Nghiên cứu giải pháp nhằm tác động có hiệu quả vào giờ học giáo dục thể chất cho học sinh THPT tỉnh Bắc Kạn - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đặt vấn đề
Giáo dục thể chất trong nhà trờng là một bộ phận quan trọng không
thể thiếu đợc của nền giáo dục Xã hội chủ nghĩa. Dới chế độ xã hội chủ
nghĩa con ngời là vốn quý nhất.
Trong Nghị quyết Trung ơng 2 Khoá VIII về GD&ĐT và khoa học
công nghệ, Đảng ta đã xác định Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng con ng ời
thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lý tởng Độc lập - Dân chủ và Xã hội chủ
nghĩa, có đạo đức trong sáng, có ý trí kiên cờng để xây dựng và bảo vệ tổ
quốc, có trình độ làm chủ tri thức khoa học công nghệ hiện đại, có t duy
sáng tạo và có sức khoẻ[15]. Trong đó nhấn mạnh rằng Đối với giáo dục,
điều đáng quan tâm nhất là chất lợng hiệu quả giờ học và yêu cầu giáo dục
phải nhằm vào mục tiêu thực hiện giáo dục toàn diện: Đạo đức, tri thức, thể
dục, mỹ dục trong tất cả các cấp học. Vấn đề này đợc đề cập trong Chỉ thị số
36/CT- TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí th Trung ơng Đảng về công tác
TDTT trong giai đoạn mới, đã nêu lên vai trò của thể dục thể thao đối với
việc nâng cao sức khoẻ cho mọi ngời, cải tiến chơng trình giảng dạy và tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên TDTT cho trờng học các cấp, tạo
nên những điều kiện về cơ sở vật chất, để thực hiện chế độ giáo dục thể chất
bắt buộc ở tất cả các trờng [5]
Giáo dục thể chất kết hợp với các mặt giáo dục khác trở thành phơng
tiện gián tiếp nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Giáo dục thể chất là một bộ
phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm Đào tạo thế hệ trẻ để
trở thành ngời lao động mới, phát triển về trí tuệ, cờng tráng về thể chất,
phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức đó vừa là mục tiêu, vừa là
nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục.
Phấn đấu để đạt đợc mục tiêu đó là nhiệm vụ của mỗi ngời, của tất cả
các môn học và giáo dục thể chất cũng không ngoài mục đích đó. Là một ng-
ời con đợc sinh ra, lớn lên và học tập dới mái trờng THPT Bắc Kạn đồng thời
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nh: Công tác giảng dạy nội khoá, ngoại khoá, các hoạt động ngoài giờ lên
lớp, vệ sinh trờng học, công tác xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho bộ môn
trong khuôn khổ đề tài nay tôi chỉ xin trình bày Nghiên cứu giải pháp
nhằm tác động có hiệu quả vào giờ học giáo dục thể chất cho học sinh
THPT tỉnh Bắc Kạn. Đối tợng là học sinh lớp 10 và lớp 11 của bốn trờng,
đại diện cho 4 vùng có đặc điểm khác nhau của tỉnh Bắc Kạn, đó là: Trờng
THPT Bộc Bố; Trờng THPT Bắc Kạn; Trờng PTDT Nội Trú tỉnh; Trờng
THPT Na Rì.
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi đã nhận đợc rất nhiều sự giúp
đỡ từ các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
thầy giáo Phạm Đình Bẩm Giáo viên hớng dẫn chính cho tôi cùng các
thầy cô giáo trong khoa, các giáo viên ngời Trung Quốc đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn này. Tôi cũng xin gửi tới gia đình
tôi và bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và
hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Chơng I
MụC ĐíCH - NHIệM Vụ - PHƯƠNG PHáP
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Và Tổ CHứC NGHIÊN CứU
1.1. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở lý luận về GDTC, nghiên cứu thực trạng hoạt động GDTC ở
hệ thống trờng THPT và xu thế phát triển GDTC bậc THPT tỉnh Bắc Kạn.
Chúng tôi đề xuất một số giải pháp và kiểm định các giải pháp thông qua
thực tiễn. Từ đó xác định hiệu quả các giải pháp nhằm nâng cao công tác
GDTC cho học sinh Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài đợc giải quyết dới hai nhiệm vụ:

