Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


NGUYỄN TRỌNG HIỆP
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TẠI HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2011 -
2013”KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2010 - 2014


Khoá học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: Ths. TRẦN THỊ MAI ANH
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2014 LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối
với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng
cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường.
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái nguyên, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Yên
Dũng - tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2011 - 2013”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập bản báo cáo tốt nghiệp của
em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa
Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo –Ths. Trần Thị Mai Anh
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa
luận này.

hưởng bởi thu hồi đất của Dự án 59
Bảng 4.15. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất 60 DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Yên Dũng 38
Hình 4.2. Quang cảnh Dự án cải tạo đường tỉnh 293 và các tuyến nhánh vào
Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm tỉnh Bắc giang qua đoạn
Yên Dũng 42
Hình 4.3. Đất ruộng bị thu hồi trong khu vực giải phóng mặt bằng 47
Hình 4.4. Thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất 58
Hình 4.5: Sự thay đổi về ngành nghề của hộ 61 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTHT : Bồi thường hỗ trợ
BT- GPMB : Giải phóng mặt bằng
CCN : Cụm công nghiệp
CNH-HĐH : Công nghiêp hóa- Hiện đại hóa
CP : Chính Phủ
CSHT : Cơ sở hạ tầng
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KCN : Khu công nghiệp
KH : Kế hoạch
KT - XH : Kinh tế- xã hội
NĐ-CP : Nghị định- Chính phủ
QĐ-UBND : Quyết định- Ủy ban nhân dân

trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện Nguyễn Trọng Hiệp

2.3.2.2. Công tác GPMB ở tỉnh Vĩnh Phúc 18
2.3.2.3. Công tác GPMB ở huyện Yên Dũng 19
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 21
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Điều tra số liệu thứ cấp 22
3.4.2. Điều tra số liệu sơ cấp 22
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang 23
4.1.1. Vị trí địa lý 23
4.1.2. Địa hình, địa mạo 23
4.1.3. Khí hậu, thời tiết 24
4.1.4. Tài Nguyên nước, sông ngòi 24
4.1.4.1. Tài nguyên nước mặt 24
4.1.4.2 Tài nguyên nước ngầm 24
4.1.5. Tài nguyên khoáng sản 25

Yên Dũng (*) 41
4.3.1. Khái quát tình hình công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của
dự án 41
4.3.2. Đánh giá công tác thống kê đất đai trong khu vực thực hiện dự án 42
4.3.3. Căn cứ xác định giá bồi thường 44
4.3.5. Công tác bồi thường về đất 46
4.3.5.1. Bồi thường đất nông nghiệp 46
4.3.5.2. Bồi thường đất phi nông nghiệp 47
4.3.5.3. Kết quả bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu 49
4.3.5.4. Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng 53
4.4. Thực trạng đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất của dự án 54
4.4.1. Kết quả điều tra, phỏng vấn các hộ về tình hình thu hồi đất, bồi thường
và hỗ trợ 54
4.4.2. Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ 56
4.4.3. Tác động đến thu nhập 57
4.4.4. Tác động đến một số vấn đề xã hội khác 58
4.4.5. Ảnh hưởng của thu hồi đất đến lao động và việc làm 58
4.5. Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác GPMB của dự án và
đề xuất những phương án giải quyết 61
4.5.1. Thuận lợi 61
4.5.2. Khó khăn và giải pháp 62
4.5.3. Những bài học kinh nghiệm 64
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1. Kết luận 65
5.2. Đề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 1

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em

2
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu những khó khăn gặp phải và đề
xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
tại huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
của dự án cải tạo nâng cấp đường tỉnh 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên
Tử, chùa Vĩnh Nghiêm
tỉnh Bắc Giang đoạn qua huyện Yên Dũng.

- Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá được những thuận lợi khó khăn còn tồn tại trong công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
- Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi khó khăn còn tồn tại của công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng để rút ra được những bài học kinh nghiệm
cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các dự án tương tự trên
địa bàn.
1.3. Yêu cầu của đề tài
• Đảm bảo tính chính xác trung thực, khách quan của tài liệu số liệu khi
điều tra, thu thập.
• Nắm chắc luật đất đai, các nghị định, thông tư văn bản luật dưới luật,
các quyết định có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng.
• Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài
học kinh nghiệm đã thu được.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
• Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: giúp sinh viên vận

sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó. Như vậy tái đinh cư là hoạt
động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về KT- XH đối với một bộ phận dân
cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
Bồi thường bằng nhà ở.
Bồi thường bằng giao đất ở mới.
Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.

4
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng
được gọi là các dự án phát triển và được thực hiện như các dự án khác.
(Nghị định 197, 2004) [5].
2.1.1.4. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Khi tiến hành thực thiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư luôn
tồn tại 3 mối quan hệ: Nhà nước, người bị thu hồi, nhà đầu tư. Tuy nhiên, có
thể nhận thấy một điều là cùng một lúc, cùng địa điểm nhưng quyền lợi, nghĩa
vụ và trách nhiệm, lợi ích lại khác nhau, vì vậy chính sách bồi thường hỗ trợ
và tái định cư phải xây dựng sao cho phù hợp với mỗi quan hệ phức tạp này,
đó là chính sách liên quan đến lợi ích của mỗi bên.
2.1.1.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác
động, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra thuận
lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất.
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

mình của nền kinh tế thì đất đai trở thành một tài sản vô cùng quan trọng.
Đất đai Việt Nam chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp nhưng theo thời
gian và xu thế chung của thế giới. Xã hội ngàng càng phát triển, dân số ngày
càng cao cộng với nó là xu thế đô thị hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ thì nhu
cầu về đất đai trở nên ngày càng khan hiếm và quan trọng hơn. Đặc biệt trong
quá trình công nghiệp hóa cùng với quá trình đô thị hóa thì nhu cầu đất đai
dành cho xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, các khu dân cư đang là nhu
cầu cấp bách của các đô thị làm đau đầu các nhà quản lý.
Theo luật đất đai Việt Nam đất đai thuộc quyền sở hữu của nhà nước
nhưng được trao quyền sử dụng cho người dân. Khi Nhà nước cần đất để xây
dựng các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, văn hóa
thể thao, đường xá giao thông thì phải bồi thường thiệt hại cho người dân theo
các quyết định của Nhà nước. Và khi đã được đền bù về mặt vật chất thì
người dân cũng phải trao trả đất đai cho nhà nước để thực hiện xây dựng các
dự án, các khu đô thị, các công trình phúc lợi xã hội.
Nước ta sau hơn mười năm năm đổi mới, đất nước đã đạt được những
mục tiêu quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội đặc biệt là sự thay đổi nhanh
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của huyện Yên Dũng 36
Bảng 4.2. Kết quả thống kê diện tích đất đai của dự án 43
Bảng 4.3. Giá đất nông nghiệp cho khu vực GPMB 45
Bảng 4.4. Giá đất ở tại nông thôn cho khu vực giải phóng mặt bằng 45
Bảng 4.5. Kết quả bồi thường đất nông nghiệp 46
Bảng 4.6. Kết quả bồi thường về đất ở 47
Bảng 4.7. Kết quả bồi thường về tài sản trên đất 50
Bảng 4.8. Đánh giá kết quả bồi thường về cây cối, hoa màu trong khu vực
dự án 51
Bảng 4.9. Kết quả bồi thường cây lâm nghiệp 53

giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định
của Luật này”.
Việc xây dựng những khu công nghiệp cho mục tiêu phát triển kinh tế,
những con đường quốc gia để phục vụ lợi ích chung là rất cần thiết nhưng
không vì thế mà phải hy sinh quyền lợi của những cá nhân, những nhóm
người. Do đó, khi quyền sử dụng đất của người dân bị thu hồi thì Nhà nước sẽ
bồi thường thiệt hại.
Khoản 6 Điều 4 Luật đất đai 2003 “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị
thu hồi cho người bị thu hồi đất”.
“Bồi thường” là sự đền trả lại tất cả những thiệt hại mà chủ thể gây ra
một cách tương xứng, trong quy hoạch xây dựng thiệt hại gây ra có thể là
thiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật chất.

