Xây dựng quy trình phòng trị bệnh và ch ăm sóc, nuôi dưỡng cho gà Cáy Củm giai đoạn 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi tại Thái Nguyên - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


NÔNG THỊ THƠM Tên đề tài::
XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ BỆNH VÀ CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG CHO GÀ CÁY CỦM GIAI ĐOẠN 1 NGÀY TUỔI
ĐẾN 8 TUẦN TUỔI TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo :

Chính quy
Chuyên ngành

:

Thú y
Khoa :


Chính quy
Chuyên ngành :

Thú y
Khoa :

Chăn nuôi Thú y
Khóa học :

2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn :

TS. Bùi Thị Thơm
Thái Nguyên – 2014
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đợt thực tập này em xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiêm khoa Chăn nuôi
thú y cùng các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em
được bước đầu áp dụng những kiến thức đó vào công việc chuyên môn.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Bùi Thị
Thơm đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập và hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng mọi thành viên của chi
nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa – công ty cổ phần khai
khoáng miền núi đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt để em có thể thực hiện
tốt nội dung của chuyên đề này.

những sai sót. Em rất mong được sự quan tâm góp ý của thầy cô giáo và
bạn bè để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà 10
Bảng 1.2. Kết quả phục vụ công tác sản xuất 14
Bảng 2.1. Yêu cầu nhiệt độ và ẩm độ: 27
Bảng 2.2. Điều kiện chuẩn bị nuôi gà cáy củm 35
Bảng 2.3. Sinh trưởng tích lũy của gà Cáy Củm (n=40) 39
Bảng 2.4. Sinh trưởng tuyệt đối của gà Cáy Củm 41
Bảng 2.5. Kích thước các chiều đo của gà Cáy Củm trưởng thành
Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6. Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng qua các giai đoạn thí
nghiệm (g/con/ngày) 42
Bảng 2.7. Quy trình sử dụng vacxin và phòng bệnh cho gà Cáy Củm 43
Bảng 2.8. Một số bệnh thường gặp trên đàn gà Cáy củm giai đoạn 1NT -
8TT 44
Bảng 2.9. Kết quả điều trị và tỷ lệ khỏi bệnh khi dùng các phác đồ điều trị . 44

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng mọi thành viên của chi
nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa – công ty cổ phần khai
khoáng miền núi đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt để em có thể thực hiện
tốt nội dung của chuyên đề này.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè sức khỏe
và công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2014
Sinh viên Nông Thị Thơm
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 3
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc
Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa 6
1.1.3.1. Đối với ngành chăn nuôi 6
1.1.4. Đánh giá chung 8
1.2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 8
1.2.1. Nội dung 8
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu 9
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 9
1.3. Kết luận và kiến nghị 14
1.3.1. Kết luận 14
1.3.2. Đề nghị 14
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 15
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát
triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú
Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của
tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố
30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha. Vị trí địa lí của xã như sau:
− Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
− Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
− Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
− Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh
Hợp, Đập Tràn.
− Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc
Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng.
− Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng
Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến.
− Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng
Tâm, Đồng Tiến.
2


thường xuyên có mưa giông và gió lốc. Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng 10
đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ thấp, độ ẩm
3 không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét
đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh
hoạt của người dân. Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm
không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng
và vật nuôi. Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh
hoạt của người dân.
Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển
cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản
xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.
* Về giao thông
Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái
Nguyên – Phú Lương – Bắc Kạn. Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông
đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6km chạy
qua trung tâm xã, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, ngoài ra còn có 5
km đường bê tông, 5 km đường cấp phối, còn lại là đường đất.
* Về thủy lợi
Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua, có độ dài khoảng 3 km, chỉ chảy
qua vành đai của xã. Xã có nhiều suối nhỏ nhưng phân bố không đều, làm cho
công tác thủy lợi không thuận tiện gặp nhiều khó khăn. Phần lớn lượng nước
tưới của xã phụ thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn.
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất
nông nghiệp của người dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nước cung cấp nước
cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời sống nhân dân.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