tài liệu để giải quyết nhiệm vụ của đề tài. Trong đề tài có sử dụng 28 tài liệu
tham khảo.
1.3.2. Phơng pháp Phỏng vấn - Toạ đàm.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng phơng pháp Phỏng
vấn - Toạ đàm nhằm thu nhận các thông tin và số liệu. Thông qua hình thức
phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ, giáo viên,
viên chức hoạt động trong ngành giáo dục và đào tạo, ngành TDTT để biết
thêm những cơ sở lý luận, định hớng nghiên cứu đề tài. Thông qua phỏng
vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi đã thăm dò đợc tình hình thực tế về công tác
giáo dục thể chất trong trờng học
Mẫu phiếu phỏng vấn đợc trình bày trong phần phụ lục.
1.3.3. Phơng pháp quan sát s phạm.
Phơng pháp này dùng để khảo sát, phân tích, đánh giá khách quan
thực trạng công tác giáo dục thể chất của hệ thống trờng Trung học phổ
thông tỉnh Bắc Kạn. Qua phơng pháp quan sát s phạm đánh giá đợc những mặt
mạnh cần phát huy và những mặt yếu kém cha làm đợc, cũng nh những khó khăn
làm ảnh hởng tới chất lợng của công tác giáo dục thể chất.
Sau khi đã đa một số giải pháp đã lựa chọn vào thực nghiệm, để đánh
giá kết quả, cũng nh quan sát thực tế việc triển khai các giải pháp trong quá
5
%100.
)(5,0
12
12
VV
VV
W
+

=

là đối tợng
n là tổng số đối tợng
* Phơng pháp tính Trung bình cộng
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
n
xx
x
n
n
i
i
)....(
1
++
=

=
1.3.6. Phơng pháp chuyên gia.
Bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp những ngời có hiểu biết sâu sắc, có
kinh nghiệm về công tác Giáo dục thể chất trờng học và các chuyên gia về
lĩnh vực Thể Thể dục thể thao để trao đổi, học hỏi trong quá trình giải quyết
nhiệm vụ của đề tài.
1.4. Tổ chức nghiên cứu.
1.4.1. Thời gian nghiên cứu.
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài bắt đầu từ tháng 10/2006 - 12/2008.
Trong quá trình nghiên cứu tôi chia thành 03 giai đoạn cụ thể:
1.4.1.1. Giai đoạn 1: Từ tháng 10/2006 - 12/2006 gồm các công việc:
- Lựa chọn đề tài và thu thập tài liệu có liên quan.
- Xây dựng đề cơng nghiên cứu.

8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cHƯƠNG II
TổNG QUAN CáC VấN Đề NGHIÊN CứU.
2.1. Một số quan điểm và định hớng phát triển giáo dục thể chất trong
nhà trờng của Đảng và Nhà nớc.
2.1.1. Quan điểm và định hớng của Đảng về giáo dục thể chất.
Chỉ thị số 36 CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí th Trung ơng
Đảng(khoá VII) giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thể
dục Thể thao thờng xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác giáo dục thể
chất, cải tiến chơng trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo
giáo viên thể dục cho trờng học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ
sở vật chất để thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trờng
học, làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành nếp sống hàng ngày
của hầu hết học sinh, sinh viên, qua đó phát hiện và tuyển chọn đợc nhiều tài
năng thể thao cho Quốc gia [5].
Căn cứ vào Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 đã đợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25
tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 [10]:
Điều 10: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân:
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngỡng, nam
nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về
cơ hội học tập. Nhà nớc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo
điều kiện để ai cũng đợc học hành, tạo điều kiện để ngời có năng khiếu
phát triển tài năng. Nhà nớc u tiên, tạo điều kiện cho con em các dân tộc
thiểu số, con em các gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, đối tợng đợc hởng u đãi, ngời tàn tật, khuyết tật và đối t-
ợng đợc hởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giáo dục phổ thông.
Với vị trí là bậc cuối cùng của hệ thống giáo dục phổ thông, đây là bậc
học tạo nguồn phục vụ cho yêu cầu đào tạo sau trung học của xã hội, chuẩn
bị cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống xã hội, lao động sản xuất, thực hành nghĩa
vụ công dân và có điều kiện tiếp tục học tiếp. Đồng thời đây cũng là bậc học
góp phân nâng cao dân trí.
Do đó, nhiệm vụ của Trờng Trung học phổ thông là: hoàn chỉnh học
vấn nhằm phát triển nhân cách ngời lao động mới năng động, sáng tạo, tích
cực chuẩn bị cho học sinh bớc vào cuộc sống xã hội, lao động sản xuất, làm
nghĩa vụ công dân, chất lợng và hiệu quả đào tạo học sinh Trung học phổ
thông cập nhật và dẫn đầu nhu cầu và khả năng phát triển kinh tế - xã hội của
địa phơng và của cả nớc; tiếp tục phát hiện và bồi dỡng cho học sinh có năng
khiếu nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân tài cho đất nớc; tổ chức hớng
nghiệp và chuẩn bị nghề cho học sinh, tổ chức dạy nghề sản xuất ra của cải
vật chất.
Căn cứ Quyết định số 329/QĐ ngày 31 tháng 3 năm 1990 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về mục tiêu và kế hoạch đào tạo của Trờng Trung
học phổ thông [19]:
Bậc Phổ thông trung học tiếp tục đào tạo để phát triển nhân cách xã
hội chủ nghĩa hài hoà ở học sinh. Có thế giới quan khoa học lý tởng và đạo
đức xã hội chủ nghĩa, có lòng yêu nớc và tinh thần quốc tế chân chính, có
lòng nhân ái, có ý thức trách nhiệm với gia đình, sống và làm việc theo pháp
luật; có học vấn phổ thông kỹ thuật tổng hợp, có kỹ năng lao động và tâm thế
sẵn sàng lao động, có sức khoẻ, có thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh, ham học hỏi,
biết cách tự học và tự rèn luyện nhằm phát triển năng lực và các sở trờng cá
nhân để bớc vào cuộc sống độc lập của ngời lao động sáng tạo, đáp ứng yêu
cầu đào tạo, nhu cầu sống của bản thân và gia đình, yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội của địa phơng và đất nớc, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trang bị cho học sinh kiến thức để: Hiểu các phơng pháp tập luyện,

