đánh gia các liên tưởng thương hiệu thời trang NINOMAXX của sinh viên ĐH kinh tế Huế - Pdf 29

Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................... 3
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................................................... 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................................... 6
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................................................ 6
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............... 8
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu ................................................................................................................ 8
1.1.4.1 Bảy yếu tố của một thương hiệu mạnh ........................................................................................... 10
Sự bảo vệ: 5% ............................................................................................................................................... 12
Lợi ích của thương hiệu mạnh ..................................................................................................................... 12
Chương 2: Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với nhãn hiệu thời trang Ninomaxx của SV ĐH Kinh Tế
Huế ............................................................................................................................................................................ 16
Giới thiệu sơ nét về công ty .............................................................................................................................. 16
Thương hiệu: .................................................................................................................................................... 17
Sản phẩm: ......................................................................................................................................................... 17
Phân phối ......................................................................................................................................................... 19
2.1.4. Hoạt động truyền thông thương hiệu .................................................................................................... 22
Đối thủ cạnh tranh ............................................................................................................................................ 23
2.2.1. Đặc điểm khách hàng được điều tra ....................................................................................................... 26
2.2.1.1 Đặc điểm về giới tính ....................................................................................................................... 26
2.2.1.3 Đánh giá yếu tố nhận biết thương hiệu Nino Maxx ......................................................................... 28
2.2.2. Mức độ nhận biết thương hiệu Ninomaxx ......................................................................................... 33
Chương 3: Định hướng và giải pháp. ........................................................................................................................ 40
3.1. Định hướng .................................................................................................................................................... 40
3.2. Giải pháp ........................................................................................................................................................ 40
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......... 42
Nhóm 17 1
Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
CÁC TỪ VIẾT TẮT
NNM : Ninomaxx

Dương, Cần Thơ, Cà Mau… không ngừng phát triển lớn mạnh và chuyên nghiệp. .
Hiểu được khách hàng luôn mong đợi một mức độ chất lượng, độ bền và giá trị thật
sự vượt trội trên thị trường. Chính vì vậy để tạo một thương hiệu bền vững trong
lòng khách hàng, Ninomaxx không ngừng nỗ lực xây dựng danh tiếng của mình về
chất lượng hàng hóa cao, đáng tin cậy.
Xét theo góc độ doanh nghiệp, đánh giá của khách hàng về thương hiệu của mình là
rất quan trọng. Có thể hiểu thương hiệu là một số ấn tượng đã được định hình trong
Nhóm 17 4
Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
tâm trí người tiêu dùng, hình thành trong tâm trí họ những kỳ vọng về sản phẩm hay
dịch vụ của công ty, từ đấy chi phối hành vi mua sắm của họ. Chính vì lẽ đó, nếu
người tiêu dùng có đánh giá tốt về giá trị thương hiệu sản phẩm của công ty thì họ
mới tin tưởng sử dụng sản phẩm đó. Đánh giá tốt của người tiêu dùng về giá trị
thương hiệu sản phẩm lại góp phần củng cố thương hiệu của công ty, tăng khả năng
nhận biết và phân biệt của người tiêu dùng đối với những đặc điểm nổi bật của một
thương hiệu trong hàng loạt thương hiệu có mặt trên thị trường. Sở hữu các liên
tưởng tốt là rào cản vững chắc trước các đối thủ cạnh tranh. Muốn có được sự liên
tưởng thương hiệu tốt cần có định vị thương hiệu phù hợp nghĩa là phải truyền đạt
tới khách hàng những định đề giá trị (value proposition) vượt trội gắn liền với hệ
thống nhận diện đặc trưng của thương hiệu. Chính vì thế, đánh giá giá trị thương
hiệu sản phẩm là một vấn đề đáng quan tâm của các doanh nghiệp ngày nay, đặc
biệt là đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong xu hướng cạnh tranh toàn cầu.
Cũng nhấn mạnh rằng nhờ xây dựng thương hiệu có hiệu quả mà Ninomaxx được
sự tin tưởng của khách hàng váo chất lượng sản phẩm, khi mua sắm những trang
phục mới cho mình thì khách hàng luôn nhớ đến nhãn hiệu quen thuộc Ninomaxx.
Chính vì vậy mà Blue Exchange có mặt ở khắp các tỉnh thành trong cả nước. Để tạo
sức cạnh tranh và nhằm tiềm hiểu xem vị trí của Ninomaxx trong lòng khách hàng
là sinh viên ĐH Kinh Tế Huế có vượt trội hơn so với các nhãn hiệu khác chẳng hạn
như: Blue exchange, PT2000, DXMAX, VIỆT- THÁI…
Chính vì lý do trên nên đề tài “Nghiên cứu về các lien tưởng thương hiệu đối với

Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
Đối với dữ liệu sơ cấp, được thu thập thông qua điều tra khảo sát ý kiến trực tiếp
khách hàng theo bảng hỏi được thiết kế dưới sự giúp đỡ và tư vấn của người có chuyên
môn, sau đó tiến hành điều tra thử, hoàn thiện bảng hỏi và điều tra chính thức.
Thiết kế nghiên cứu:
Dùng loại nghiên cứu mô tả.
Quy trình tiến hành nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
phân tầng,đây là phương pháp phù hơp.
Trước khi tính kích cỡ mẫu, nhóm nghiên cứu xác định các hệ số cần thiết để đưa vào công
thức tính cỡ mẫu. Đối với mức độ tinh cậy, đây là một đề tài nghiên cứu về lĩnh vực kinh
tế - xã hội nên nhóm nghiên cứu cho rằng độ tin cậy 95% là mức độ có thể chấp nhận
được, từ đó nhóm nghiên cứu xác định được hệ số tín cậy z ứng với độ tin cậy 95% là
1.96. Tiếp đến, nhóm nghiên cứu xác định mức độ sai số cho phép (e) là ở mức 10%. Việc
xác định được độ lệch chuẩn là rất khó khăn nên nhóm nghiên cứu đã sử dụng hệ số tỷ lệ
p, với p = 0.5 . Sau khi xác định được các hệ số cần thiết, nhóm nghiên cứu dựa vào công
thức và đưa ra được kích cỡ mẫu cần thiết là 96 sinh viên
Với kích cỡ mấu là 96 sinh viên.Nhưng thực tế nhóm đã điều tra 105 bảng thu về 95 bảng.
Nhóm bao gồm 7thành viên,1 người sẽ điều tra khoảng 15 bảng hỏi.Nhóm chia tổng thể
nghiên cứu ra làm 3 nhóm,bao gồm:khoá 42,khoá 43,và 44 và 2 người sẽ tiến hành điều tra
1 khoá,3 người còn lại điều tra 1 khoá.Nhóm đã tìm hiểu thời khoá biểu của 3 khoá để điều
tra.Bảng hỏi được phát vào đầu buổi học và sau 1 tiết học sẽ được thu lại.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: sau khi thu thập, số liệu sẽ được kiểm tra và
phân tích thông qua việc vận dụng các kiến thức về kinh tế học và kinh tế lượng để xử lý
dữ liệu. Phần mềm được sử dụng là SPSS.
Nhóm 17 7
Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm về thương hiệu

• Sự trung thành với thương hiệu
• Các liên tưởng thương hiệu
1.1.3. Sự liên tưởng thương hiệu

1.1.3.1 Khái niệm
Liên tưởng thương hiệu là cảm nhận, niềm tin và kiến thức mà người tiêu dùng có
được về thương hiệu
1.1.3.2 Các yếu tố
 Thuộc tính
Nhóm 17 9
Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
 Thuộc tính gắn liền với sản phẩm: thành phần và cấu trúc cơ lý hóa
của sản phẩm hoặc yêu cầu cần phải đáp ứng của một dịch vụ chúng xác
định bản chất, công dụng, chức năng của sản phẩm
 Thuộc tính không gần với sản phẩm: giá, hình tượng người sử dụng,
khung cảnh và dịp sử dụng, cảm xúc và kinh nghiệm, tính cách của thương
hiệu
 Lợi ích
 Lợi ích chức năng: gắn liền với những động cơ tâm lý cơ bản
 Lợi ích biểu tượng: liên quan đến những nhu cầu tiềm ẩn mang tính xã hội hoặc
tự thể hiện cá nhân
 Lợi ích trải nghiệm: liên quan đến cảm giác thích thú khi sử dụng sản phẩm
hoặc dịch vụ, nó có thể liên quan đến cả hai lợ ích nêu trên
 Thái độ
Sự đánh giá tổng thể của khách hàng về một thương hiệu dựa trên những đánh
giá về thuộc tính và lợi ích của thương hiệu
1.1.4. Ý nghĩa của một thương hiệu mạnh
1.1.4.1 Bảy yếu tố của một thương hiệu mạnh
Thị trường: 10% của sức mạnh nhãn hiệu. Nhãn hiệu kinh doanh trong một thị
trường mà thị hiếu tiêu dùng sử dụng sản phẩm đó ổn định thì nhãn hiệu đó được

