1.2.5.1 Môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế xã hội 39
1.2.5.2 Chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa 40 IV


V

2.2.3.4 Các nguồn vốn khác 74
2.2.4 Nhu cầu vốn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh 74
2.2.5 Những đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với thành phố
Hồ Chí Minh 76
2.3 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 84
2.3.1 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh 84
2.3.1.1 Vốn điều lệ của một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh 84
2.3.1.2 Tình hình huy động tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân của các
ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh. 86
2.3.2 Cho vay của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 90
2.3.2.1 Một số sản phẩm cho vay phổ biến được các ngân hàng thương
mại cổ phần vận dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 90
2.3.2.2 Tình hình dư nợ tín dụng của các ngân hàng TMCP đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 94
2.3.3 Đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ
phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh 105
2.4 NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ĐỐI

3.2.1.4 Hoàn thiện điều kiện cho vay một số sản phẩm tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa. 145 VII

3.2.1.5 Tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm cho vay đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 147
3.2.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.Hồ
Chí Minh 149
3.2.2.1 Tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
để tận dụng sự hỗ trợ. 149
3.2.2.2 Tăng cường liên kết, hợp tác theo chiều dọc lẫn chiều ngang
giữa các doanh nghiệp để tận dụng nguồn lực của nhau. 149

3.2.2.3 Chú trọng đổi mới và hiện đại hóa công nghệ để tăng năng suất
lao động và chất lượng sản phẩm 150
3.2.2.4 Xây dựng mạng thông tin để quảng bá hình ảnh, đồng thời cũng
là kênh cung cấp thông tin cho khách hàng và ngân hàng khi
muốn tìm hiểu doanh nghiệp 150

3.2.2.5 Tận dụng tối đa sự hỗ trợ của các tổ chức trung gian tài chính
trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP 151

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
NHTMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH 151
3.3.1 Đối với các ngân hàng TMCP trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh. 151
3.3.1.1 Quan tâm nghiên cứu rút ngắn hơn nữa thời gian từ lúc doanh
nghiệp xin vay cho đến lúc giải ngân 151

3.4.2 Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức
khác 164
3.4.2.1 Hoàn thiện qui chế về thành lập và hoạt động quỹ bão lãnh tín
dụng linh hoạt, hợp lý và hiệu quả hơn. 164
3.4.2.2 Nâng cao vai trò đích thực của hiệp hội doanh nghiệp trong tư
cách của một tổ chức nghề nghiệp. 164
3.4.2.3 Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế
thực hiện các hoạt động cho vay và bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. 165
IX

3.4.2.4 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực có chất lượng
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV 166
3.4.2.5 Tiếp tục hoàn thiện các chính sách hỗ trợ nhằm phát huy vai
trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 166
3.4.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa 168
3.4.2.7 Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các ngân hàng thương mại Nhà
nước để tăng tính linh hoạt và hiệu quả trong hoạt động của
ngân hàng 170
3.4.2.8 Nghiên cứu và xúc tiến phương án tái cấu trúc hệ thống ngân
hàng TMCP Việt Nam nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong
điều kiện hội nhập vừa gia tăng khả năng đáp ứng các sản
phẩm dịch vụ có chất lượng cao. 171
3.4.2.9 Thành lập và triển khai nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng thuộc sở
hữu tư nhân 172
3.4.2.10 Xây dựng quỹ hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 172

CIC Credit Information Center
Trung tâm thông tin tín
dụng trực thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
CIEM
Central Institute for
Economic Management
Viện Nghiên cứu quản lý
Kinh tế trung ương
CP Chính Phủ
CTTC Cho thuê tài chính
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EVN Vietnam Electricity
Tập đoàn Điện lực Việt
Nam
EU European Union Liên minh Châu Âu
EUR Euro
Đơn vị tiền tệ của Liên
minh Châu Âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HSBC
The Hongkong and
Shanghai Banking
Corporation
Tập đoàn Ngân hàng Hồng
Kông và Thượng Hải
IFC
International Finance
Corporation
Tập đoàn Tài chính Quốc tế

