Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Cty TM Phú Bình - Pdf 80

Lời Nói Đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp, các tổ chức, các công ty,… chuyên kinh doanh sản xuất các loại
mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trường là vấn đề
sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải
tự tìm nguồn mua và tiêu thụ hàng hóa của họ để tồn tại và phát triển.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận. Vì
vậy, trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức công
tác kế toán bán hàng có ảnh hưởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho hoạt động bán
hàng. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.
Quan tâm tới vấn đề này đã được sự giúp đỡ của Công ty Thương mại Phú
Bình, tôi chọn đề tài : “Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh ở Công ty Thương mại Phú Bình” làm chuyên đề thực tập của
mình.
Mục tiêu của chuyên đề này là tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Trên cơ sở đó đối chiếu với chế
độ kế toán của Việt Nam và từ đó rút ra những ưu điểm,hạn chế trong tổ chức
hoạt động kế toán bán hàng.
Chuyên đề gồm 2 phần chính :
PHẦN I : Báo Cáo Thực Tập
PHẦN II : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công
ty Thương mại Phú Bình.
PHẦN I : Đặc điểm và tình hình chung của Công ty thương mại Phú
Bình.
1. Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty thương mại
Phú Bình.
Công ty thương mại Phú Bình là Công ty chuyên cung cấp và phân phối các
loại mặt hàng mỹ phẩm LG, sữa Cô gái Hà Lan, sữa Enlin ( New Zealand ) và

- Nhân viên kế toán bán
hàng
- Thủ quỹ kiêm văn thu
Giám Đốc
Phản ánh quan hệ tham mưu, thông tin.
Phản ánh quan hệ chỉ đạo, thông tin
Phản ánh quan hệ phối hợp, thông tin
- Bộ phận hành chính: Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ hành chính của
Công ty.
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu Năm Doanh thu
(triệu đồng )
Chỉ tiêu doanh
thu giao KH
% thực hiện kế
hoạch
Quân số Thu nhập bình
quân (Nghìn
đồng)
Năm 2001 11.200 9.500 117 12 700
Năm 2002 11.500 11.000 105 14 800
Năm 2003 12.900 12.400 104 18 1.000
Năm 2004 13.700 12.700 108 16 1.700
Năm 2005 12.700 14.000 91 16 2.000
Dự kiến 2006 15.000 13.200 114 14 3.000
Chỉ tiêu doanh thu của Công ty gần như liên tục có đà tăng trưởng mạnh, và
đặc biệt sau năm 2003. Đến năm 2004 Công ty đã củng cố tổ chức, xây dựng
chiến lược và kế hoạch kinh doanh tốt, tổ chức quản lý và thực hiện bán hàng
tốt nên doanh thu đã tăng trưởng tốt, so với chỉ tiêu đặt ra.
1.4 Tổ chức kế toán của Công ty thương mại Phú Bình.

+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01 – DN )
Nhằm phản ánh một cách tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn
hình thành. Tài sản đó của Công ty thương mại Phú Bình tại thời điểm lập báo
cáo, căn cứ vào bảng cân đối kế toán, các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà
đầu tư, các cơ quan chức năng có thể đánh giá được khả năng sử dụng vốn của
công ty Phú Bình.
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( Mẫu B02 – DN )
Được Công ty lập mỗi tháng một lần nhằm phản ánh tình hình doanh thu, các
khoản thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ trong
háng đó.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B09 – DN )
Hàng tháng cùng với việc lập và nộp báo cáo tài chính:
BCĐKTBCKQHĐSXKD, Công ty đồng thời lập biên bản thuyết minh báo cáo
tài chính để thuyết minh và giải thích bằng lời, bằng số liệu nhằm giải thích làm
rõ chỉ tiêu các báo cáo đó. Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính nhằm cung cấp
những thông tin bổ sung cần thiết giúp cho việc đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh, thực trạng tài chính của Công ty một cách chính xác cụ thể hơn.
1.5 Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ ở Công ty thương mại
Phú Bình.
1.5.1 Đặc điểm TSCĐ của Công ty thương mại Phú Bình.
Công ty thương mại Phú Bình là 1 doanh nghiệp thương mại, mặt hàng kinh
doanh chủ yếu là mỹ phẩm, sữa dinh dưỡng và đồ dân dụng trong gia đình. Bên
cạnh đó công ty còn hệ thống trang thiết bị máy móc dùng để phục vụ cho việc
quản lý hàng hoá và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả, các phòng ban, cửa hàng cũng
như cán bộ được giao sử dụng phải có trách nhiệm quản lý, giữ gìn tài sản của
công ty.
1.5.2 Phân loại.
Bộ phận kế toán tiến hành phân loại TSCĐ của Công ty thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Hàng hoá

