GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7 MỚI NHẤT - Pdf 29

GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
Ngày soạn:14/8/2014
HỌC KÌ I
Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 Bài 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức
- Hiểu và nắm vững về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động của 1 địa
phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Về kĩ năng
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số. Rèn
luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2); phân tích (HĐ3); phản hồi, lắng nghe
tích cực (HĐ2, HĐ3).
3. Về thái độ
- Có ý thức tìm hiểu về tình hình dân số ở Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên: Hình 1.1, 1.2 phóng to. Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, giảng giải. Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định tổ chức:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
7A
7B
7C
7D
7E

- HS tìm hiểu, trả lời.
- GV nhận xét, kế luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dân số thế
giới tăng nhanh trong TK XIX và XX.
- GV Y/c HS: + Đọc thuật ngữ “Gia
tăng dân số” sgk/186, “Tỉ lệ sinh + Tỉ lệ
1. Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình
hình dân số, nguồn lao động của 1 địa
phương, 1 quốc gia.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp
tuổi.
- Tháp tuổi cho biết tổng số nam và nữ
phân theo đọ tuổi, nguồn lao động hiện tại
và tương lai của mỗi địa phương.
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số già
hay trẻ.

2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế
kỉ XIX và thế kỉ XX
- Những năm đầu CN dân số TG tăng
2
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
tử” Sgk/186.
+ Quan sát hình 1.2 sgk/4 nhận xét tình
hình tăng dân số TG từ đầu TK XIX đến
cuối TK XX? ( tăng nhanh, chậm, vọt).
+ Nguyên nhân nào làm cho dân số thế
giới tăng như vậy?
- HS tìm hiểu, trao đổi, trả lời.

phát triển KT – XH góp phần hạ thấp
TLGT dân số.
4. Củng cố
- Làm bài tập 2 sgk/6
5. Hướng dẫn về nhà
Học bài, làm bài tập 2 Sgk và chuẩn bị trước bài 2.
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
3
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
Ngày soạn:15/8/2014
Tiết 2 Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới .
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới .
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Nhận biết được 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu về con người VN.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư thế giới, Bài giảng điện tử, Bản đồ tự nhiên, tranh
ảnh về các chủng tộc trên thế giới .
2. Học sinh: sgk, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Giảng giải, đàm thoại, khai thác kiến thức từ bản đồ, hoạt động nhóm.

? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân
nhất trên thế giới? (đọc từ phải qua trái).
? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
? Những khu vực nào thưa dân ?
?Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế
nào ?
- HS nghiên cứu trả lời.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chủng tộc.
- GV Y/c HS đọc thuật ngữ" chủng tộc " sgk/186
+ Y/c HS đọc mục 2 sgk/8 cho biết:
?Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
+ Chia nhóm: 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 chủng
tộc về: đặc điểm hình thái bên ngoài, địa bàn sinh
sống chủ yếu.

- HS: thảo luận, đại diện trình bày.
- GV nhận xét, kết luận.
thông thuận tiện, khí hậu ôn
hoà: Những thung lũng và đồng
bằng sông lớn: sông Hoàng Hà,
sông Ấn - Hằng, sông Nin,
Lưỡng Hà. Những khu vực có
nền kinh tế phát triển của các
châu: Tây Âu và Trung Âu,
Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam
Braxin, Tây Phi .
+ Thưa thớt ở các hoang mạc,
các vùng cực và gần cực, các
vùng núi cao, các vùng sâu

Tiết 3 Bài 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị .
6
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị .
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới .
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu
đến môi trường đô thị.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị, Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc
trên thế giới, bài giảng điện tử.
2. Học sinh: sgk, vở ghi, cở bài tập và đồ dùng.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại, giảng giải.
- Khai thác kiến thức bằng phương tiện trực quan, làm việc theo nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
7A
7B
7C
7D
7E
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự phân bố đó?

- GV Y/c HS đọc mục 2 SGK/11 cho
biết:
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời
kì nào?
?Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi
nào?
+ HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
?Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới
(từ 8 triệu dân trở lên)? (23)
?Châu nào có siêu đô thị nhất? Có
mấy siêu đô thị? Kể tên? (Châu Á có
12 siêu đô thị)
- HS trả lời.
- GV nhận xét, chuẩn KT.
- Quần cư nông thôn: mật độ dân số
thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông,
lâm hay ngư nghiệp; nhà cửa tập trung
thành làng mạc, thôn xóm thường phân
tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất
rừng hay mặt nước.
- Quần cư đô thị: mật độ dân số rất cao,
hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp
và dịch vụ.
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị
có nhiều điểm khác biệt.
2. Đô thị hoá. Các siêu đô thị
- ĐTH là xu thế tất yếu của TG.
- Ngày nay, số người sống trên các đô
thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế
giới và có xu thế ngày càng tăng.

