Đánh giá chất lượng tinh dịch của một số giống lợn tại Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VEN VĂN NAM

Tên chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA MỘT SỐ GIỐNG LỢN
TẠI TRẠM TRUYỀN GIỐNG GIA SÚC TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2013 – 2015 Thái Nguyên, năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy cô giáo trong
Khoa Chăn nuôi Thú y, anh chị ở trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên.
Đặc biệt em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm giúp đỡ của
TS. Trần Văn Thăng đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn để em hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó là sự quan tâm, khích lệ, động viên của gia đình và bạn bè.
Một lần nữa em xin kính chúc các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y
cùng ban lãnh đạo, các anh chị trong Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái
Nguyên sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 09 năm 2014
Sinh viên
Ven Văn Nam LỜI NÓI ĐẦU

Thời gian thực tập tốt nghiệp chính là cơ hội cho sinh viên củng cố và
hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học. Đồng thời giúp cho sinh viên
làm quen với thực tế sản xuất, đúc rút kinh nghiệm qua sản xuất để từ đó nâng
cao trình độ chuyên môn, tay nghề, bồi dưỡng lòng hăng say nghề nghiệp.
Thực tập tốt nghiệp không những tạo điều kiện để sinh viên áp dụng
những kiến thức khoa học vào sản xuất mà còn tạo tính năng động, sáng tạo
để sau này rời ghế nhà trường trở thành những kĩ sư có tay nghề, có năng lực

V : Thể tích tinh dịch DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ 4
Bảng 2.1: Thang điểm đánh giá hoạt lực tinh trùng 24
Bảng 3.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 32
Bảng 3.2: Độ vẩn, màu sắc, mùi của tinh dịch 33
Bảng 3.3: Thể tích tinh dịch của hai giống lợn Landrace và DU75 34
Bảng 3.4. Hoạt lực tinh trùng 35
Bảng 3.5. Nồng độ tinh trùng 36
Bảng 3.6. Số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh (VAC) 38
Bảng 3.7. Sức đề kháng của tinh trùng 39
Bảng 3.8. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 40
Bảng 3.9. Chỉ tiêu pH của tinh dịch 41
Bảng 3.10. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống 42
Bảng 3.11. Kết quả điều trị một số bệnh 43
LỜI CẢM ƠN

Sau 3 tháng thực tập tốt nghiệp, đến nay em đã hoàn thành xong
chuyên đề tốt nghiệp của mình. Có được kết quả này là nhờ sự quan tâm, giúp
đỡ, tạo điều kiện của Nhà trường, của Khoa Chăn nuôi Thú y và ban lãnh đạo
Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy cô giáo trong
Khoa Chăn nuôi Thú y, anh chị ở trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên.

1.3.2.4. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái
Nguyên 8
1.3.3. Đánh giá chung 9
1.3.3.1. Thuận lợi 9
1.3.3.2. Khó khăn 9
1.4. Mục tiêu cần đạt được sau khi kết thúc chuyên đề 9
1.5. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
quan đến nội dung của chuyên đề 10
1.5.1. Cơ sở khoa học 10
1.5.1.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn đực giống 10
1.5.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn đực giống 11
1.5.1.3. Hình thái, cấu tạo của tinh trùng lợn 14
1.5.1.4. Kỹ thuật khai thác tinh dịch 16
1.5.1.5. Các chỉ tiêu kiểm tra thường xuyên và định kỳ 17
1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20
1.5.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 20
1.5.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 21
Phần 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG
PHÁP TIẾN HÀNH 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.2. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 23

2.2.1. Nội dung nghiên cứu 23
2.2.2. Các chỉ tiêu theo dõi 23
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu 23
2.3.2. Thời gian nghiên cứu 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch 23
2.4.2. Phương pháp theo dõi bệnh trên lợn đực giống 25