Ngân hàng thương mại cổ
phần
NT Nation Treatment
Nguyên tắc đãi ngộ quốc
gia
ODA
Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức

RDF Rural Development Fund
Quỹ Phát triển nông thôn
Ngân hàng thế giới
SACOMBANK
Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Sài Gòn Thương Tín
SCB Standard Chartered Bank
Ngân hàng Standard
Chartered
SHB
Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Sài Gòn – Hà Nội
SMEFP
Small and Medium
Enterprise Finance Program
Tài trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa Ngân hàng Hợp tác
Quốc tế Nhật Bản
SMELG
Small and Medium

VIETCOMBANK

Joint stock commercial
Bank for Foreign Trade of
Vietnam
Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Ngoại Thương Việt
Nam
VN-INDEX
Vietnam Ho Chi Minh
Stock Index
Chỉ số thị trường chứng
khoán của Việt Nam
WB World Bank Ngân hàng thế giới
XII

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
*****

TT

THỨ TỰ
BẢNG
TÊN BẢNG TRANG

1
Bảng 1.1

doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2006 đến 2011

66
6
Bảng 2.4

Kết cấu Tổng nguồn vốn bình quân của một doanh
nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2006 đến 2011

67
7
Bảng 2.5

Kết quả khảo sát 83 DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh năm 2010 về tình hình tài sản và nguồn vốn

68
8
Bảng 2.6

Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và số vốn
đăng ký qua các năm tại TP.HCM

69
9
Bảng 2.7

Vốn huy động và cho vay của các NHTM trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến năm 2010


31/12/2010

85
15
Bảng 2.13
Tình hình huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn
Tp.HCM

86
16
Bảng 2.14
Sự thay đổi nguồn vốn huy động của các ngân hàng trên
địa bàn Tp.HCM so với năm trước

87 XIII17
Bảng 2.15

Tình hình dư nợ tín dụng của các ngân hàng trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh

95
18
Bảng 2.16



102
23
Bảng 2.21

Kết quả khảo sát cơ cấu sản phẩm cho vay các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng TMCP trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh

104
24
Bảng 2.22

Nợ quá hạn tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

107
25
Bảng 2.23

Các chỉ tiêu phản ánh nợ của các NHTMCP trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến 2011

109
26
Bảng 2.24

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến 2011


121
30
Bảng 2.29

Kết quả khảo sát trình độ học vấn của 83 DNNVV trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2010
124
31
Bảng 2.30

Hoạt động bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng
doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh từ
năm 2008 đến 2010
126 XIV
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
***** 32
Bảng 2.31
Kết quả khảo sát các nguyên nhân chủ yếu làm cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa không được ngân hàng
TMCP chấp thuận cho vay


Số DNNVV bị giải thể hoặc phá sản trên địa bàn
Tp.Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến năm 2011

65
3
Biểu đồ 2.3

Vốn đăng ký của các DNNVV trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến 2011

79
4
Biểu đồ 2.4
Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến 2011

83
5
Biểu đồ 2.5
Tỷ trọng dư nợ tín dụng của các ngân hàng TMCP
đối với DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
phân theo loại hình doanh nghiệp năm 2010

99
6
Biểu đồ 2.6
Dư nợ tín dụng của một số ngân hàng TMCP đối với
DNNVV trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh năm 2010
103

nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân được tập trung chủ yếu thông
qua hệ thống các ngân hàng thương mại, do đó có thể nói hệ thống các ngân
hàng thương mại giữ vai trò chủ đạo trong việc huy động và cung ứng vốn
cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Trong giai đoạn 2006 đến 2010 các ngân hàng thương mại có tốc độ tăng
trưởng tín dụng bình quân là 32%, tốc độ tăng trưởng huy động bình quân là
29%. Các ngân hàng thương mại quốc doanh vẫn chiếm tỷ lệ cao về thị phần
cho vay và huy động, tuy nhiên khối ngân hàng thương mại cổ phần ngày
càng hoạt động linh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần. Các ngân hàng thương
mại cổ phần tập trung vào hoạt động ngân hàng bán lẻ và cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn khó khăn
trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại cổ phần
để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, nên hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp nhiều khó khăn. 2

