Trắc nghiệm môn quản trị học có đáp án - Pdf 29

QUẢN TRỊ HỌC Câu 1: Yếu tố nào thuộc về thuyết Y?
A. Các quản đốc thích quản lý nhân viên
B. Con người sẵn sang nhận trách nhiệm
C. Một con người bình thường sẽ có cách chấp nhận và gánh vác trách nhiệm trong những điều
kiện phù hợp
D. Con người muốn lẫn tránh trách nhiệm
Câu 2: Theo Herberg, yếu tố nào sau đây có tác dụng ngăn chặn sự bất mãn của nhân viên?
A. Phần thưởng
B. Sự hấp dẫn của công việc
C. Yếu tố an toàn trong công việc
D. Được thừa nhận trong công việc
Câu 3: Cấp trên nên:
A. Giao phó toàn bộ quyền hạn của mình cho cấp dưới để cấp dưới được tự do sang tạo.
B. Giao quyền cho cấp dưới khi cấp trên không thể giám sát có hiệu quả tất cả các nhân viên.
C. Giao quyền cho cấp dưới khi cấp trên muốn cấp dưới chịu trách nhiệm thay cho mình.
D. Không giao quyền cho cấp dưới bởi vì không kiểm soát được việc sử dụng quyền của cấp dưới
Câu 4: Thuật ngữ mục tiêu dung để chỉ:
A. Các kết quả cụ thể mà tổ chức cần đánh giá việc thực hiện.
B. Các kết quả cụ thể mà tổ chức cần phấn đấu đạt được.
C. Khả năng hoạt động của tổ chức
D. Định hướng hoạt động của tổ chức
Câu 5: Một doanh nghiệp có 20 nhân viên, tầm hạn quản trị 20 thì :
A. Doanh nghiệp có 1 cấp.
B. Doanh nghiệp có 2 cấp.
C. Doanh nghiệp có 3 cấp.
D. Doanh nghiệp có 4 cấp.
Câu 6: Đo lường kết quả thực tế thuộc loại hình:
A. Kiểm tra trước khi thực hiện.

B. Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài.
C. Môi trường ngành.
D. Môi trường vĩ mô.
Câu 13: Tổ chức là tiến trình:
A. Phân công ai sẽ làm việc gì,thời gian và địa điểm.
B. Tạo ra những đơn vị hoạt động có lợi nhuận để hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.
C. Thiết kế cơ cấu tổ chức, phân công, phối hợp hành động và xác định quyền hạn, trách nhiệm
giữa các bộ phận.
D. Thiết kế các tiêu chuẩn đề điều khiển khuyến khích và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu của tổ
chức và các thành viên trong tổ chức.
Câu 14: Cố vấn pháp lý riêng cho Ban giám đốc của một doanh nghiệp thuộc:
A. Cấp cao trong hệ thống cấp bậc quản trị.
B. Cấp thấp trong hệ thống cấp bậc quản trị.
C. Không nằm trong hệ thống cấp bậc quản trị.
D. Cấp trung trong hệ thống cấp bậc quản trị
Câu 15: Trình tự nào sau đây là đúng theo hệ thống các loại hoạch định:
A. Mục tiêu, hoạch định thường trực, hoạch định chiến lược.
B. Hoạch định tác nghiệp, mục tiêu, hoạch định chiến lược.
C. Mục tiêu, hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp.
D. Mục tiêu, hoạch định tác nghiệp, hoạch định chiến lược.
Câu 16: Trong quản lí nhóm, hoạt động nào dưới đây thuộc về hoạt động điều khiển?
A. Xác định cấu trúc nhóm: chỉ định hay các thành viên tự thiết kế
B. Giải quyết xung đột như thế nào.
C. Xác định rõ quyền hạn của nhóm.
D. Sử dụng hệ thống đãi ngộ bằng cách chia lợi nhuận.
Câu 17: Mục đích của cơ cấu tổ chức là thiết lập:
A. Hệ thống chính thức để thu lợi nhuận.
B. Báo cáo thường xuyên về những thành công của lãnh đạo.
C. Hệ thống không chính thức các cấp lãnh đạo
D. Hệ thống chính thức để đạt được các mục tiêu đã định.