2. Sự ổn định: 15%
3. Dẫn đầu: 25%
Nhóm 17 11
Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
4. Sự hỗ trợ: 10%
5. Xu hướng lợi nhuận: 10%
6. Giới hạn địa lý: 25%
Sự bảo vệ: 5%
Lợi ích của thương hiệu mạnh
Một thương hiệu mạnh không chỉ đơn thuần là một giá trị qui ra tiền. Sức mạnh
của thương hiệu giúp ích cho doanh nghiệp ở rất nhiều góc độ khác nhau. Dưới đây là
một số lợi ích chính mà thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp:
1- Thuyết phục người tiêu dùng sử dụng sản phẩm: Theo định luật đi theo bầy (mọi
người đều sử dụng thương hiệu thì mình cũng nên sử dụng), mọi người sẽ tin tưởng
sử dụng loại sản phẩm của thương hiệu đã được nhiều người sử dụng. Thương hiệu
mạnh là dấu chứng nhận bảo đảm chất lượng của sản phẩm (dịch vụ)ï. Bên cạnh đó,
thương hiệu thể hiện cá tính, địa vị, phong cách sống của người sử dụng , giúp thỏa
mãn các nhu cầu về tinh thần của họ, là thứ mà người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm một
khoản tiền xứng đáng để có được thương hiệu mong muốn.

2- Thuyết phục người bán hàng phân phối sản phẩm: Thương hiệu mạnh chắc chắn sẽ
tạo ra mãi lực cao, mang lại nhiều lợi nhuận nhiều, không bị tồn hàng. Thương hiệu
mạnh giúp tạo uy tín cho nhà phân phối. Hơn thế nữa, thương hiệu mạnh giúp nhà
phân phối dễ bán kèm các loại hàng hóa khác cho các đại lý, điểm bán lẻ.

3- Tạo niềm tự hào cho nhân viên công ty: Thương hiệu mạnh giúp nhân viên tự tin
vào công ty, tự hào được tham gia tạo nên những sản phẩm đáng giá, giúp khẳng định
được uy tín cá nhân.
Nhóm 17 12
Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế

hiệu.
9-Lợi thế marketing:
o Tăng cường sự nhận biết đặc tính của sản phẩm;
o Lòng trung thành thương hiệu cao hơn;
o Khó bị cạnh tranh hơn;
o Khó bị khủng hoảng hơn;
o Lợi nhuận nhiều hơn nhờ bán được giá cao;
o Khách hàng ít nhạy cảm với tăng giá;
o Phản ứng nhanh chóng từ khách hàng đối với việc giảm giá;
o Hợp tác trao đổi lớn hơn;
o Các cơ hội cấp phép lớn hơn;
o Các cơ hội mở rộng thương hiệu nhiều hơn;
1.2. Cơ sở thực tiễn
Nhóm 17 14
Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
Sau trào lưu xài hàng hiệu nhập lậu hay xách tay từ Hong Kong, Thái Lan, một loạt đại
gia trong làng thời trang thế giới tràn vào Việt Nam - Bossini, Giordano, Valentino, Elle.
Tuy nhiên, với mức giá cắt cổ - hàng triệu đồng cho một chiếc áo hay đôi giày, những shop
này chỉ dành riêng cho giới "quý tộc".Hàng Trung Quốc nhập lậu dễ mặc, giá rẻ tràn ngập
thị trường, nhưng người mua cũng nhanh chóng nhận ra, giá thành tỷ lệ thuận với chất
lượng. Nắm bắt tâm lý của đại bộ phận người tiêu dùng trẻ tuổi, các nhà sản xuất trong
nước đang đẩy mạnh đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh. Có thể kể ra Nino
Max, Blue Exchange, Việt Thy, Foci, Hoàng Tấn và thương hiệu mới Made in Vietnam.
Không chỉ xuất hiện tại các khu phố mua sắm, những thương hiệu này đã tràn đến các
trung tâm thương mại lớn như: Parkson Plaza, Tràng Tiền Plaza, Vincom City Towers, Big
C, Coop Mark, MaxiMark…Dùng hàng hiệu Việt, khách hàng vẫn đảm bảo có gu riêng -
Blue Exchange phá cách, Việt Thy dịu dàng, Nino Max khỏe khoắn nhưng vẫn thanh
lịch...Thời trang Việt với giá phải chăng ngày được giới trẻ ưa chuộng Đầu tiên phải kể
đến các nhãn hiệu của loại hàng casual wear (CW - sản phẩm quần áo tiện dụng hằng ngày
với chất liệu chủ yếu là thun, jean, kaki). Sức hấp dẫn của thị trường CW quả thật to lớn,

• Ngành nghề kinh doanh: thương mại, dịch vụ
• Trụ sở chính: 84A Bà Huyện Thanh Quan, phường 9, Quận 3, TPHCM
• Quy mô hoạt động: Các tỉnh thành trên khắp cả nước và 5 cửa hàng tại nước ngoài
là Mỹ ( 2 cửa hàng tại Los Angeles), Campuchia, Úc.
Tình hình hiện tại: Ra đời từ năm 2000, đến nay thương hiệu thời trang Ninomaxx đã trở
thành một thương hiệu thời trang Việt uy tín và được người tiêu dùng ưa chuộng và tin
tưởng.. Với 3 thương hiệu nổi tiếng: Ninomaxx, Maxx, NMSG.
Nhóm 17 16
Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với NNM của SV ĐHKT Huế
Thương hiệu:
Công ty CP THỜI TRANG VIỆT - NINOMAXX được thành lập và chính thức
đi vào hoạt động từ năm 2000 với hình thức công ty TNHH. Với tầm nhìn chiến
lược về mặt hàng thời trang, NINOMAXX đã có sự đầu tư mạnh mẽ và đúng hướng để
đạt được những thành quả như ngày hôm nay với hơn 150 chuỗi cửa hàng, chi nhánh trong
và ngoài nước.
Công ty hiện đang sở hữu 3 thương hiệu chính là NINOMAXX - MAXX - NMSG đã
được đăng ký bảo hộ độc quyền tại Cục Sở Hữu Công Nghiệp.được người tiêu dùng bình
chọn hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục nhiều năm liền như là một sự tưởng thưởng
xứng đáng cho NINOMAXX. Tháng 10/2007, Công ty TNHH Thời Trang Việt chính thức
chuyển đổi sang Công ty Cổ phần và ngay lập tức, tập đoàn Indo-China Capital đã mạnh
dạn đầu tư vào Công ty .
Hiện NinoMaxx chiếm 22% thị phần các sản phẩm dòng casual-wear tại Việt Nam.
97% sản phẩm của NINOMAXX phục vụ cho thị trường nội địa còn lại 3% là cho xuất
khẩu (các nước Campuchia,Úc). Tính đến hết tháng 11/2007, công ty đã đạt 131 tỷ đồng
doanh thu. Và kế hoạch tăng trưởng của công ty từ 2009 bình quân là 50%/năm.
Sản phẩm:
Không giống như những cửa hàng bán lẻ thông thường, NINOMAXX là một công
ty sản xuất và may mặc theo quy trình khép kín. Từ khâu thiết kế mẫu, cắt, may, in cho đến
giới thiệu sản phẩm hay xuất khấu ra thị trường đều đều được tiến hành rất bài bản và
chuyên nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status