thể thao quần chúng, chú trọng hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi dỡng
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các tài năng thể thao[9].
Luật giáo dục đợc Quốc hội Khoá IX Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 02/12/1998 và Pháp lệnh thể dục thể thao đợc Uỷ
ban thờng vụ Quốc hội thông qua tháng 9 năm 2000 quy định: Nhà nớc coi
trọng thể dục thể thao trờng học nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho
các tầng lớp thanh thiếu niên, nhi đồng. Giáo dục thể chất là nội dung bắt
buộc đối với học sinh, sinh viên đợc thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc
dân từ mầm non đến đại học. Thể dục thể thao trờng học bao gồm việc tiến
hành chơng trình giáo dục thể chất bắt buộc và tổ chức hoạt động thể dục thể
thao ngoại khoá cho ngời học. Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện cho
học sinh đợc tập luyện thể dục thể thao phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều
kiện từng nơi. Giáo dục thể chất là bộ phận quan trọng để thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi d-
ỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
Thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất cho học sinh các cấp từ mầm
non đến đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân(công lập và ngoài công
lập) là việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lợc con ngời,
chuẩn bị hành trang cho thế hệ trẻ bớc vào thế kỷ 21. Sự cờng tráng về thể
chất là nhu cầu của mọi ngời nói chung và là mục tiêu của mỗi Quốc gia cần
đạt đợc trong quá trình giáo dục học sinh; là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ
và vật chất cho xã hội. Vì vậy, chăm lo về thể chất cho học sinh trong nhà tr-
ờng là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các đoàn thể,
trong đó Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban Thể dục Thể thao và Bộ Y tế là
những bộ phận thờng trực.
Chỉ thị 133/CT- TTg ngày 07/3/1995 của Thủ tớng Chính phủ giao
nhiệm vụ cho các ngành, các cấp thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất cho

thao để sắp xếp chơng trình mục tiêu cấp Nhà nớc và phát triển thể thao Việt
Nam giai đoạn mới;
Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhà nớc phát triển giáo
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài. Mục tiêu
của giáo dục là hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân; đào tạo những ngời lao động có nghề, năng động và sáng
tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vơn lên góp phần làm cho
dân giàu nớc mạnh, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Nhà nớc thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu,
chơng trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi
cử và hệ thống văn bằng. Nhà nớc phát triển cân đối hệ thống giáo dục: giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và
sau đại học, phổ cập giáo dục tiểu học, xóa nạn mù chữ; phát triển các hình
thức trờng quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác. Nhà nớc u tiên
đầu t cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu t khác. Nhà nớc thực hiện
chính sách u tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc
thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn. Các đoàn thể nhân dân, trớc hết là
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh
tế, gia đình cùng nhà trờng có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và
nhi đồng.
Để thực hiện chủ trơng của Đảng và chính phủ, Bộ GD&ĐT đã Ban
hành Thông t số 11/TT-GDĐT ngày 01/8/1994 về việc Hớng dẫn thực hiện
Chỉ thị số 36/CT-TW về công tác TDTT trong giai đoạn mới của ngành
GD&ĐT, nhận thức cơ chế quản lý, chế độ chính sách và những điều kiện về
cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác GDTC [5] và Thông t của Thủ
Tớng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển ngành TDTT nội khoá,
ngoại khoá, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh, sinh viên các cấp