B. Giải quyết xáo trộn.
C. Cung cấp thông tin.
D. Thương quyết.
Câu 24: Trong hoạt động quản trị, việc phân nhóm các hoạt động hay các công việc của doanh nghiệp
thuộc về chức năng:
A. Ra quyết định
B. Hoạch định
C. Kiểm soát
D. Tổ chức
Câu 25: Theo M.Porter, tổ chức không thể hướng vào đối tượng khách hàng không nhạy cảm với giá khi
kinh doanh mặt hàng:
A. Độc nhất, chất lượng cao
B. Thiết yếu.
C. Giá trị vượt trội.
D. Thiết kế đặc biệt.
Câu 26: Trong ma trận New BCG, kích thước thắng lợi nhỏ nhưng có nhiều đường lối đi đến thắng lợi thì
đó là ngành:
A. Sản xuất khối lượng lớn
B. Sản xuất manh mún.
C. Sản xuất nhỏ.
D. Sản xuất bị lỗi.
Câu 27: Trong hoạt động kiểm soát, nhà quản trị sẽ phải điều chỉnh hoạt động khi:
A. Sai lệch giữa tiêu chuẩn và thực tế quá lớn.
B. Tiêu chuẩn không được hoàn thành.
C. Tiêu chuẩn đã được hoàn thành.
D. Tiêu chuẩn hợp lý.
Câu 28: Phong cách dân chủ có đặc điểm:
A. Thu hút người lao động tham gia vào công tác quản trị
B. Thông tin theo chiều dọc là chủ yếu.
C. Giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và kịp thời.

C. Tổ chức giám sát chặt chẽ.
D. Mục tiêu có thời hạn.
Câu 35: Nhóm yếu tố môi trường Chính trị- Pháp luật bao gồm các yếu tố dưới đây, trừ:
A. Mức độ hiện đại của thiết bị sử dụng công nghệ viễn thông.
B. Những điều luật bảo vệ người tiêu dung.
C. Sự cạnh tranh bình đẳng trong xã hội.
D. Các biện pháp chống bán phá giá.
Câu 36: Một trong những đặc điểm của quản trị là:
A. Đối tượng tác động chủ yếu là mục tiêu.
B. Đối tượng tác động chủ yếu là con người và cơ sở vật chất.
C. Đối tượng tác động chủ yếu là cơ sở vật chất.
D. Đối tượng tác động chủ yếu là con người.
Câu 37: Giám đốc một công ty TNHH cần nhấn mạnh vào khả năng nào trong các khả năng sau:
A. Viết báo cáo.
B. Giao việc cho nhân viên.
C. Lập kế hoạch làm việc chi tiết cho nhân viên cấp dưới.
D. Thiết kế sản phẩm.
Câu 38: Quản trị cần biết trong các tổ chức nhằm:
A. Giảm được tối đa chi phí hoạt động.
B. Đạt được lợi nhuận cao.
C. Đạt được mục tiêu với hiệu suất cao.
D. Xây dựng quy trình quản trị hợp lý trong tổ chức.
Câu 39: Khái niệm dung để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà nhà quản trị có thể điều khiển một cách
tốt đẹp nhất là khái niệm của:
A. Tầm hạn hiểm soát.
B. Nhân lực kiểm soát.
C. Tầm hạn quyết định.
D. Quyền quyết định.
Câu 40: Mức độ chuyên môn hóa cao thể hiện trong kiểu cơ cấu tổ chức:
A. Phân chia bộ phận theo sản phẩm.

C. Liên lạc, kiểm soát và đại diện.
D. Đại diện, liên lạc và người lãnh đạo.
Câu 46: Các yếu tố lối sống, phong tục, tập quán thuộc về:
A. Môi trường bên ngoài và bên trong của một tổ chức.
B. Môi trường nội bộ của một tổ chức.
C. Môi trường bên trong của một tổ chức.
D. Môi trường bên ngoài của một tổ chức.
Câu 47: Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường xã hội
A. Dân số ở tỉnh A
B. Thái độ đối với công việc của dân cư tỉnh X
C. Truyền thống văn hóa nước B
D. Chế độ thưởng tại công ty Z.
Câu 48: Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng:
A. Các chính sách nhân sự của doanh nghiệp.
B. Tình hình cung, cầu trên thị trường lao động.
C. Hình ảnh của doanh nghiệp.
D. Nhân viên cũ của doanh nghiệp.
Câu 49: Trong các mục tiêu sau đây, mục tiêu nào thể hiện tốt nhất các yêu cầu đạt được?
A. Tỷ số doanh lợi cần nâng cao trong thời gian tới.
B. Lợi nhuận tăng 10%.
C. Tăng năng suất lao động để đạt hiệu quả
D. Tăng sản lượng lên 5% trong quý 3 năm tới.
Câu 50: Môi trường bên trong của một tổ chức là môi trường:
A. Đến từ các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức.
B. Đến từ các yếu tố bên ngoài và nội bộ có ảnh hưởng khách quan đến hoạt động của tổ chức.
C. Đến từ các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng khách quan đến hoạt động của tổ chức.
D. Đến từ các yếu tố nội bộ của tổ chức.

