Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Với chủ trơng của Đảng và nhà nớc về phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu, xoá bỏ quan liêu bao cấp, chuyển
hẳn sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng XHCN.
Vì vậy đã tạo cho nền kinh tế nớc ta một bớc tiến mới trên con đờng đổi mới và
phát triển, vơn lên hội nhập với nền kinh tế các nớc trong khu vực và thế giới.
Trong nền kinh tế thị tờng bất cứ một tổ chức kinh doanh nào muốn tồn tại
và phát triển đợc đòi hỏi phải có một phơng thức kinh doanh phù hợp, trong đó hoạt
động tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đến sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì thông qua chỉ tiêu tài chính mà doanh
nghiệp đa ra phơng án kinh doanh cụ thể, phù hợp với tinh hình thực tế vừa giảm
thiểu đợc những rủi ro trong kinh doanh vừa mang lại kết quả cao nhất trong việc
tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay vấn đề tổ chức và sử dụng vốn lu
động đang đợc đặc biệt quan tâm. Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là
quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách, mở rộng quyền tự chủ và chuyển giao vốn
cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo nên một tình hình mới trong
quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lu động nói riêng. Một số doanh
nghiệp đã có phơng thức biện pháp sử dụng vốn kinh doanh một cách năng động và
hiệu quả, phù hợp với yêu cầu kinh tế mới. Bên cạnh đó không ít doanh nghiệp lâm
vào tình trạng khó khăn do công tác tổ chức và sử dụng vốn còn thiếu chặt chẽ và
kém hiệu quả.
Trong bối cảnh đó Công ty thơng mại và Đầu t phát triển miền núi Thanh
Hoá đã có nỗ lực làm ăn có lãi với số vốn Nhà nớc giao. Tuy nhiên để có thể đứng
vững trong nền kinh tế thị trờng đầy khắc nghiệt thì Công ty cần phải quan tâm hơn
nữa tới việc tổ chức và sử dụng vốn đặc biệt là vốn lu động chiếm hơn một nửa tổng
số vốn kinh doanh .
Sau hai tháng thực tập tại Công ty thơng mại và Đầu t phát triển miền núi
Thanh Hoá đợc sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn và Ban lãnh đạo Công ty, em đã
bớc đầu làm quen với thực tế vận dụng lý luận vào thực tiễn của Công ty. Qua đó
doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại: Vốn cố định và vốn
lu động (VLĐ).
Tùy thuộc đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ trọng hai loại này
trong tổng vốn kinh doanh có thể khác nhau. Riêng đối với các doanh nghiệp thơng
mại thì tỷ trọng VLĐ lớn hơn vốn cố định rất nhiều.
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, là giá trị của tài
sản lu động và các khoản đầu t tài chính ngắn hạn mà doanh nghiệp đã đầu t vào
sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm luân chuyển của vốn lu động:
Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị
sản phẩm, hàng hóa và đợc thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp thu hồi đợc tiền
bán hàng. Nh vậy, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ kinh
doanh.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thuộc lĩnh vực lu thông thì quá trình vận
động của VLĐ đợc thực hiện theo trình tự sau: T H T
Sự vận động của VLĐ trải qua các giai đoạn:
- Mua hàng hóa (T H) tức là chuyển hóa từ hình thái ban đầu ban
đầu là tiền tệ sang các hình thái vật t hàng hóa.
- Bán hàng hóa ( H T) tức là bán hàng hóa để thu tiền về (quay trở
lại hình thái tiền tệ ban đầu).
So sánh giữa T và T:
+ Nếu T > T, có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh có lãi vì đồng vốn đa vào sản
xuất đã sinh sôi nảy nở, không những bảo toàn đợc vốn mà còn phát triển đợc vốn.
+ Nếu T < T thì có nghĩa là doang nghiệp đã bị lỗ, doanh nghiệp đã không
bảo toàn đợc vốn.
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Luận văn tốt nghiệp
Đây là một nhân tố hết sức quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp.
ngắn hạn. Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả
tiền thuế...
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Luận văn tốt nghiệp
- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật
hàng hoá là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể nh nguyên vật
liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho
dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, doanh nghiệp có
đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt. Tuỳ theo loại hình DN mà vốn
chủ sở hữu này gồm các nội dung cụ thể riêng.
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các NHTM hoặc
các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng
cha thanh toán.
Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn hình thành nên VLĐ, từ đó quyết
định huy động vốn từ nguồn nào cho hợp lý, có hiệu quả nhất, đảm bảo tính tự chủ
của DN.