là các thiết chế của ngành TDTT. Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm dịch
vụ và thi đấu thể thao, phấn đấu ra mắt và đi vào hoạt động và hoàn thành
nhà thi đấu đa năng của tỉnh Bắc Kạn.
Tăng cờng công tác quản lý Nhà nớc, công tác thanh tra kiểm tra các
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoạt động TDTT trên địa bàn toàn tỉnh.
Tăng cờng phối hợp với Ngành GD&ĐT để tổ chức các hoạt động
TDTT trong học sinh, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lợng giáo dục thể chất
trong các nhà trờng, nhất là đối với khối học sinh các trờng THPH trên địa
bàn toàn tỉnh.
2.2.2. Đối với Sở giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn
Để thực hiện công tác giáo dục thể chất ở trờng THPT, Sở GD&ĐT
tỉnh Bắc Kạn đã quán triệt thực hiện:
* Luật thể dục, thể thao và các văn bản hớng dẫn thi hành;
* Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2001 về việc ban
hành Quy chế Giáo dục thể chất và Y tế trờng học;
* Quyết định số 32/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2005 về việc ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trờng, lớp năng khiếu TDTT trong
giáo dục phổ thông;
*Thông t Liên tịch số 34/2005/TTLT-BGD&ĐT- UBTDTT ngày
29/12/2005 về việc hớng dẫn phối hợp quản lý và chỉ đạo công tác TDTT tr-
ờng học giai đoạn 2006-2010;
* Chỉ thị số 15/2002/CT-TTg về việc chống tiêu cực trong các hoạt
động TDTT.
Chỉ đạo, tổ chức và tham gia các hoạt động TDTT ngoại khoá của Sở
Giáo dục và Đào tạo.
* Chỉ đạo, tổ chức và tham gia Hội khoẻ Phù đổng tại khu vực và toàn quốc.
* Bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên TDTT hằng năm.
* Tổ chức tập luyện và kiểm tra, đánh giá thể lực cho học sinh theo lứa

2.3. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
2.3.1. Khái niệm quản lý.
Một cách tổng quát nhất, quản lý đợc xem là quá trình tổ chức và
điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định, đó là sự kết hợp
giữa tri thức và lao động trên phơng diện điều hành. Dới góc độ chính trị:
quản lý đợc hiểu là hành chính, là cai trị; nhng dới góc độ xã hội: quản lý là
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
điều hành, điều khiển, chỉ huy. Dù dới góc độ nào đi chăng nữa thì quản lý
vẫn phải dựa vào những cơ sở, nguyên tắc đã đợc định sẵn và nhằm đạt đợc
hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý.
Tóm lại, quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá
trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tơng ứng cho hệ
thống hay quá trình ấy vận động theo đúng ý muốn của ngời quản lý nhằm
đạt đợc mục đích đã đặt ra từ trớc. Là một yếu tố thiết yếu quan trọng, quản
lý không thể thiếu đợc trong đời sống xã hội. Xã hội càng phát triển cao thì
vai trò của quản lý càng lớn và nội dung càng phức tạp. Từ đó quản lý thể
hiện các đặc điểm sau:
Quản lý là sự tác động có mục đích đã đợc đề ra theo đúng ý chí của
chủ thể quản lý đối với các đối tợng chịu sự quản lý. Đúng ý chí của ngời
quản lý cũng đồng nghĩa với việc trả lời câu hỏi tại sao phải quản lý và quản
lý để làm gì.
Quản lý là sự đòi hỏi tất yếu khi có hoạt động chung của con ngời.
Các Mác coi quản lý xã hội là chức năng đặc biệt sinh ra từ tính chất xã hội
hoá lao động.
Quản lý trong thời kỳ nào, xã hội nào thì phản ánh bản chất của thời
kỳ đó, xã hội đó.
Quản lý muốn thực hiện đợc phải dựa trên cơ sở tổ chức và quyền uy.
Quyền uy là thể thống nhất của quyền lực và uy tín. Quyền lực là công cụ để
quản lý bao gồm hệ thống pháp luật và hệ thống kỷ luật Nhà nớc đợc tổ chức

