Công tác quản lý và kế toán thuế GTGT trong đơn vị kinh doanh thương mại nội địa - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Nghiên cứu về lịch sử tồn tại và phát triển của nhà nớc các nhà nghiên cứu
cho biết : Thuế xuất hiện cùng sự ra đời của nhà nớc và là sản phẩm tất yếu từ
sự xuất hiện bộ máy nhà nớcHiện nay theo thống kê ở hầu hết các nơc trên thế
giới sau khi thực hiện cải cách hệ thống thuế, số thu bằng thuế, phí chiếm tới
90% tổng số thu ngân sách nhà nớc. Thuế là vấn đề đại cuc của mỗi quốc gia,
nhất là trong tiến trình hội nhập hiên nay thuế lại càng có vị thế lớn trong chiến
lợc toàn cầu hoá .
ở Việt Nam thuế cũng là nguồn thu chủ yêu của ngân sách nhà nớc, đặc
biệt trong những năm gần đây nớc ta đang trên lộ trình thực hiện AFTA, với
mục đích từng bớc hoà nhập vơi chính sách thuế của các nớc trong khu vực và
trên thế giới cùng việc vơn tới cải thiện hệ thống thuế khoá thích hợp với việc
chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung sang thị trờng theo định hớng XHCN từ
năm 1990 đến nay nhà nớc ta dã thực hiện nhiều cải cách về thuế. Ngày
1/1/1999, trong cải cáchthuế lần hai có một loại thuế mới ra đời thay tế thuế
doanh thu làm thay đổi hệ thống thuế Việt Nam, đó là thuế gía trị gia
tăng(GTGT) từ khi ra đời đến nay thuế gtgt luôn đợc chứng tỏ là loại thuế
tiến bộ nhất. Nhận thấy tầm quan trọng của thuế gtgt hiện nay, với mong muốn
có thêm những hiểu biết về thuế GTGT em chọn đề tài: Công tác quản lý và
kế toán thuế gtgt trong đơn vị kinh doanh thơng mại nội địa"
Đề tài đợc chia thành hai phần:
Phần I: Hệ thống lý luận chung về thuế gtgt và tổ chức vận hành
thuế gtgttrong đơn vị KDTM nội địa
Phần II: Công tác kế toán thuế gtgt trong doanh nghiệp KDTM tại
Việt Nam. Những tồn tại và kiến nghị hoàn thiện.
Em xin cảm ơn cô giáo-PGS-TS Nguyễn Thị Đông đã tận tình hớng dẫn
em thực hiện đề án này, dới đây là phần trình bày của em về đề án.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nội dung

Do thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ nên đối tợng
nộp thuế phải là tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá dich vụ có giá trị
tăng thêm, nhng thực chất phần thuế mà họ nộp là do ngời mua hàng hoá dịch vụ
phải thanh toán. Vì vậy, thuế GTGT trớc tiên là một loại thuế gián thu, phạm vi thu
thuế rất rộng. Việc thu thuế thông qua việc bán các hàng hoá dịch vụ nên tiền thuế
ẩn trong giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ và đợc các cơ sởsản xuất kinh doanh
nộp vào ngân sách nhà nớc thay cho ngời tiêu dùng, đây cũng là tính chất điển
hình của thuế, là chính sách thuế tốt xét về mặt trách nhiệm chính trị . Thuế nằm
ngoài giá trị tài sản cố định và giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ và đợc tính
dựa trên giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ chứ không căn cứ vào hình thái hiện vật
cũng nh công dụng của chúng. Vì vậy, dù sản phẩm có trải qua bao nhiêu giai
đoạn thì tổng số thuế phải nộp cũng không thay đổi và bằng số thuế mà ngời tiêu
dùng cuối cùng phải trả.

Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tuỳ thuộc GTGT ở khâu đó nên thuế
giá trị gia tăng không làm tăng giá đột biến khi sản phẩm trải qua nhiều giai
đọan sản xuất lu thông cung ứng dịch vụ nên không gây xáo trộn lớn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Thuế mang tính trung lập cao ít mức thuế suất, đối t-
ợng miễm giảm rất hạn chế bảo đảm sự đơn giản rõ ràng ít gây sự rối loạn hay
méo mó vì vậy thuế GTGT đợc đánh giá là loại thuế tiến bộ nhất hiện nay. Tuy
nhiên thuế cũng còn nhiều nhợc điểm : cha đảm bảo sự công bằng trong đánh
thuế vì thuế còn mang tính chất luỹ thoái nếu so thu nhập của ngời giàu và ngời
nghèo. Mặt khác thuế đánh vào phần giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ nên
phải xác định đúng đắn phần giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ thực sự phát
sinh qua mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh lu thông nên phải áp dụng và quản
lý nghiêm ngặt chế độ hoá đơn chứng từ
Cần có một môi trờng, điều kiện thuận lợi để áp dụng thuế nh: nền kinh tế
phải phát triển ổn định, nhà nớc phải thực sự quản lý nền kinh tế bằng pháp luật,
các cơ sở kinh doanh đều thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán phải thống
nhất và hoá đơn chứng từ phải đợc sử dụng trong mọi giao dịch, quan hệ thanh