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh” đã được chọn để nghiên cứu.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Liên quan đến đề tài “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của
các NH thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” đã có
một số công trình khoa học nghiên cứu công bố dưới dạng luận án tiến sỹ và
các công trình nghiên cứu. Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu gần đây
có liên quan đến đề tài luận án như:
Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội. Đề tài này đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý

3. Mục tiêu, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hướng đến việc phân tích về thực trạng
tín dụng đối với DNNVV của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh từ đó tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của nó,
trên cơ sở đó góp phần đưa ra các giải pháp giúp các DNNVV dễ tiếp cận
nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại cổ phần.
Mục đích nghiên cứu là đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm khắc
phục những mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và
nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Để đạt được mục tiêu, mục đích nghiên cứu của đề tài, luận án có các
nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa, tín
dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu
kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm đối
với Việt Nam. 4

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân
hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh từ đó rút ra những mặt được, những hạn chế và nguyên
nhân của nó.
- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm khắc phục những mặt hạn
chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng tín
dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực trạng tín dụng đối với

với Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, khi chuyển từ
nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho
sự phát triển của kinh tế tư nhân với nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời,
trong đó DNNVV chiếm tỷ trọng cao và ngày càng có nhiều đóng góp cho sự
phát triển và ổn định của nền kinh tế. Các DNNVV lại bị hạn chế về năng lực
tài chính nên cần có sự hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức tài chính trung
gian, tuy nhiên trong thời gian qua các DNNVV rất khó khăn trong việc tiếp
cận nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại. Trong xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế Việt Nam phải cổ phần hóa các ngân hàng thương mại thuộc
sở hữu nhà nước, chính vì vậy vấn đề đặt ra là phải làm gì để các DNNVV dễ
tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng TMCP.
6. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở của phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực
hiện luận án bao gồm:
- Phương pháp thống kê, phân tích thống kê.
- Phương pháp điều tra khảo sát.
- Tham vấn ý kiến của các nhà doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính
sách, các chuyên gia trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.

6

7. Những đóng góp của luận án
Thứ nhất, Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận có chọn lọc về
doanh nghiệp nhỏ và vừa, dành phần lớn cho nội dung lý luận tổng quan về
tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có kết hợp

thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt,
Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, Luận án được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng của các ngân hàng thương mại đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ
phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của
các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 8


9

Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản, các doanh nghiệp được chia
thành: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp tư
nhân.
- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước thành lập, đầu
tư vốn và quản lý.
- Doanh nghiệp cổ phần là các doanh nghiệp có sự đan xen của các
hình thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp tư nhân là những doanh nghiệp do cá nhân đầu tư vốn
và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này chỉ rõ quan hệ sở hữu vốn và tài sản trong doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời là một trong những
căn cứ để nhà nước có chính sách kinh tế và định hướng phát triển phù hợp
đối với từng loại hình doanh nghiệp.
Dựa vào mục đích kinh doanh, người ta chia doanh nghiệp thành doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh (vì mục tiêu lợi nhuận) và doanh nghiệp hoạt
động công ích (không vì mục tiêu lợi nhuận).
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là những doanh nghiệp được
thành lập và hoạt động theo cơ chế thị trường với mục tiêu là thu lợi nhuận.
- Doanh nghiệp hoạt động công ích (thông thường là các doanh nghiệp
100% vốn của Nhà nước) là doanh nghiệp thành lập để thực hiện các hoạt
động sản xuất, lưu thông hay cung ứng các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực
hiện các chính sách xã hội của Nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ an ninh
quốc phòng. Mục đích chính của các doanh nghiệp này là hiệu quả về mặt
kinh tế, xã hội nói chung.
Việc phân loại theo cách này là cơ sở để chọn tiêu thức đánh giá hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp và là căn cứ quan trọng để xác định
chính sách tài trợ của Nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status