8
Trong giải phóng mặt bằng, cùng với chính sách hỗ trợ và tái định cư,
chính sách bồi thường là một phần quan trọng trong chính sách đền bù thiệt
hại khi Nhà nước thu hồi đất. Chính sách này có thể giúp cho người bị thu hồi
đất có thể tái lập, ổn định cuộc sống mới do những thiệt hại vật chất và thiệt
hại phi vật chất do việc thu hồi đất gây ra, mặt khác giúp họ giải quyết được
những khó khăn khi phải thay đổi nơi ở mới.
2.1.5. Quy trình thực hiện GPMB, hỗ trợ và tái định cư
Bước 1: Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo văn phòng đăng kí quyền
sử dụng đất cùng cấp thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ
địa chính cho khu đất bị thu hồi.
Bước 3: Lập, thẩm định và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và

Bước 8: Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được công khai tại trụ sở
UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.
Bước 9: Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.
Trường hợp bố trí tái định cư thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng có trách nhiệm bàn giao nhà ở hoặc đất và giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư
trước khi giải phóng mặt bằng.
Bước 10: Quy định thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi.
Bước 11: Cưỡng chế thu hồi đất. (nếu có)
Bước 12: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư hoặc quyết định thu hồi đất. (Nghị định 197, 2004) [5]
2.2. Đối tượng, điều kiện và nguyên tắc được bồi thường
Nội dung này được Nhà nước quy định rõ ràng tại khoản 1 Điều 42 Luật
đất đai 2003 như sau: “Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị
thu hồi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người thu hồi đất được bồi thường”.

10
2.2.1. Đối tượng được bồi thường theo quy định của pháp luật
Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, cá nhân trong
nước, ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sử
dụng đất bị Nhà nước thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được bồi
thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện được đền bù thiệt hại
về đất.
Người được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất phải là người sử dụng
hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.

Hình 4.3. Đất ruộng bị thu hồi trong khu vực giải phóng mặt bằng 47
Hình 4.4. Thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất 58
Hình 4.5: Sự thay đổi về ngành nghề của hộ 61
12
2.3. Công tác bồi thường GPMB trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Công tác bồi thường GPMB một số nước trên thế giới
Đối với các nước trên thế giới chế độ quản lý đất đai là sở hữu tư nhân,
thị trường đất đai phát triển theo quy luật của thị trường hoàng hóa và mua
bán tự do. Việc chuyển nhượng và cho thuê ruộng đất được coi là một biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bởi họ cho rằng đất đai khi thuộc
sử hữu của các chủ sử dụng tư nhân mới có khả năng sinh lợi cao hơn so với
chủ sử dụng cũ. Chính vì thế việc GPMB thực chất là việc mua và bán đất
theo thỏa thuận giữa người mua và người bán nên việc GPMB chỉ mang tính
chất thủ tục vì đất đai thuộc sở hữu tư nhân do đó họ có quyền đem ra trao đổi
hay mua bán tùy ý.
2.3.1.1. Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia có quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa diễn
ra mạnh mẽ. Điều đó dẫn đến quá trình GPMB cũng diễn ra với tốc độ nhanh
chóng. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa mở cửa đặt ra hàng loạt vấn đề
mới về quản lý đất đai đô thị, xây dựng cơ sở đầu tư nước ngoài. Chính phủ
Trung Quốc có những quy định mới về chính sách và pháp luật để giả quyết
các nhu cầu trên.
Tại các thành phố lớn như: Bắc Kinh, Vũ Hán, Quảng Châu và một số
tỉnh nhiệm vụ quy hoạch đất đai ở đô thị và nông thôn được Nhà nước Trung
Quốc quan tâm và thực hiện triệt để.
Công tác bồi thường và tái định cư ở Trung Quốc những năm gần đây,
đạt được những kết quả đáng kể, nguyên nhân là do việc xây dựng các chính