hoàn thiện hệ thống thuế, vì vậy các sắc thuế đã ban hành không ngừng đợc sửa
đổi bổ xung, 1/1/1999 hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đã có những thay
đổi cơ bản, luật thuế GTGT đã ra đời. Từ 1999 đến nay, qua quá trình thực hiện
Luật thuế đã không ngừng đợc bổ xung hoàn thiện, dới đây là một số quy định
của Luật thuế GTGT hiện hành xét với ngành kinh doanh thơng mại nội địa.
2.1. Luật thuế GTGT.
Trong quá trình thực hiện luật thuế GTGT đã đợc Uỷ Ban Thờng Vụ Quốc Hội ,
Chính Phủ, Bộ Tài Chính sửa đổi bổ sung một số quy định nhằm khắc phục những tồn
tại đảm bảo luật thuế GTGT phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
2.1.1.Đối tợng chịu thuế và đối tợng nộp thuế GTGT.
Đối tợng chịu thuế là tất cả các hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tợng đợc quy định tại điều bốn luật
thuế GTGT :
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Những hàng hoá dịch vụ quy định tại điều này không đợc khấu trừ và hoàn
thuế GTGT đầu vào.
Đối tợng nộp thuế là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh ) và tổ chức cá nhân khác
nhập khẩu hàng hoá chiụ thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu).
Luật thuế GTGT ở Pháp đợc thực hiện theo 3 điều kiện cơ bản sau:
- Thực hiện việc giao bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thuộc loại phải trả
tiền.
- Thuộc phạm vi hoạt động kinh tế, máy tính độc lập.
- Do một đối tợng thuộc diện nộp thuế GTGT thực hiện.
Các điều kiện thực hiện về đối tợng nộp và chịu thuế của luật thuế GTGT ở
Pháp so với Việt Nam đơn giản hơn rất nhiều.
2.1.2. Căn cứ tính thuế GTGT.
Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất . Trong đó giá tính
thuế và thuế suất đợc quy định nh sau:

- Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ bán ra nhân
với thuế suất .
- Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi trên
hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ.
Phơng pháp tính thuế trực tiếp là phơng pháp mà số thuế phải nộp đợc tính
bằng GTGT của hàng hoá dịch vụ nhân với thuế suất thuế GTGT. Trong đó
GTGT bằng giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của
hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng. Phơng pháp này chỉ áp dụng với các đối t-
ợng sau:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh
tại Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ
các điều kiện về hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp
khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý.
Luật thuế GTGT ở Pháp chỉ áp dụng duy nhất một phơng pháp tính thuế
duy nhất là phơng pháp khấu trừ chỉ giải quyết cho đối tợng nộp thuế đã thực
hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết về đăng ký, sổ kế toán, chứng từ hoá đơn và có
cơ sở để chứng minh đợc là trong toàn bộ giá thành của hoạt động giao bán
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng hoặc cung ứng dịch vụ thực tế đã có thuế GTGT nộp ở khâu trớc. Khi số
tiền đợc khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp, số chênh lệch còn lại sẽ đợc hoàn
dần vào số thuế GTGT phải nộp lần sau cho đến khi hết.
2.1.4. Quản lý thu thuế GTGT.
Công tác quản lý thu thuế bao gồm các công việc: đăng ký, kê khai, nộp,
quyết toán và hoàn thuế.
Trên đây là một số quy định về đối tợng, căn cứ và phơng pháp tính thuế, dựa
vào các quy định này các cơ sở kinh doanh xác định xem mình có phải đối tợng
của thuế GTGT không, nếu đúng phải tiến hành các công việc sau:
Đăng ký nộp thuế theo đúng quy định sau :