giải quyết xung đột, vai trò người phân bổ nguồn lực và vai
trò người đàm phán.
- Hiệu quả là đo lường sự thích hợp của các mục tiêu được chọn và
mức độ chúng được thực hiện. Hiệu quả là làm đúng việc. Hiệu quả
gắn với mức độ và mục tiêu.
- Hiệu suất là đo lường các nguồn lực được sự dụng tốt như thế nào để
đạt được các mục tiêu. Hiệu suất là làm việc đúng cách. Hiệu suất gắn
liền với phương tiện làm việc.
- Quản trị là khoa học vì nó cung cấp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ
thống trước các vấn đề phát sinh, cung cấp những phương tiện khoa
học để giải quyết vấn đề.
- Tính nghệ thuật của quản trị thể hiện : Nghệ thuật quản trị là sự tinh
lọc kiến thức để vận dụng phù hợp trong từng lĩnh vực, trong từng
hoàn cảnh và tình huống cụ thể.
- Một trong những đặc điểm của quản trị là: Đối tượng tác động chủ
yếu là con người
- Một trong những đặc điểm của quản trị là:Thực hiện các mục tiêu của
tổ chức với hiệu quả cao.
- Tầm quan trọng của khoa học quản trị so với nghệ thuật quản trị: Tùy
theo từng tình huống.
- Hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi có ít nhất 2 người trở lên.
- Tổ chức là: Tập hợp người được sắp đặt có hệ thống nhằm thực hiện
một mục tiêu nhất định.
- Trong quản lý nhóm, hoạt động thuộc về hoạt động hoạch định là xây
dựng kế hoạch, xây dựng mục tiêu và đảm bảo các thành viên hiểu rõ
mục tiêu chung.
- Trong quản lý nhóm, điều khiển là động viên, giải quyết xung đột
như thế nào.
dân, chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp….

CHƢƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH
Nội dung 1: khái niệm hoạch định
- Hoạch định là liên quan đến 2 nội dung quan trọng là xây dựng mục
tiêu và phương án hành động. Nhà quản trị thông qua mục tiêu của tổ
chức sẽ phối hợp các hoạt động nhằm xây dựng, lựa chọn hệ thống kế
hoạch nhằm thực hiện mục tiêu này. Nếu có những từ như sứ mạng, tầm
nhìn thì không phải là hoạch định. Mà phải có mục tiêu và có kế hoạch
hành động.
- Hoạch định là nghiên cứu thực trạng để định hướng hoạt động cho
tương lai.
- Hoạch định nhằm giúp các nhà quản trị xác định những mục tiêu.
Phân loại hoạch định: có 2 loại là hoạch định chiến lược và hoạch định
tác nghiệp.
+ Kế hoạch chiến lược: là những kế hoạch hướng đến việc hoàn thành
các mục tiêu bao quát, tìm kiến các cơ hội trong dài hạn của tổ chức.
Đây là những kế hoạch chỉ sử dụng 1 lần – không phải là kế hoạch
thường trực.
+ Các kế hoạch tác nghiệp: Những kế hoạch thường trực, những tình
huống thông thường có thể giải quyết, những hành động lặp lại. Việc
xây dựng các chính sách, quy định, kế hoạch ngân sách không phải là kế
hoạch tác nghiệp mà là kế hoạch thường trực
- Muốn làm hoạch định thì phải theo 1 quá trình cụ thể:
+ Bước 1 : xác định mục tiêu. Nghĩa là nhà quản trị muốn đưa công ty
đến đâu.
+ Bước 2: Hoạch định chiến lược. Nghĩa là xác định những đường
hướng hoạt động quan trọng, tổng quát
+ Bước 3: Hoạch định tác nghiệp. Nghĩa là các kế hoạch cụ thể để đạt
được mục tiêu.

cao là đăc điểm của ô: Question marks (dấu hỏi).
- Theo ma trận BCG, sử dụng chiến lược gặt hái đối với SBU của ô:
Cash cow (túi tiền).

Ma trận những khuôn mẫu chu kỳ đời sống
- Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống (của hãng tư vấn Arthur D.Little
Inc) bao gồm các giai đoạn: phôi thai, tăng trưởng, phát triển, suy thoái.
Không có giai đoạn bão hoà.
Ma trận các chiến lược tổng loại của Michacel Porter:
- Theo M.Porter, “Dẫn đầu hạ giá” là chiến lược làm ra những sản phẩm
khá chuẩn nhưng giá rẻ hơn so với đối thủ cạnh tranh nhờ quản lý tốt chi
phí. Không phải làm những sản phẩm giá rẻ bằng mọi thứ để cạnh
tranh.
- Các chiến lược thuộc nhóm “những chiến lược tổng loại” của M. Porter
là tạo sự khác biệt (vượt trội), tập trung trọng điểm, Dẫn đầu hạ giá. Đây
đều là các chiến lược phát triển. Không có các chiến lược suy giảm như
thu hẹp thị phần.
Ma trận SWOT
- S:strength – điểm mạnh
- W: weakness: điểm yếu
- O là Opportunities: cơ hội
- T: threatens: nguy cơ.
Cụ thể:
- Chiến lươc S/O là chiến lược: Sử dụng những điểm mạnh bên trong để
tận dụng cơ hội bên ngoài.
- Chiến lược W/T: là chiến lược phòng thủ (tức chiến lược tối thiểu hóa
những điểm yếu & tránh những mối đe doạ)
- Chiến lược W/O là chiến lược: Tận dụng cơ hội bên ngoài để cải thiện
điểm yếu bên trong.
CHƢƠNG 4: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC

-
CHƢƠNG 6: KIỂM SOÁT
- - Kiểm soát là quá trình đo, lường kết quả thực tế và so sánh với
những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch và nguyên nhân sự sai
lệch, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm khắc
phục sự sai lệch, đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu của nó.
- Nguyên tắc xây dựng cơ chế kiểm soát:
o Kiểm soát phải căn cứ kế hoạch hoạt động của tổ chức và cấp
bậc của đối tượng bị kiểm tra.
o Công việc kiểm soát phải được thiết kế theo yêu cầu của các
nhà quản trị.
o Việc kiểm soát phải được thực hiện tại các khâu trọng yếu.
o Kiểm soát phải khách quan.
o Hệ thống kiểm soát phải phù hợp với bầu không khí của tổ
chức – phong cách lãnh đạo
o Việc kiểm soát cần phải tiết kiệm và đảm bảo tính hiệu quả
kinh tế.
o Việc kiểm soát phải đưa đến hành động
- Có 3 loại hình kiểm soát:
o Kiểm soát lường trước: hoạt động kiểm soát trước khi hoạt
động xảy ra, bằng cách tiên liệu những vấn đề có thể xảy ra
để ngăn chặn trước.
o Kiểm soát trong khi thực hiện: Hoạt động kiểm soát bằng
cách theo dõi trực tiếp những diến biến trong quá trình thực
hiện kế hoạch. Mục tiêu nhằm kịp thời tháo gỡ những vướng
mắc, những trở ngại khó khăn khi thực hiện để đảm bảo tiến
độ dự kiến.
o Kiểm soát sau khi thực hiện “ Hoạt động kiểm soát bằng cách
đo lường kết quả thực tế và đối chiếu với kế hoạch ban đầu.
Mục tiêu nhằm đánh giá lại toàn bộ quá trình thực hiện kế

quyết định không lập trình trước. Ví dụ: một giám đốc chi nhánh thì “ra
quyết định không lập trình” nhiều hơn so với tổ trưởng, nhân viên kinh
doanh
Nội dung 2: Mối quan hệ giữa cấp quản trị và các quyết định:
+ Nhà quản trị cấp cao ra quyết định chiến lược.
+ Nhà quản trị cấp trung ra quyết định chiến thuật
+ Nhà quản trị cấp thấp (cấp cơ sở) ra quyết định tác nghiệp.
- Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng của Quản trị viên cấp cao, Quản
trị viên cấp trung gian, Quản trị viên cấp cơ sở. Nói chung là tất cả các
cấp quản trị đều phải ra quyết định.
Nội dung 3: các phương pháp ra quyết định: có 3 phương pháp là ra
quyết định cá nhân, ra quyết định có tham vấn và ra quyết định tập thể.
(trang 97-98)
- Ra quyết định cá nhân là mình tự ra quyết định, không hỏi ý kiến ai.
Do đó sẽ ra quyết định nhanh chóng, không mất nhiều chi phí.
- Ra quyết định theo phong cách độc đoán (ra quyết định cá nhân) có
nhược điểm lớn nhất là không phát huy được tính sáng tạo của nhân
viên.
- Ra quyết định tập thể là nhà quản trị trao đổi với tập thể để lấy ý kiến
chung có nhược điểm lớn nhất là Có thể có khuynh hướng nhượng bộ,
thỏa hiệp.
- Ra quyết định tập thể thì không hiệu quả và mất nhiều thời gian. Nhà
quản trị phải hỏi đi hỏi lại ý kiến của tập thể trước khi ra quyết định
theo số đông. Do đó, tốn kém nhiều về chi phí và thời gian.
Nội dung 4: Quyết định các công việc của nhà quản trị
- Quyết định liên quan đến chức năng hoạch định là quyết định liên
quan đến mục tiêu hay phương án kế hoạch của công ty.
- Quyết định liên quan đến chức năng tổ chức là quyết định mỗi nhà
quản lý nên có bao nhiêu nhân viên cấp dưới, chức năng và nhiệm vụ
của từng vị trí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status