1.1. Đặt vấn đề
Ngành nông nghiệp là một ngành quan trọng trong tất cả các ngành
trên thế giới, vì nó cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Ở nước ta,
nông nghiệp lại càng quan trọng hơn khi trên 80% dân số cả nước làm nghề
nông và chăn nuôi là một trong những ngành quan trọng trong cơ cấu nông
nghiệp của nước ta, trong đó chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong
việc cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng, phân bón cho ngành trồng trọt và
cho xuất khẩu.
Chính vì vậy, mà người chăn nuôi luôn quan tâm là làm thế nào để
đàn lợn thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh và đạt tỷ lệ nạc cao nhất. Hiện nay,
bên cạnh các phương pháp như nâng cao tiến bộ di truyền, chọn lọc, kết hợp
chăm sóc nuôi dưỡng và hiện đại hóa chuồng trại… thì việc tạo ra những tổ
hợp lai trên cơ sở kết hợp được một số đặc điểm của mỗi giống, mỗi dòng và
đặc biệt việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn là rất cần thiết.
Những tổ hợp lai nhiều dòng giống khác nhau đều làm tăng số con sơ
sinh/ổ, nâng cao tốc độ sinh trưởng, giảm chi phí thức ăn/1kg khối lượng,
nâng cao năng suất và chất lượng thịt nạc, thời gian nuôi ngắn… Vì vậy việc
sử dụng tổ hợp lai để sản xuất lợn thịt thương phẩm đã được áp dụng rộng rãi.
Ở nước ta, ngoài những giống lợn địa phương còn có các giống lợn
ngoại có năng suất thịt cao đã được nhập về và sử dụng rộng rãi như
Landrace, Duroc, Yorkshire, Pietrain… Các giống lợn này đã được lai tạo với
nhau nhằm tạo ra các tổ hợp lai thương phẩm có ưu thế lai cao đáp ứng được
mục đích nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế cho người
chăn nuôi.
Do đó, việc theo dõi, đánh giá chất lượng tinh dịch của lợn đực giống
là một vấn đề hết sức cần thiết, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi
lợn hướng nạc thương phẩm. Tuy nhiên, bên cạnh những tiến bộ đạt được trên
thì chúng ta cần phải có các quy trình kỹ thuật về chăm sóc, nuôi dưỡng và


1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lí
Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên là một đơn vị thành viên
trực thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên. Trạm nằm trên địa bàn
xóm Tân Thái, xã Hoá Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. 3

Ranh giới của huyện Đồng Hỷ:
- Phía Đông giáp huyện Yên Thế thuộc tỉnh Bắc Giang.
- Phía Đông Bắc giáp huyện Võ Nhai.
- Phía Tây giáp huyện Phú Lương.
- Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình.
- Phía Bắc giáp huyện Chợ Mới thuộc tỉnh Bắc Kạn.
Đồng Hỷ nằm trong toạ độ địa lý như sau:
- 21
0
32

đến 21
0
51’ độ vĩ Bắc.
- 105
0
46

đến 106
0
04’ độ kinh Đông.


- Mùa Đông: Khô, lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
+ Nhiệt độ trung bình: 19
0
C
+ Ẩm độ trung bình: 28%
+ Tổng lượng mưa: 202,53 mm
Điều kiện khí hậu nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển trồng trọt và
chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có giai đoạn khí hậu thay đổi thất thường như hạn
hán, lũ lụt. Mùa Hè có lúc nhiệt độ lên tới 38
0
C - 39
0
C, mùa Đông có lúc
nhiệt độ thấp dưới 10
0
C làm giảm sức đề kháng của gia súc dẫn đến gia súc
mắc bệnh nhiều làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.
Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ
Yếu tố khí hậuTháng
Nhiệt độ
không khí
(
o
C)
Lượng mưa
(mm)

* Điều kiện kinh tế
Sau sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, huyện Đồng Hỷ được đánh
giá tình hình phát triển đang ở thế ổn định và có tăng trưởng. Tuy nhiên,
huyện Đồng Hỷ vẫn là một huyện thuần nông, sản xuất mang tính chất tự
cung tự cấp, sản phẩm hàng hoá tập trung ở các Doanh nghiệp của tỉnh và
Trung ương là chính.
Cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay đang có sự chuyển dịch, tỷ trọng
ngành Công nghiệp - Xây dựng và ngành Dịch vụ tăng dần, tỷ trọng ngành
Nông - Lâm - Nghiệp giảm dần, tuy nhiên sản xuất Nông - Lâm - Nghiệp vẫn
chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện, chính vì vậy vai trò
của các mô hình kinh tế trang trại cũng tương đối quan trọng với sự phát triển
của huyện.
Nhờ có vị trí thuận lợi về giao thông (cả về đường bộ, đường thuỷ),
dịch vụ thương mại trên địa bàn huyện cũng tăng nhanh, trong những năm
gần đây có nhiều chuyển biến tích cực.
Hệ thống các chợ được quan tâm và cải tạo nâng cấp và xây mới, cơ sở
giao lưu buôn bán mở rộng, sản xuất hàng hoá phát triển.
Việc đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ sản xuất ngày
càng nhiều, do vậy đời sống sinh hoạt của người dân càng được nâng cao.
* Điều kiện xã hội
- Dân cư
Tổng số dân toàn huyện là 125.000 người, trong đó dân số ở độ tuổi lao
động chiếm 50,8% (2012) chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Mật độ dân số
phân bố không đều. Huyện Đồng Hỷ có nhiều dân tộc anh em sinh sống,
trong đó dân tộc Kinh chiếm chủ yếu.
Trình độ dân trí ở các vùng khác nhau, vùng sâu vùng xa trình độ dân
trí thấp, cơ sở hạ tầng được đầu tư ít, kém phát triển, đời sống vẫn còn nghèo.