- Về trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có chuyển hướng mạnh theo hướng thâm canh tăng
vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những cây mới có
năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế.
5 Diện tích trồng lúa là 161,42 ha, rau màu là 39,58 ha, đất trồng cây
hàng năm là 200 ha. Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2013 tình hình sản
xuất trồng trọt như sau:
- Cây lương thực và cây hoa màu:
Tổng diện tích gieo trồng của vụ chiêm xuân là 197 ha đạt 101,02% kế
hoạch trong đó: diện tích lúa cao sản là 143 ha đạt 102,14%; Năng suất lúa
xuân đạt 53,87 tạ/ha x 161,3 ha = 868,92 tạ đạt 99,12%; Ngô đạt 35,5 tạ/ha,
với diện tích 4,6 ha tương đương 16,33 tấn đạt 83,72%; Các loại cây hoa màu
khác như đỗ, lạc, mía phát triển tốt và đạt chỉ tiêu đề ra.
- Cây chè: đây là loại cây trồng chủ yếu của xã, đem lại thu nhập
chính cho người dân. Tổng diện tích trồng chè là 101,3 ha. Trong đó 6
tháng đầu năm do cây chè vừa trải qua thời kì lạnh kéo dài nên khả năng
sinh trưởng còn thấp, năng suất chưa cao. Giá chè cao hơn năm trước
nhưng giá phân bón vẫn cao nên lợi nhuận mà người dân thu được còn ít.
Mặc dầu vậy, người dân đang tập trung đầu tư để trồng, sản xuất và thâm
canh chè cành, một giống chè chất lượng cao đang được thị trường ưa
chuộng. Với sự đầu tư như vậy, thu nhập của người dân về cây chè chắc
chắn sẽ cao hơn.
- Cây lâm nghiệp: công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
được quan tâm thực hiện thường xuyên. Đặc biệt năm 2008 dự án 661 đã
được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống cho địa phương.
- Về chăn nuôi:
Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số lượng

7 1.1.3.2. Ngành trồng trọt
- Trồng trọt một số cây ăn quả chủ yếu là bưởi và ổi, ngoài ra còn trồng
thêm lê, mận, mít.
- Trồng và sản xuất các loại cỏ để phục vụ chăn nuôi và cung cấp giống
ra thị trường.
- Cung cấp sản phẩm của trại cho thị trường.
1.1.3.3. Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
− Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công
nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động.
− Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: thay đệm lót 2 lần/ tuần, dọn phân
ngày 1 lần, máng ăn máng uống thay nước và rửa sạch trước và sau khi cho
ăn, cống rãnh được khơi thông.
− Thường xuyên phun thuốc sát trùng Vetvaco-iotdin với tần suất 2
lần/tuần. Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng
Vetvaco-iotdin, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần, kết hợp
rắc vôi đường đi trong trại.
− Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ
đàn gia cầm theo các giai đoạn tuần tuổi.
− Hàng năm đàn lợn tiêm vaccine vào vụ đông xuân và hè thu thường
vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9.
− Đối với ngựa và hươu chưa chú trọng đến công tác tiêm phòng
vaccine do không có vaccine.
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn gà, cho nên trong quá

- Điều tra tình hình sản xuất tại cơ sở.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của gà Cáy Củm:
+ Hình dạng
+ Tập tính
+ Khả năng sinh trưởng, phát dục
9 - Nghiên cứu về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng .
- Nghiên cứu về công tác phòng và điều trị bệnh tại cơ sở thực tập.
- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn gà Cáy Củm tại nơi
thực tập.
- Tham gia công tác khác.
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra lấy số liệu: hỏi cán bộ phụ trách về kỹ thuật chuyên ngành, sử
dụng số liệu sẵn có của cơ sở sản xuất, kết hợp với quan sát thực tiễn để thu
thập số liệu theo mẫu của đề cương.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể phù hợp với tình hình sản xuất tại
cơ sở.
- Bản thân tích cực chủ động mạnh dạn áp dụng những kiến thức đã học
ở Nhà trường, sách vở vào sản xuất.
- Tìm tài liệu để nâng cao kiến thức.
- Tích cực học hỏi cán bộ, công nhân ở cơ sở.
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn.
- Chấp hành nội quy, quy chế của Trường, của Khoa và của cơ sở đề ra.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác thú y
- Chẩn bị chuồng trại trước khi nhập gà: trước khi nhập gà vào chuồng
nuôi 5 ngày chúng tôi tiến hành vệ sinh chuồng nuôi. Chuồng nuôi được cọ
rửa sạch sẽ bằng vòi cao áp và phun thuốc sát trùng Biocid- 30%, nồng độ

5 Cầu trùng
Pha vào nước uống định kỳ 1
lần/ tuần

7
Gumboro lần 1 Gumboro
Lọ 100 liều pha với 8 ml nước cất,
nhỏ 2 giọt vào mắt, mũi, mồm
H5N1 Cúm gia cầm
Tiêm dưới da ở vị trí 1/3 dưới cổ
hoặc vị trí xương ức với liều 0,3
ml/con