Với việc hoàn thuế, các doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT sẽ đ-
ợc hoàn thuế trong các trờng hợp sau :
- Nếu là cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
nếu có số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian ba
tháng liên tiếp trở lên hoặc cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng ký nộp thuế với cơ
quan thuế nhng cha phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một năm trở lên sẽ
đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm hoặc từng quý nếu số thuế đầu vào lớn
hoặc cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu nếu số thuế đầu vào của tài
sản đầu t đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số thuế cha đợc khấu trừ vẫn còn lớn thì
sẽ tiếp tục đợc hoàn thuế.
- Thủ tục hoàn thuế đợc quy định nh sau : các tổ chức, cá nhân thuộc diện
đợc xét hoàn thuế phải gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ hoàn thuế tới cơ
quan quản lý thu thuế cơ sở. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra xác nhận số
thuế đợc hoàn và làm thủ tục hoản trả thuế cho cơ sở. Thời hạn giải quyết hoàn
thuế tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đợc đầy đủ hồ sơ theo quy định đối với
đối tợng áp dụng hoàn thuế trớc kiểm tra. Với đối tợng áp dụng kiểm tra, thanh
tra tại cơ sở trớc khi hoàn thuế, thời hạn giải quyết hoàn thuế tối đa là 60 ngày
kể từ ngày nhận đợc đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Theo luật thuế GTGT ở Pháp, các đối tợng nộp thuế có quyền làm đơn gửi
đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở để xin đợc phép hoàn lại số thuế đã nộp
thừa hoặc khoản thuế GTGT đợc giảm nhng cha đợc giải quyết.
2.2. Vận dụng luật thuế GTGT trong công tác kế toán tại đơn vị kinh doanh
thơng mại nội địa.
Với các quy định về thuế GTGT(xét với ngành kinh doanh thơng mại) nh
trên để vận dụng vào công tac kế toán của hoạt động kinh doanh thơng mại cần
hiểu rõ về hoạt động kinh doanh thơng mại: là hoạt động lu thông phân phối
hàng hoá trong nội bộ từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vì vậy đối tợng của kinh doanh thơng mại là các loại hàng hoá bao gồm : hàng

vực Đông Nam á tác động mạnh đến nền kinh tế nớc ta, gây ra những bất
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lợi,nhng thuế GTGT vẫn phat huy tính tích cực trênmột số mặt :giá thành các
công trình đầu t giảm 10% nên năm1999 vốn đầu t trong nớc tăng 28,6%, kim
ngạch xuất khẩu tăng 23,1%, khuyến khích đầu t vào các ngành kinh tế định h-
ớng chính của chính phủ, đảm bảo nguồn thu của NSNN.
Đến nay khi đã đi vào hoạt động ổn định thuế GTGT càng phát huy mặt
tích cực của nó: thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng tốt hơn các hoá đơn chứng
từ, nâng cao hạch toán kinh tế, nhất là với giai đoạn hiện nay khi chung ta thực
hiện ắt giảm dàn thuế nhâp khẩu theo hiệp định AFTA thì việc thu thuế
GTGTlại càng có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu góp phần
baỏ hộ hợp lý sản xuất trong nớc.
Tuy nhiên, hiện nay thuế GTGT vấp phải một vấn đề đó là do viêc quản lý và
thanh tra không chặt chẽ các hoá đơn chứng từ hoàn thuế dẫn đến việc khấu trừ
khống thuế ngày càng gia tăng, con số khấu trừ thuế lên đến hàng chục tỷ.
Qua hơn ba năm thực hiện luật thuế GTGT đã đạt nhiều kết quả tích cực,
tuy nhiên vãn còn nhiều vấn đề cần sửa đổi bổ xung ,năm 2002hàng loạt các
văn bản mới về thuế GTGT đã đợc sửa đổi bổ xung. Ngày 31/12/2001Bộ Tài
Chính đã ban hành 4 chuẩn mực kê toán mới theo quyết định 149/2001/QĐ-
BTC, vừa qua Bộ Trởng Bộ Tài Chính đã ban hành hông t 89/2002 về việc hơng
dẫn thực hiện 4 chuẩn mực trên trong đó công tác kế toán thuế GTGT cũng có
nhiều thay đổi, dới đây chính là phần trình bày về công tác kế toán thuế GTGT
trong doanh nghiệp KDTM tại Việt Nam thêo chế độ hiện hành.
Phần II: Công tác kế toán thuế GTGT trong
doanh nghiệp kinh doanh thơng mại tại Việt
Nam những tồn tại và kiến nghị hoàn thiện.
Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế
toán, thống kê nhằm cung cấp đợc những thông tin về hoạt động kinh tế-tài
chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời, do đó cần phải tổ chức kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status