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ
phân bố dân cư và đô thị .
- Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi. Nhận dạng
tháp tuổi.
- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương.
- KNS: tư duy ( HĐ 1, 2), giao tiếp (HĐ 2)
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á. Bản đồ tự nhiên châu Á.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập, Tập bản đồ, dụng cụ cần thiết.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại, giảng giải, hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ lược đồ.
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
7A
7B
7C
7D
7E
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Kể tên các siêu đô thị trên thế giới? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu bài thực hành.
- GV y/c HS nghiên cứu nội dung SGK và xác định

GV: Cho HS luyện tập bài tập trong Tập bản đồ.
1. Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh sau
10 năm (1989 - 1999):
- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay
đổi:
+ Chân tháp hẹp .
+ Thân tháp phình ra .
⇒ Số người trong độ tuổi lao động
nhiều ⇒ Dân số già .
+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động
giảm về tỉ lệ .
+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động
tăng về tỉ lệ .
2. Sự phân bố dân cư châu Á
- Những khu vực tập trung đông dân
ở phía Đông, Nam và Đông Nam .
- Các đô thị lớn ở châu Á thường
phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi
có điều kiện sinh sống, giao thông
thuận tiện và có khí hậu ấm áp …
4. Củng cố
- Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm 1999, tỉ lệ trẻ em
diễn biến theo chiều:
a. Tăng lên. b. Giảm xuống.
c. Bằng nhau.
* Nhận xét bài thực hành:
GV nhận xét ưu, khuyết điểm giờ thực hành, khen ngợi và ghi điểm đối với một số HS
hoạt động tích cực và giải tốt bài tập.
11
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới. Tranh ảnh
rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn). Phóng to các biểu đồ, lược đồ
trong SGK. Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: sgk, vở ghi, vở bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.
- Khai thác kiến thức từ lược đồ.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp :
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
7A
7B
7C
7D
7E
2. Kiểm tra bài cũ
13
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
? Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á?
- Kiểm tra vở bài tập của 1 số HS.
3. Bài mới
- Trên Trái Đất người ta chia thành: đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh. Môi trường xích
đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi
dào. Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa
dạng. Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới. Bài học
hôm nay giúp các em hiểu được điều đó.

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đới nóng.

nổi trên Trái Đất.
- Gồm có bốn kiểu môi trường: môi
trường xích đạo ẩm, môi trường
nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió
mùa, và môi trường hoang mạc .
II. Môi trường xích đạo ẩm
1. Khí hậu

- Môi trường xích đạo ẩm nằm
trong khoảng từ 5
o
B đến 5
o
N.
- Nắng nóng và mưa nhiều quanh
năm (trung bình từ 1.500 mm đến
2.500 mm).

14
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc
điểm gì?
(Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao trên
25
o
C ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình
năm từ 25
o
C - 28

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều
kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh
quanh năm phát triển .
- Trong rừng có nhiều loài cây,
mọc thành nhiều tầng rậm rạp,
nhiều dây leo, xanh tốt quanh năm
và có nhiều loài chim thú sinh sống.
4. Củng cố:
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên
các kiểu môi trường của đới nóng?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
5. Hướng dẫn về nhà
15
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
- Về nhà học bài, làm bài tập trong vở bài tập (không làm bài 4) và chuẩn bị bài 6.
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:

- Phương pháp:

Ngày soạn: 8/9/2014
Tiết 6 Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, H/S nắm được:
1. Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của MT nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn), khí
hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến càng giảm
và số tháng khô hạn càng kéo dài).
16
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7

B đến 5
0
N.
Khí hậu: nắng nóng và mưa nhiều quanh năm
Rừng rậm xanh quanh năm phát triển, )
3. Bài mới
17
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trưòng xích đạo ẩm đến vĩ
tuyến 30
0
ở cả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới. Môi trường này có đặc điểm khí hậu,
thiên nhiên như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua nôi dung bài 6.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khí hậu
- GV treo Lược đồ các kiểu môi trường trong đới
nóng và yêu cầu HS quan sát:
? Chỉ và nêu vị trí của môi trường nhiệt đới trên
bản đồ?
(Ranh giới môi trường nhiệt đới không hoàn toàn
trùng khớp với những vĩ độ trên mà có sự xê
dịch).
?Xác định 2 địa điểm Malacan (9
0
B) Giamena
(12
0
B ) trên H5.1/ SGK/16?
(Đây là 2 địa điểm trong cùng môi trường nhiệt
đới nhưng nó chênh nhau 3 vĩ độ bắc. Vậy điều

Số tháng
có mưa
Số tháng
không
mưa
Lượng
trong năm
Malacan
( 9
0
B )
25
0
-28
0
C
3
0
C
Tk1: t3 -
t4
Tk2: t10-
t11
26
0
C
9 tháng
t5 - t10
3 tháng
t12- t1-t2

C –>
12
0
C
2 lần
trong năm
Giảm từ
26
0
->
22
0
C
Giảm từ 9
-> 7Tg
Tăng từ
3 -> 9Tg
Giảm
- HS: trao đổi, đại diện trình bày.
- GV chốt lại kiến thức.
+ Nhiệt độ: trung bình >22
0
C
+ Mưa: tập trung theo mùa, lượng
mưa từ 500 – 1500mm.
- Nóng quanh năm, có thời kì khô
hạn, càng gần chí tuyến thời kì
khô hạn càng dài, biên độ nhiệt
trong năm lớn dần, lượng mưa
trung bình giảm dần.

GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “ đất feralit
” SGK/187
? Tại sao khu vực khí hậu nhiệt đới lại là khu vực
đông dân nhất thế giới?(khí hậu thích hợp với
nhiều loại cây lương thực)
? Xu thế phát triển của cảnh quan này ra sao? Vì
sao có sự thay đổi đó?(Diện tích xavan ngày càng
mở rộng – Do lượng mưa ít)
- HS: trả lời.
- GV: chuẩn kiến thức.
- Sông có 2 mùa: lũ vào mùa
mưa, cạn vào mùa khô.
- Vùng nhiệt đới có đất và khí
hậu thích hợp với nhiều loại cây
lương thực và cây công nghiệp.
4. Củng Cố
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập ở Vở BT và , đọc trước bài 7
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4/sgk/22 vào VBT:
+ Biểu đồ có đường biểu diễn t
o
với 2 lần tăng cao/năm, t
o
quanh năm >20
0
C, có 1
thời kì khô hạn (hoặc tập trung vào 1 mùa) là những đặc điểm của khí hậu t
o
đới Bắc

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới
nóng.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Nhận biết môi trường nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ.
3. Thái độ
- Yêu thiên nhiên, yêu đất nước à GD ý thức bảo vệ MT.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: BĐ Khí hậu Việt Nam, BĐ Khí hậu Châu Á hoặc TG. Các tranh ảnh về
các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa, rừng ngập mặn, rừng thông,….
2. Học sinh: Sgk, vở ghi, vở bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Khai thác kiến thức từ bản đồ.
- Đàm thoại, giảng giải.
- Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
7A
7B
7C
7D
7E
2. Kiểm tra bài cũ:
? Xác định vị trí môi trường nhiệt đới? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
(Nằm khoảng từ 5
0
đến 30
0
cả hai bán cầu.

? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ và
mùa đông ở các khu vực Nam Á, Đông
Nam Á. Giải thích tại sao lượng mưa ở
các khu vực này lại có sự chênh lệch rất
lớn giữa mùa hạ và mùa đông?
GV: Chia lớp thành hai nhóm, thảo luận:
Nhóm 1: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và
1. Khí hậu
- Đông Nam Á và Nam Á là các khu vực
điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa
hoạt động.
22
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
lượng mưa của Hà Nội?
Nhóm 2: Phân tích biểu đồ khí hậu của
Mum- Bai?
? Qua phân tích H7.3;7.4, cho biết yếu tố
nào chi phối ảnh hưởng rất sâu sắc tới
nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
? Qua đó, em hiểu gì về đặc điểm khí hậu
của môi trường nhiệt đới gió mùa?
? Khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa
có gì khác với khí hậu môi trường nhiệt
đới?
Liên hệ: Việt Nam thuộc môi trường nào?
Đặc điểm khí hậu của VN ra sao?
Tại sao có thể nói khí hậu ở MT nhiệt đới
gió mùa có những biến đổi thất thường?
Lấy ví dụ ở nước ta?

- Gió mùa có ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên
nhiên và con người.
- Là môi trường đa dạng, phong phú nhất
đới nóng.
- Nam Á và Đông Nam Á là những khu
vực thích hợp cho việc trồng cây lương
23
GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
trường nhiệt đới gió mùa?
? Khí hậu và thiên nhiên nhiệt đới gió
mùa có thuận lợi và khó khăn gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
thực và cây công nghiệp.
- Đây là nơi sớm tập trung đông dân trên
thế giới.
4. Củng cố
- Cho HS so sánh khí hậu môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới và môi trường
nhiệt đới gió mùa qua bảng sau:
5. Hướng dẫn về nhà
-Về nhà làm bài tập
- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới nóng ( Nương rẫy, làm lúa nước ) .
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau: Ở đới nóng có các hình thức canh tác nào? Nêu ưu
nhược điểm của từng hình thức canh tác?
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:

- Phương pháp:


II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi. Các hình SGK hình 9.1, 9.2.
Bản đồ tự nhiên thế giới.
2. Học sinh: Sgk, vở ghi, đồ dùng.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ bản đồ.
- Đàm thoại gợi mở, giảng giải tích cực.
- Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
7A
7B
7C
7D
7E
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status