( nếu có - đối với yêu cầu của TSCĐ ) các chứng từ liên quan đến chi phí vận
chuyển, bốc dỡ…( nếu có ) biên bản bàn giao, giao nhận TSCĐ, quyết toán
được duyệt đưa vào sử dụng và bản thanh lý hợp đồng ( nếu có ) để ghi tăng
TSCĐ.
- Trường hợp giảm TSCĐ thì căn cứ vào các biên bản thanh lý nhượng bán
và các thủ tục giấy tờ liên quan đến việc ghi giảm TSCĐ.
a. Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ hữu hình
Trên cơ sở những biên bản giao nhận TSCĐ kế toán mở sổ và các chứng từ
liên quan đến việc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng TSCĐ trong tháng 2
năm 2004 công ty mua một số thiết bị văn phòng của đơn vị bạn đối với tổng
giá là 33.450.301 tiền mua hàng công ty thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ vào hợp đồng, hoá đơn bán hàng và biên bản giao nhận TSCĐ và
biên bản thanh lý hợp đồng. Kế toán hạch toán TSCĐ
HOÁ ĐƠN ( GTGT ) Mẫu số: 01
TT Tên hàng hoá dịch
vụ
Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Máy điều hoà
Samsung
Chiếc 1 11.487.600 11.487.600
2 Máy tính,máy in
ĐNA
Chiếc 1 15.375.000 15.375.000
3 ĐTDĐ Nokia Chiếc 1 7.600.000 7.600.000
Cộng tiền hàng 33.450.301
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 3.345.030
Tổng cộng tiền thanh toán 36.795.331
Số tiền bằng chữ: Ba sáu triệu bảy trăm chín năm nghìn ba trăm ba mốt đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

1 Máy điều hoà
Samsung
Chiếc 11.487.600 11.487.600
2 Máy tính, máy
in ĐNA
Chiếc 15.375.000 15.375.000
3 ĐTDĐ Nokia Chiếc 7.600.000 7.600.000
Cộng tiền hàng 33.450.301
Thuế VAT 3.450.030
Cộng 36.795.331
Số tiền bằng chữ : Ba sáu triệu bảy trăm chín năm nghìn ba trăm ba mốt đồng
Nhập ngày …. Tháng….Năm 2004
Thủ trưởng ĐV Kế toán trưởng Phụ trách cung liên Người giao hàng Thủ kho
Sau đó tất cả các hoá dơn,phiếu nhập , được lưu vào hồ sơ riêng và sổ nhập
vật tư. Để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết.
Căn cứ vào hình thức thanh toán và thủ tục tăng TSCĐ,kế toán hạch toán
như sau:
Tháng 2/2004 công ty mua một số máy móc phục vụ công việc văn phòng ở
trên đuợc thanh toán bằng tiền mặt, số tiền là:
33.450.301 VNĐ : kế toán ghi
Nợ TK 2113 33.450.301
Có TK 331 33.450.301
Đồng thời ghi:
Nợ TK 331 33.450.301
Có TK 111 33.450.301
b. Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ hữu hình.
Công ty thương mại CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phú Bình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---o0o--- -----o0o-----
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2004