4.Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp.
Trong các DN thơng mại hiện nay, nguồn hình thành vốn lu động của doanh
nghiệp bao gồm: Nguồn VLĐ thờng xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
4.1. Nguồn vốn lu dộng thờng xuyên:
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đựơc liên tục thì tơng ứng với một quy mô
kinh doanh nhất định thờng xuyên phải có một lợng tài sản lu động nhất định nằm trong
các giai đoạn của quá trình kinh doanh, bao gồm các khoản dự trữ hàng hoá và nợ phải
thu từ khách hàng. Do vậy, những tài sản lu động này đợc gọi là tài sản lu động thờng
xuyên. Để đáp ứng nhu cầu đầu t vào TSLĐ thờng xuyên thì hình thành nên nguồn vốn lu
động thờng xuyên. Tại một thời điểm nhất định, dựa vào bảng cân đối kế toán có thể xác
định nguồn vốn lu động thờng xuyên nh sau:
- Các khoản phải trả cho ngời lao động và các khoản phải nộp:
Trong hoạt động kinh doanh thờng xuyên phát sinh các khoản phải nộp và phải trả nh-
ng cha đến kỳ thanh toán nh:
+ Các khoản thuế, bảo hiểm xã hội nộp nhng cha đến kỳ nộp.
+ Tiền lơng hay tiền công phải trả cho ngời lao động nhng cha đến kỳ trả...
Đây là những khoản nợ ngắn hạn phát sinh có tính chu kỳ. Doanh nghiệp có thể
sử dụng tạm thời các khoản này để đáp ứng nhu cầu vốn mà không phải trả chi phí.
Tuy nhiên, điều cần chú ý trong việc sử dụng các khoản này là phải đảm bảo khả năng
thanh toán đúng kỳ hạn.
- Tín dụng thơng mại: Trong nền kinh tế thị trờng thờng phát sinh việc bán chịu
và mua chịu. Doanh nghiệp có thể mua chịu hàng hoá từ ngời cung cấp. Trong trờng
hợp này, nhà cung cấp đã cấp một khoản tín dụng cho doanh nghiệp hay nói khác đi
doanh nghiệp đã sử dụng tín dụng thơng mại để đáp ứng một phần nhu cầu vốn.
Tuy nhiên cần phải thấy rằng khi sử dụng tín dụng thơng mại, doanh nghiệp vẫn
phải trả chi phí. Do vậy, một yếu tố quan trọng để đi đến quyết định có nên sử dụng tín
dụng thơng mại hay không là phải xác định chi phí của khoản tín dụng thơng mại.
- Vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng:
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Luận văn tốt nghiệp
Đây là nguồn vốn hết sức quan trọng của doanh nghiệp để giải quyết việc thiếu
VLĐ. Hiện nay, các tổ chức tín dụng có thể cho doanh nghiệp vay ngắn hạn tối đa là
12 tháng và mức lãi suất thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nớc tại
thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. Nhng doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện theo
quy định hiện hành của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đa ra đối với khách
hàng.
Nh vậy, nguồn VLĐ thờng xuyên của DN ổn định có tính vững chắc. Nguồn vốn
này cho phép DN chủ động, cung cấp đầu t kịp thời VLĐ thờng xuyên cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình
thờng, liên tục. Trong quá trình hoạt động kinh doanh nhu cầu VLĐ của từng thời kỳ
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn VLĐ thờng xuyên. Vì vậy
Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành và
hình thái vật chất thờng xuyên thay đổi. Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo toàn về
mặt giá trị.
Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thờng áp dụng
các biện pháp tổng hợp nh: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời các
vật t hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn. Ngoài ra để nâng cao hiệu quả
sử dụng và bảo toàn VLĐ ở DN cần hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản nợ
khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng thơng mại để ngăn chặn các hiện
tợng chiếm dụng vốn.
Nh vậy việc bảo toàn VLĐ giúp DN hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và là
điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng.
* Tăng cờng nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần quan trọng vào
việc nâng cao hiệu quả SXKD và tăng lợi nhuận cho DN.
Việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao không những giúp DN sử dụng
vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ
và thanh toán kịp thời.
Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ sẽ giúp cho DN có điều kiện phát
triển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Từ đó tạo ra khả năng để DN
nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành. Đồng thời DN
khai thác đợc các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm làm tăng tốc độ
luân chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay.
* Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp đứng vững trớc sự cạnh
tranh gay gắt, trớc xu hớng hội nhập với khu vực và thế giới.