của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em.
Giáo s Nguyễn Ngọc Quang viết Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành
theo đờng lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo
dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái vật
chất.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Từ khái niệm nêu trên có thể khái quát: Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hớng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tợng
quản ký mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trờng học.
2.3.2.2. Quản lý trờng học
Khái niệm về quản lý trờng học.
Trờng học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáo dục, đào
tạo (gọi trung là cơ sở giáo dục). Nhà trờng là một thiết chế đặc biệt của xã hội,
thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân c nhất
định của xã hội đó. Nhằm đạt các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân c đ-
ợc huy động vào sự kiến tạo này một cách tối u theo quan niệm của xã hội.
Theo Giáo s, viện sỹ Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng
lối của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh .
Công tác quản lý trờng học bao gồm quản lý các quan hệ giữa nhà trờng với
xã hội và quản lý hành chính trong nhà trờng (quản lý bên trong hệ thống).
Quản lý bên trong nhà trờng chia ra: Quản lý s phạm tức là có thể quản lý
các quá trình giáo dục đào tạo và quản lý các điều kiện vật chất, tài chính, nhân lực.
Trong đó quá trình giáo dục đào tạo là một hệ thống gồm 6 thành tố:
1. Mục đích giáo dục;
2. Nội dung giáo dục;

GDMN:
Nhà trẻ,
Mẫu giáo
GDPT: Bậc tiểu học, Bậc trung học
Trờng
Tiểu
học
Trờng
THCS
Trờng
THPT
GDĐH:
Cao đẳng,
Đại học
Trờng
dạy
nghề
Trờng
THCN
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chơng trình, kế hoạch giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Đẩy mạnh việc đổi mới phơng pháp dạy học, phơng pháp kiểm tra đánh
giá kết quả học tập, phát huy tính tích cực học tập, t duy sáng tạo của học
sinh. Quản lý sử dụng, khai thác triệt để, có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị
và đồ dùng dạy học trong nhà trờng.
2.3.3. Phơng pháp dạy học
2.3.3.1. Khái niệm về phơng pháp dạy học.
Có nhiều định nghĩa về Phơng pháp dạy học (PPDH) và từ đó có nhiều
cách phân loại về hình thành hệ thống PPDH. Dới đây sẽ chọn cách định
nghĩa khái niệm PPDH phù hợp với ý tởng cải tiến, tiến tới đổi mới PPDH

2.3.3.2. Khái niệm phơng pháp giáo dục thể chất.
Cơ sở cấu trúc của phơng pháp Giáo dục thể chất
- Lợng vận động và quãng nghỉ là các thành tố của giáo dục thể chất:
Một trong những cơ sở quan trọng nhất của tất cả các phơng pháp
GDTC là phơng pháp điều chỉnh lợng vận động và trật tự kết hợp vận động và
nghỉ ngơi ;
Lợng vận động trong các bài tập thể lực ở mức độ động tác của chúng
tới cơ thể ngời tập. Nói cách khác, thuật ngữ Lợng vận động đợc dùng để chỉ
lợng tác động của bài tập thể lực. Lợng vận động dẫn tới những diễn biến
trong cơ thể nh trạng thái trớc vận động, bắt đầu vận động, ổn định, mệt mỏi.
Sự tiêu hoá năng lợng trong vận động cũng nh mệt mỏi nói chung chính là
nguyên nhân tạo nên sự hoàn thiện cơ thể bằng vận động. Mệt mỏi sau vận
động không mất đi hoàn toàn mà là những dấu vết. Quá trình tích luỹ
những dấu vết, những biến đổi thích nghi đó sẽ làm phát triển trình độ tập
luyện. Nh vậy, lợng vận động dẫn tới mệt mỏi và tiếp đó là hồi phục thích
nghi ;
Hiệu quả của Lợng vận động tỷ lệ thuận với khối lợng và cờng độ của
nó. Nếu coi bài tập là một nhân tố tác động thì khái niệm khối lợng vận động
là độ dài thời gian tác động, là tổng số lần vận động thể lực đã đợc thực hiện
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
và nhiều thông số khác. Cờng độ vận động là sự tác động vào cơ thể của bài
tập vào mỗi thời điểm cụ thể, mức căng thẳng, chức năng, trị số mỗi lần gắng
sức. Lợng vận động chung của một số bài tập hay của cả buổi tập nói chung
đợc xác định thông qua cờng độ và khối lợng trong mỗi bài tập;
Ngời ta phân chia lợng vận động bên trong và lợng vận động bên
ngoài. Lợng vận bên trong là mức độ biến đổi về sinh lý, sinh hoá trong cơ
thể khi thực hiện bài tập. Trong điều kiện nhất định, lợng vận động bên ngoài
và lợng vận động bên trong tơng xứng nhau. Cờng độ và khối lợng vận động
càng lớn thì mức độ biến đổi sinh lý, sinh hoá trong cơ thể càng mạnh và ng-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status