LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA - Pdf 75

LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA
1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng
Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại, gắn liền với quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ
người bán sang người mua, quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi được tiền từ
người mua.
Về mặt kinh tế, bản chất bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị hàng hóa.
Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và
doanh nghiệp kết thúc chu trình kinh doanh, vòng chu chuyển vốn của doanh
nghiệp được hoàn thành.
Về tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm tổ chức đến trao
đổi mua bán hàng hóa, thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật, các hành vi
mua và bán cụ thể, nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
thương mại thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp hiện thực mục tiêu,
đáp ứng cho các như cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội.
Vai trò của bán hàng
Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ với bản than doanh nghiệp, lớn
hơn với cả sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội.
Đối với bản than doanh nghiệp, hoạt động bán hàng là điều kiện tiên quyết
giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng, doanh
nghiệp có doanh thu, thu hồi vốn kinh doanh, đồng thời thu được lợi nhuận. Điều
này giúp doanh nghiệp có điều kiện để phân phối lợi ích vật chất giữa doanh
nghiệp với nhà nước, giữa doanh nghiệp và người lao động hoặc giữa các người
góp vốn.
Mang lại lợi ích cho Nhà nước thông qua các khoản thuế, lệ phí.
Mang lại lợi ích cho Doanh nghiệp thông qua lợi nhuận.
Mang lại lợi ích cho người lao động thông qua tiền lương và các khoản ưu

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết
hoặc đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa chuyển hàng đến
bên kho của người mua hoặc địa điểm do bên mua qui định trong hợp đồng. Hàng
hóa chuyển bán vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thương mại tới khi bên mua
kiểm nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hóa mà
trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của
doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng.
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Bán buôn vận chuyển thằng theo hình thức gửi hàng.
Ngoài ra doanh nghiệp thương mại có thể không tham gia vào thanh toán mà
chỉ đóng vai trò là môi giới giữa người mua và người bán để hưởng hoa hồng.
Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về tiêu dùng nội bộ.
Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đi vào lĩnh vực tiêu
dùng. Giá trị hàng hóa được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số
lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Phương thức bán lẻ thường có các hình thức:
 Bán lẻ thu tiền tập trung
 Bán lẻ thu tiền trực tiếp
 Bán hàng tự phục vụ
 Bán hàng tự động
Phương thức bán hàng đại lý
Doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở đại lý bán trực tiếp, bên nhận làm đại
lý trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và hưởng
hoa hồng. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp thương mại cho đến khi được cơ sở đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán về số hàng bán được.
Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

tiện ích của nó mang lại, đồng thời làm giảm đáng kể lượng tiền mặt lưu thông,
tạo điều kiện quản lý kinh tế vĩ mô.
Thanh toán trả chậm.
Khách hàng đã nhận được hàng, kiểm nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho
doanh nghiệp thương mại. Việc thanh toán trả chậm thường được áp dụng đối với
những khách hàng quen, có điều kiện tín dụng tốt.
1.1.2 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu là tổng giá tị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Theo tài chính doanh nghiệp: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số
tiền mà doanh nghiệp thu được từ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp lao
vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu được tính theo công thức:
Doanh thu = Số lượng sản phẩm * giá bán đơn vị
Giá bán đơn vị được ghi nhận vào doanh thu theo các trường hợp:
Nếu các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá bán
ghi nhận vào doanh thu bằng giá chưa có thuế GTGT.
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá bán ghi
nhận vào doanh thu bằng giá bao gồm cả thuế GTGT
Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì
doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuê tiêu thụ đặc biệt, hoặc
thuế xuất khẩu)
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà
doanh nghiệp thương mại nhận được.
Đối với trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận và doanh
thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả châm phù

• Bán lẻ hàng hóa: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng
của nhân viên bán hàng.
Doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán hàng thuần là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với
các khoản giảm trừ doanh thu:
Doanh thu bán
hàng thuần
=
Doanh thu bán
hàng
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
 Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm từ cho người mua do hàng bán kém chất lượng,
sai qui cách, lạc hậu với thị hiếu người tiêu dùng hoặc không đúng thời hạn... đã
ghi trong hợp đồng.
 Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kém phẩm chất, sai
quy cách, chủng loại ...
 Các khoản thuế không được hoàn lại: bao gồm thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
1.1.3 Xác định giá vốn hàng bán
Khi hàng hóa tiêu thụ, kế toán phải ghi theo giá vốn. Giá vốn hàng hóa tiêu
thụ là mà doanh nghiệp bỏ ra để tài sản đó ở trạng thái sẵn sàng bán.
Trị giá vốn hàng bán trong kỳ

tính trên cơ sở giả định lô hàng nhập kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậy tính
giá xuất kho của hàng hóa được làm ngược lại với phương pháp nhập trước xuất
trước. Phương pháp này thích hợp khi nên kinh tế có lạm phát, giá cả biến động
lớn.
Phương pháp tính giá bình quân: căn cứ trên giá thực tế hàng hóa tồn đầu
kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị hàng hóa.
Căn cứ vào lượng hàng hóa xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá
thực tế xuất trong kỳ.
Giá thực tế hàng hóa xuất kho
=
Sản lượng hàng xuất bán
x
Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (phương pháp bình quân gia quyền)
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhưng
độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh
hưởng đến công tác quyết toán chung.
Đơn giá bình quân đầy kỳ này hoặc cuối kỳ trước
Đơn giá bình quân đầu kỳ này hoặc cuối kỳ trước
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng thực tế hàng tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Phương pháp này mặc dầu đơn giản và phản ánh kịp thời tình
hình biến động vật liều trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự
biến động của giá vật liệu kỳ này.
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Báo cáo bán hàng, bản kê bán lẻ hàng hóa
Các chứng từ khác có liên quan .
Tài khoản sử dụng
áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh
nghiệp vừa và nhỏ của Bộ Tài Chính, cùng thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện
các chuẩn mực kế toán
 Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một số kỳ kế toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu hoặc sẽ
thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí phụ
thu thêm ngoài giá bán nếu có.
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Giảm giá hàng bán
+ Doanh thu hàng bị trả lại
+ Chiết khấu thương mại
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
(nếu có).
- Kết chuyển doanh thu thuần
- Tổng doanh thu bán hàng theo giá ghi trên hoá đơn
TK 511
Chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 511:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm
TK 5112 Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 521
TK này không có số dư cuối kỳ.
Chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 521:
TK 5211 Chiết khấu thương mại
TK 5212 Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 Chiết khấu dịch vụ
 Tài khoản 531: Hàng hóa bị trả lại
Tài khoản này sử dụng để phán ánh doanh thu của số hàng hóa được
xác định là tiêu thụ, nhưng do chất lượng mẫu mã qui cách mà người mua từ
chối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp.
- Giá bán của hàng bị trả lại theo từng lần phát sinh
- Kết chuyển giá bán của hàng bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
TK 531
Kết cấu TK 531:

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
 Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Tài khoản phản ánh khoản mà người bán giảm trừ cho người mua do
hàng hóa kém phẩm chất, sai qui cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng
hoặc hàng hóa bị lạc hậu lỗi thời.
Kết cấu tài khoản 531:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu
thuần.
TK 532
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Có 9 tài khoản cấp 2
nhưng có 3 tài khoản cấp hai phản ánh thuế tiêu thụ: tài khoản này này dùng
để phản ánh số thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status