Việc hoà nhập với khối AFTA trong năm tới của Việt Nam sẽ là điều kiện
thuận lợi và thách thức lớn đối với các DN trong nớc. Sự hoà nhập này tạo ra thị tr-
ờng rộng mở cho các DN, thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ.
Mặt khác có thể thấy sự cạnh tranh gay gắt của các DN nớc ngoài với DN
trong nớc, đây là một khó khăn lớn mà DN chỉ có thể vợt qua bằng cách nâng cao
hiệu quả tổ chức sử dụng vốn, đặc biệt VLĐ.
của bạn hàng. Khi DN bị chiếm dụng vốn nhiều sẽ ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng
VLĐ. Nếu giá trị các khoản phải thu quá lớn, VLĐ bị chiếm dụng, chậm luân
chuyển, đồng thời doanh nghiệp sẽ bị thiếu vốn, mất nguồn vốn để quay vòng thì
phải huy động từ các nguồn vốn khác để đáp ứng nhu cầu của mìnhKéo theo nó là
chi phí quản lý công nợ, chi phí thu hồi nợ và tăng rủi ro do nợ khó đòi do khách
hàng vỡ nợ sẽ gây tổn thất cho DN
2.4. Thứ t: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Doanh thu thể hiện tổng mức luân chuyển của VLĐ. Do đó, doanh thu càng
lớn thì tổng mức luân chuyển VLĐ càng cao, hiệu suất sử dụng VLĐ càng lớn và
ngợc lại.
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí hoạt động kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ,
vì lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí.
Nếu việc quản lý chi phí hoạt động kinh doanh không tốt làm chi phí cao sẽ làm lợi
nhuận giảm, khi đó hiệu quả sử dụng VLĐ cũng bị giảm theo. Ngợc lại, nếu quản
lý chi phí tốt là điều kiện để tăng lợi nhuận và do đó làm tăng hiệu quả sử dụng
VLĐ.
Cuối cùng lợi nhuận là nhân tố quyết định đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Lợi
nhuận càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngợc lại, nếu lợi nhuận thấp
thì chứng tỏ VLĐ đợc sử dụng kém hiệu quả.
3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
3.1. Quản lý vốn bằng tiền.
Tiền mặt tồn tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của
doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu
cầu dự trữ vốn bằng tiền mặt ở một mức độ nhất định theo quy mô và đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ tiền trong các doanh nghiệp thông thờng
là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh: mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh
toán các khoản chi phí cần thiết Chính vì vậy, để quản lý vốn bằng tiền, doanh
nghiệp cần phải áp dụng các biện pháp sau:
thiết trong kỳ
=
Giá vốn hàng hoá
bình quân 1 ngày
X
Số ngày dự trữ về
hàng hoá
Trong đó:
Giá vốn hàng hoá bình
quân mỗi ngày
=
Tổng giá thành sản phẩm hàng hoá cả năm
Số ngày trong năm
Số ngày dự trữ hàng hoá là số ngày kể từ lúc hàng hoá nhập kho cho đến khi
xuất kho đa đi tiêu thụ.
b) Doanh nghiệp cần cân nhắc các nguồn cung ứng và ngời cung ứng. Mục tiêu cần
đạt đựoc trong việc lựa chọn là giá cả thấp, những điều khoản thơng lợng thuận lợi.
c) Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản hàng hoá, áp dụng thởng phạt vật chất để tránh
tình trạng mất mát, hao hụt vật t hàng hoá.
d) Thờng xuyên kiểm tra, nắm vứng tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng
vật t hoặc hàng hoá bị ứ đọng, có biện pháp giải phóng nhanh số hàng đó để thu hồi
vốn.
3.3. Quản lý các khoản phải thu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để bán đơc hàng hoá các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng thờng chấp nhận cho khách hàng
nợ lại. Việc quyết định cho khách hàng chiếm dụng vốn, doanh nghiệp có thể xem
xét trên các khía cạnh: mức độ uy tín, khả năng thanh toán, tình trạng tài chính tổng
quát của khách hàng. Để đánh giá tình hình nợ phải thu của khách hàng ngời ta sử
dụng chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ phải thu =
+ Giá vốn hàng bán: là trị giá mua vào của hàng hoá bán ra và chi phí thu mua phân
bổ cho hàng hoá bán ra.