14
Lasota lần 2 Gumboro
Lọ 100 liều pha với 8 ml nước cất,
nhỏ 2 giọt vào mắt, mũi

21
Gumboro lần 2 Newcastle
Lọ 100 liều pha với 8 ml nước cất,
nhỏ mắt, mũi 1- 2 giọt
28 Tụ huyết trùng
Phòng bệnh tụ
huyết trùng
Tiêm dưới da, liều 1ml/con.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà 10
Bảng 1.2. Kết quả phục vụ công tác sản xuất 14

cho gà. Vì ở giai đoạn này sức đề kháng của gà còn yếu, vi sinh vật gây bệnh
dễ dàng xâm nhập và gây bệnh. Sau khi cho gà uống đủ nước 1- 2 giờ mới
cho gà ăn để tránh hiện tượng bội thực cho gà.
Nhu cầu nhiệt độ và mật độ nuôi của gà trong 3 tuần đầu: tuần 1 nhiệt
độ từ 33- 35
0
C, tuần 2 từ 31- 33
0
C, tuần 3 từ 28- 31
0
C. Mật độ tuần đầu là 50
con/m
2
, tuần 2 là 30 con/m
2
, tuần 3 là 20 con/m
2
. Như vậy mật độ và nhiệt độ
giảm dần theo ngày tuổi.
Trong quá trình úm, cần chú ý quan sát sự phân bố của đàn gà để điều
chỉnh nhiệt , độ thông thoáng cho phù hợp. Nếu gà tập trung gần nguồn nhiệt,
chen lẫn nhau là gà bị lạnh cần tăng nhiệt. Nếu gà tản xa nguồn nhiệt, nằm há
mỏ, khát nước là thừa nhiệt quá nóng cần điều chỉnh giảm nhiệt. Khi nhiệt độ
thích hợp là gà ăn uống đi lại bình thường. Cứ 3 ngày mở rộng quây ra để
tăng diện tích hoạt động cho đàn gà, từ ngày thứ 15 tiến hành mở thoáng bạt
úm để gà hô hấp dễ dàng hơn.
Cho gà uống đầy đủ nước, không nên đổ nước quá đầy bình , thường
xuyên thay bình nước để cọ rửa, hạn chế nhiễm bẩn trấu, chất thải vào nước.
Lượng nước thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường, khối lượng và
tình trạng sức khỏe của đàn gà.

Ngoài công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà nuôi trong trại chúng
tôi còn tiến hành tham gia các công tác như: hướng dẫn bà con vệ sinh chuồng
trại, sửa chữa nhà kho, khơi thông cống rãnh xung quanh trại, tham gia bắt,
cân gà

14 Bảng 1.2. Kết quả phục vụ công tác sản xuất
STT

Nội dung công việc
Kết quả
Số lượng
(con)

Số con đạt

Tỷ lệ
(%)
1
Chăm sóc nuôi dưỡng

Úm gà 200 190 95,0
Chăm sóc đàn ga hạt nhân 100 100 100,0
2
Phòng bệnh An toàn
Lasota lần 1 190 190 100,0
Lasota lần 2 190 190 100,0
Gumboro lần 1 190 190 100,0

chứa thức ăn, mở rộng và củng cố khu vực cách ly, giúp chăn nuôi được phát
triển bền vững.
15 PHẦN 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp, hơn 80% dân số sống ở nông thôn,
70% lực lượng xã hội tham gia sản xuất nông nghiệp. Trong nông nghiệp có 2
ngành sản xuất chính là trồng trọt và chăn nuôi.
Chăn nuôi là một ngành truyền thống lâu đời tại Việt Nam, Đặc biệt là
chăn nuôi gia cầm. Bên cạnh việc cung cấp nguồn protein chính cho con
người, nó còn tạo công ăn việc làm cho người dân. Được sự quan tâm của
Đảng và nhà nước nghề chăn nuôi gia cầm ngày càng phát triển, đem lại hiệu
quả kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho xã hội mà còn là nguồn thu
nhập đáng kể cho người chăn nuôi. Bên cạnh đó còn cung cấp lượng phân bón
lớn cho ngành trồng trọt.
Những năm gần đây, sự du nhập các giống mới, đặc biệt là các giống
nhập nội có năng suất cao đã làm suy giảm nguồn gen của các giống bản địa một
cách nhanh chóng. Hoạt động này đã làm mai một đi nguồn gen bản địa và gây
nên những tổn thất nguồn gen rất đáng tiếc trong bảo tồn đa dạng sinh học.
Thực tiễn tại nước ta, việc mở rộng giao lưu, giao thông, giao thương
và triển khai mạnh mẽ các chương trình khuyến nông đã mang đến các giống
dòng vật nuôi mới có năng suất cao đã gây áp lực rất lớn đến những giống nội
địa với năng suất thấp bị giảm dần, thậm chí có những giống dòng đang đứng
trên bờ vực tuyệt chủng hoặc bị lai tạp.
Gà Cáy Củm là một giống gà địa phương mới được phát hiện tại Cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status