- Lập bảng điều tra về tài sản có trên đất.
- Thuyết minh về việc trưng thu (trước khi trưng thu một tháng, phải tổ
chức hội nghị thuyết minh hoặc hội nghị hiệp thương).
- Trưng thu và công bố.
- Phát các khoản tiền bồi thường và xử lí các vấn đề nảy sinh.
- Di chuyển các vật có trên đất.
- Đăng kí thay đổi quyền sở hữu và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
đất đai.
- Thống kê kết quả.
Trong quá trình thực hiện trưng thu đất đai, Đài Loan vẫn thường gặp
phải các rắc rối và sự phản kháng của chủ sở hữu đất. Điều 238 Luật đất đai
của Đài Loan quy định, khi cơ quan địa chính huyện, thành phố gặp phải các
tình huống dưới đây thì được di chuyển thay hoặc trưng thu đất luôn:

14
- Chủ sở hữu đất cự tuyệt không nhận hoặc không thể nhận phí di
chuyển khi được chi trả.
- Người được lĩnh tiền không rõ ràng ở địa phương.
- Chủ sở hữu đất được lĩnh tiền di chuyển nhưng không di chuyển theo
đúng thời hạn.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phản ứng của các chủ sở hữu
có đất bị trưng thu đó là giá đất công bố để làm căn cứ bồi thường thấp hơn
giá trị hiện tại của đất. Hiện nay, Đài Loan vẫn luôn trưng tập ý kiến của các
cơ quan có liên quan để nhằm cải tiến trình tự, thủ tục trưng thu đất đai cụ thể
của Đài Loan.
- Chính quyền huyện, thành phố thường xuyên điều tra giá cả mua
bán đất đai bình thường trong địa phương mình để công bố chính xác giá
trị đất hiện tại, làm cho việc bồi thường khi trưng thu đất đai được công
bằng, hợp lý.
- Sửa đổi các luật liên quan, định ra hạng mục và mức bồi thường đất

Ở mỗi bang ngoài luật đất đai, các văn bản quy định cụ thể việc thực
hiện và các đạo luật khác có liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu
đất để phát triển bền vững đất đai, khai thác tối đa hiệu quả trong việc sử
dụng đất. Về quản lý công trình công cộng mang lại lợi ích cho Nhà nước và
nhân dân. Quyền lấy đất để cấp cho các công trình công cộng là quy tắc
chung bao chùm các luật có liên quan tới đất ngay cả trong trường hợp mảnh
đất đó thuộc sở hữu tư nhân, giấy chứng nhận thửa đất đó có lưu quyền bảo
lưu của Nhà nước lấy lại mảnh đất đó phục vụ cho công trình công cộng (Viện
nghiên cứu địa chính 2002) [1].
2.3.2. Công tác bồi thường GPMB ở nước Việt Nam
Vai trò đất đai đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng
được nhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Tình hình bồi thường GPMB hiện nay đã
được nhà nước quan tâm đúng mức, đã thực hiện tốt công tác bồi thường
GPMB, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Đáp ứng được nhu cầu xây dựng
các dự án nhằm thúc đẩy tiến độ phát triển kinh tế thị trường. Tuy nhiên, bên
cạnh đó vẫn còn tồn tại những vấn đề khó khăn, bất cập. Thực tế cho thấy sau
khi Nhà nước thu hồi đất và thực hiện bồi thường GPMB, người dân bị ảnh
hưởng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những người bị thu hồi hết đất sản xuất
phải chuyển sang nghề khác, với giá trị được bồi thường, người có đất bị thu
hồi không có khả năng tạo lập nơi ở mới cũng như không có khả năng đầu tư

Trích đoạn Bồi thường đất phi nông nghiệp Kết quả điều tra, phỏng vấn các hộ về tình hình thu hồi đất, bồi thường Thuận lợi Khó khăn và giải pháp Những bài học kinh nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status