Có TK 721
1.5.5 Hạch toán tổng lương TSCĐ
Để hạch toán tổng hợp TSCĐ, công ty dùng hình thức kế toán sổ nhật ký
chứng từ. Hàng ngày còn căn cứ vào các chứng từ kế toán tiến hành ghi sổ.
- Đầu tiên ghi nghiệp vụ phát sinh vào số nhật ký chứng từ sau đó căn cứ vào
số liệu đã cho trên sổ NKCT để ghi vào sổ cái theo các TK kế toán phối hợp.
Đồng thời với việc ghi sổ NKCT các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào
sổ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, quí, năm tiến hành cộng số liệu trên sổ cái rồi lập bảng cân đối
sổ phát sinh.
- Sau khi kiểm tra khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ kế toán chi tiết), kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính.
- Về nguyên tắc : Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân
đối số phát sinh = tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên số NKCT.
Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ dùng làm căn cứ ghi số trước hết ghi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh vào sổ NKCT sau đo căn cứ vào số liệu đã ghi trên số NKCT
sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ NKCT để ghi vào sổ cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp .
SỔ CÁI
TK 211 TSCĐ hữu hình Tháng 12/2004
Sổ
chứng
từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh Số dư
Nợ Có Nợ Có
Số dư đầu 12235365425
Thanh lý
TSCĐ

Nợ Có Nợ Có
Số dư đầu kỳ 3.074.144.37
Khấu hao TSCĐ T 7 6414 47115405
Khấu hao TSCĐ T 8 6414 47115405
Khấu hao TSCĐ T 9 6414 47115405
Khấu hao TSCĐ T 10 6414 47115405
Khấu hao TSCĐ T 11 6414 47115405
Khấu hao TSCĐ T 12 6414 48.028.069
Hạch toán điều chỉnh 911 116.000.000
Theo biên bản chống
thất thu thuế
Số phát sinh 167.605.094 3241749441
Số dư cuối kỳ
Ngày … tháng … năm…
Kế toán trưởng Giám đốc
( ký, ghi rõ họ tên ) ( ký tên, đóng dấu )

Các căn cứ để tính khấu hao.
- Số khấu hao tháng trước
- Số TSCĐ tăng trong tháng
- Số TSCĐ giảm trong tháng
Giá trị trích Giá trị trích Giá trị trích Giá trị trích
khấu hao = khấu hao + khấu hao tháng - KH TSCĐ giảm
trong tháng tháng của TSCĐ tăng trong tháng
1.5.7 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
Để duy trì hoạt động thường xuyên của TSCĐ và bảo toàn năng lực hoạt
động của TSCĐ hàng tháng công ty lập kế hoạch sửa chữa duy tu bảo dưỡng
TSCĐ. Đặc điểm của công ty là một doanh nghiệp thương mại cho nên hầu hết
trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho việc hoạt động kinh doanh của công ty đều gọn
nhẹ hiện đại, vì vậy công việc sửa chữa nâng cấp TSCĐ đòi hỏi phải có trình độ

của doanh nghiệp là lợi nhuận, vì vậy nó quyết định và chi phối các hoạt động
khác của doanh nghiệp như tạo nguồn, mua hàng nghiên cứu thị trường, dịch
vụ, dự trữ...
Hoạt động tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo chiến lược và kế hoạch
kinh doanh đã vạch ra, hàng hóa của doanh nghiệp được khác hàng chấp nhận,
uy tín của đơn vị được giữ vững và củng cố trên thương trường,tiêu thụ hàng
hóa là khâu hoạt động có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng đến
niềm tin, uy tín và sự tái tạo nhu cầu của người tiêu dùng. Do vậy, đó cũng là vũ
khí cạnh tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp với các đối thủ canh tranh.
Kết quả hoạt động bán hàng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, phản
ánh sự đúng đắn, mục tiêu của chiến lược kinh doanh, phản ánh sự nỗ lực cố
gắng của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời thể hiện trình độ tổ chức, năng
lực điều hành, tỏ rõ thế và lực của doanh nghiệp trên thương trường.
Thị trường luôn luôn biến động, thay đổi không ngừng, vì thế tiêu thụ hàng
hóa không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn màng tính thời sự cấp bách, và
là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng
hóa, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
Đối với doanh nghiệp thông qua tiêu thụ mà quá trình sản xuất được thực
hiện từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu
quả của quá trình hoạt động kinh doanh.
Chỉ có bán được hàng doanh nghiệp thương mại mới có thể thu hồi được vốn
kinh doanh, thực hiện được lợi nhuận, tái sản xuất mở rộng kinh doanh.
Đồng thời với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng
được nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và
tiêu dùng,giữa tiền và hàng.
1.2.Yêu cần quản lý.
Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hóa và quản lý hàng hóa là rất cần
thiết, trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từng
loại sản phẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy

2.Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hóa.
2.1 Phương pháp xác định giá vốn của hàng bán
Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh,trước hết cần xác định đúng đắn trị
giá vốn hàng bán. Trị giá vốn hàng bán được sử dụng để xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc
thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản
xuất thực tế sản phẩm hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, bao gồm
trị giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho.
Trị giá mua của hàng xuất kho để bán chính là giá mua ghi trên hóa đơn và
chi phí thu mua.
Hàng hóa khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xác định
giá trị hàng hóa nhập kho và xuất kho,… để phục vụ cho việc hạch toán kịp
thời, chính xác, tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu
cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong
các phương pháp sau đây theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay
đổi phương pháp phải giải thích rõ ràng.
* Phương pháp giá đơn vị bình quân: theo phương pháp này giá thực tế hàng
hóa xuất kho được tính bằng công thức
Giá thực tế của hàng = Số lượng hàng x Giá đơn vị
hóa xuất kho hóa xuất kho bình quân

Trong đó: Giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
+Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá đơn vị bình = Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân cả kỳ dự trữ Lượng thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
+Cách 2: Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn vị bình = Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trước)
quân cuối kỳ trước Lượng thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trước)

thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao ( một phần hay
toàn bộ ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và
bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đo.
- Tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Bán hàng đại lý, ký gửi
là phương thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao đại lý ) xuất hàng giao cho
bên nhận đại lý, ký gửi ( gọi là bên đại lý ) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng
thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Bán hàng trả góp, trả chậm là
phương thức bán hàng tiêu thụ tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu
ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ
tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
2.3.Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
ở đơn vị tính thuế theo phương pháp khấi trừ.
* Tài khoản sử dụng :
- TK 511 : Doanh thu bán hàng
- TK 512 : Doanh thu nội bộ
- TK 521 : Chiết khấu thương mại
- TK 531 : Hàng bán bị trả lại
- TK 532 : Giảm giá hàng bán
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
- TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp
- Một số tài khoản liên quan : 111, 112, 131, 635, 155, 156, 157
2.3.1.Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp.
- Tiêu thụ trực tiếp là phương pháp giao hàng cho người mua trực tiếp tại
kho ( hay trực tiếp tại phân xưởng không qua kho ) của doanh nghiệp. Số hàng
khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất
quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán
số hàng mà người bán đã giao.
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa hay thực hiện các lao vụ,dịch vụ với
khách hàng kế toán ghi như sau:

- Đối với các khoản giảm giá hàng bán ( do hàng hóa không đảm bảo chất
lượng, quy cách…), bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa
thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, lý do giảm, mức
giảm giá theo hóa đơn bán hàng nào; đồng thời bên bán phải lập hóa đơn
đìều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh cho hàng hóa, dịch vụ tại các hóa
đơn nào ( số, ký hiệu, ngày tháng…). Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá,
bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào cho thích
hợp và kế toán ghi như sau:
Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng.
Nợ TK 3331 ( 33311 ): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số
giảm giá hàng bán.
Có TK 111, 112: Xuất tièn trả cho người mua.
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua.
Có TK 338 ( 3388 ): Số giảm giá hàng bán chấp nhận nhưng chưa
thanh toán cho người mua.
- Cũng trong qua trình bán hàng, có thể phát sinh trường hợp hàng đã tiêu
thụ bị người mua trả lại do hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do
vi phạm cam kết theo hợp đồng. Theo quy định hiện hành, khi xuất hàng trả lại
cho bên bán, bên mua phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại cho
bên bán do không đúng quy cách, chất lượng… Căn cứ và hóa đơn này, bên bán
và bên mua điều chỉnh lại lượng hàng đã bán, đã mua và thuế GTGT đã kê khai.
Trường hợp bên mua là đối tượng không có hóa đơn khi trả lại hàng, bên mua
và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa,
số lượng, giá trị hàng trả lại theo hóa đơn bán hàng ( số, ký hiệu, ngày tháng…),
lý do trả hàng kèm theo hóa đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ
cùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai thuế GTGT của
bên bán. Cần chú ý rằng, trong trường hợp bên mua trả lại một phần hàng hóa
thì bên bán lập lại hóa đơn cho hàng hóa bên mua đã nhận và chấp nhận thanh
toán theo số lượng, chủng loại và giá cả hai bên đã thỏa thuận.
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status