+ Chi phí bán hàng: là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch
vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, bảo
quảnkhấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí bằng tiền khác nh chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành
doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp nh
chí phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý, điều
hành doanh nghiệp và các chi phí phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp khác nh
tiền lơng và tiền phụ cấp trả cho hội đồng quản trị (nếu có), Ban giám đốc và nhân
viên quản lý các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dụng văn phòng, các khoản thuế, lệ
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Luận văn tốt nghiệp
phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp, dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, công tác phí
Biện pháp quản lý chi phí:
+ Quản lý giá vốn hàng bán: Để hạ thấp giá vốn hàng bán, doanh nghiệp cần:
* Tìm nguồn cung cấp hàng rẻ, đảm bảo chất lợng.
* Tìm nhà cung cấp có khoảng cách gần để giảm chi phí thu mua nh giảm
tiền vận chuyển, bến bãi, bốc dỡ hàng hoá, tránh hao hụt và thất thoát.
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng không lớn trong
tổng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại nhng chúng cũng
ảnh hởng đáng kể đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu quản lý tốt hai loại chi phí
này là điều kiện tăng lọi nhuận và do đó tăng hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp. Để quản lý tốt hai loại chi phí này doanh nghiệp cần xây dựng định mức chi
phí cho từng khoản mục, đặc biệt là chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng
tiền nh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng, môi giới, giao dịch, tiếp
khách. Khi xây dựng định mức chi phí cần gắn với doanh thu thực hiện trong kỳ.
Biện pháp tăng lợi nhuận:
Chỉ tiêu này cho ta biết mức độ giá trị VLĐ của doanh nghiệp có thể đáp ứng,
sử dụng trong lu thông (hay để có đợc một đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu
đồng VLĐ). Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn
tiết kiệm đợc càng nhiều.
4)Kỳ luân chuyển VLĐ
=
Vốn lu động x 360
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để VLĐ thực hiện một vòng
luân chuyển. Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì hiệu suất VLĐ luân chuyển
càng nhanh và ngợc lại.
5)Mức tiết kiệm
VLĐ ( )
= (N1 - N0)
Doanh thu thuần
360
Trong đó:
N1: Số ngày luân chuyển VLĐ kỳ sau.
N0: Số ngày luân chuyển VLĐ kỳ trớc.
6)Tỷ suất lợi
nhuận VLĐ
=
Lợi nhuận trớc thuế ( hoặc sau thuế)
X 100%
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ( trớc thuế hoặc sau thuế).
Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngợc lại.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải thanh
Tỉnh thanh hoá trên cơ sở sát nhập 24 công ty thơng nghiệp, ngoại thơng và vật t
đóng trên địa bàn 11 huyện miền núi trong tỉnh và đợc đổi tên thành Công ty thơng
mại và đầu t phát triển miền núi thanh hoá theo quyết định số 2481/QĐ ngày
29/10/1999 của UBND Tỉnh thanh hoá với nhiệm vụ kinh doanh, phục vụ đời sống
và sản xuất của trên một triệu đồng bào các dân tộc 11 huyện miền núi và 7 huyện,
thị có xã là miền núi trong tỉnh. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế
thị trờng.
Trụ sở văn phòng công ty tại: 100 Đờng Triệu Quốc Đạt- Phờng Điện Biên-
Thành phố Thanh hoá.
2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TM& ĐTPT Miền núi Thanh hoá.
Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá là một doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh mang tính đặc thù riêng, tổ chức kinh doanh hàng hoá tiêu dùng khác
theo cơ chê thị trờng, chức năng của công ty là cung ứng những mặt hàng thiết yếu
phục vụ đồng bào dân tộc miền núi trong tỉnh theo chính sách của đảng và nhà nớc,
ngoài ra công ty còn tổ chc thu mua, tiêu thụ hàng nông sản, lâm sản cuả địa ph-
ơng, chính quá trình này đã góp phần rất lớn kích thích sản xuất miền núi phát
triển.
Công ty cung ứng một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc miền núi
trong tỉnh và thu mua hàng nông lâm sản để tiêu thụ tại miền xuôi. Công ty tích cực
mở rộng phát triển và xây dựng nguồn hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng, tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tái đầu t, mở rộng mạng lới kinh doanh,
thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Ngoài ra công ty còn thực hiện tốt các chế độ của nhà nớc trong hợp đồng
kinh doanh, giữ uy tín tốt trong quan hệ với khách hàng, thực hiện tốt chế độ quản
lý tài chính, lao động, tiền lơng, đảm bảo việc làm và đời sống cho ngời lao động.
3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với
đặc thù kinh doanh của mình, công ty là đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573