LỜI NÓI ĐẦU


xã Hợp Tiến, Tân Lợi, Cây Thị, Văn Hán, Khe Mo, Tân Long, Văn Lăng.
* Tình hình sản xuất chăn nuôi – thú y
Trên địa bàn huyện Đồng Hỷ hiện nay đang hình thành các mô hình
chăn nuôi theo quy mô trang trại và chăn nuôi hộ gia đình với quy mô lớn
nhằm mục đích cung cấp thực phẩm phục vụ con người, cung cấp sức cày
kéo, phân bón, nguyên liệu cho ngành chế biến.
Theo thống kê sơ bộ năm 2012 thì tổng đàn gia súc, gia cầm của huyện Đồng
Hỷ hiện có trên 11.000 con trâu, bò; 65.000 con lợn và trên 700.000 con gia cầm.
+ Về chăn nuôi
- Chăn nuôi lợn
Huyện đã có nhiều trang trại chăn nuôi lợn với quy mô lớn, người chăn
nuôi đã biết áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm góp
phần nâng cao năng suất chất lượng đàn lợn.
Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên cũng đã phát triển tăng lên
với số lượng từ 65 con (2012) đến 85 con (2014). Chất lượng con giống cũng
được nâng cao. Nhằm cung cấp đủ số lượng và chất lượng tinh dịch cho đàn
lợn nái để nâng cao năng suất trong chăn nuôi.
- Chăn nuôi gia cầm
So với chăn nuôi lợn và chăn nuôi trâu bò thì chăn nuôi gia cầm phát
triển mạnh hơn cả. Đặc biệt là chăn nuôi gà. Nhiều giống gà cao sản chuyên
thịt, chuyên trứng như gà Mía, gà Sasso, gà lai chọi, gà AA, gà Ai Cập,.….
được nuôi tại các trang trại theo phương thức chăn nuôi công nghiệp đem lại
hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra phương thức chăn nuôi gà thả vườn, gà đồi
cũng được phát triển mạnh mẽ và được người tiêu dùng ưa chuộng.
- Chăn nuôi trâu bò
Chăn nuôi trâu bò ở huyện Đồng Hỷ vẫn chủ yếu là chăn nuôi hộ gia
đình nhỏ lẻ chưa có nhiều trang trại lớn. Chăn nuôi theo phương thức chăn thả
tự do, thức ăn chủ yếu có sẵn trong tự nhiên và tận dụng sản phẩm phụ của
ngành trồng trọt và chế biến.


- Hướng dẫn sinh viên thực tập đúng quy trình kỹ thuật.
* Phương hướng của Trạm
- Xây dựng Trạm truyền giống gia súc với quy mô đàn gia súc lớn hơn,
trang thiết bị hiện đại, áp dụng nhiều khoa học vào thực tế sản xuất, nâng cao chất
lượng con giống, chất lượng tinh dịch, phẩm chất con giống khi đưa ra thị trường.
- Cung cấp đủ số lượng và chất lượng con giống cho bà con nông dân
trong tỉnh và mở rộng ra các tỉnh lân cận. 9

- Tăng cường mua sắm thêm các trang thiết bị hiện đại, mở thêm nhiều
lớp tập huấn, nâng cao kiến thức kỹ thuật tay nghề cho đội ngũ cán bộ công
nhân viên, kỹ thuật viên góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Nhập nội và thử nghiệm một số gia súc quý để thực hiện công tác lai
tạo và đưa vào nuôi ở địa phương.
1.3.3. Đánh giá chung
1.3.3.1. Thuận lợi
- Trạm truyền giống gia súc nói riêng và Trung tâm giống vật nuôi nói
chung có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, công nhân nhiệt tình, có kinh nghiệm
năng động trong sản xuất, làm tốt công tác cung cấp tinh dịch cho đàn lợn nái,
lai tạo, cung cấp con giống và cải tạo đàn bò địa phương.
- Luôn được sự quan tâm, đầu tư hỗ trợ của các cấp, ban, ngành liên
quan, luôn quan tâm đến đời sống của anh chị em công nhân, tạo điều kiện
cho sự phát triển chung của toàn cơ quan.
- Nằm gần các tuyến giao thông thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán
và tiếp nhận những thông tin khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước.
- Là cơ sở có điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực tập, học hỏi kinh
nghiệm và nâng cao tay nghề, chuyên môn.
1.3.3.2. Khó khăn

của tế bào sinh dục đều diễn ra ở dịch hoàn.
- Dịch hoàn phụ hay thượng dịch hoàn: Rất phát triển, là một thể kéo dài
hình ngoằn ngoèo, gồm 3 phần: đầu, thân, đuôi. Dịch hoàn phụ là nơi xuất phát
các ống dẫn tinh ra.
- Ống dẫn tinh: Làm nhiệm vụ chính đưa tinh trùng ra ngoài. Vách ống là một
loại cơ trơn hoạt động rất mạnh, khi cơ trơn co bóp thì tinh trùng bị đẩy ra ngoài.
- Các tuyến sinh dục phụ: Bao gồm tuyến tinh nang, tuyến tiền liệt và
niệu đạo, tuyến cowper. Các tuyến sinh dục phụ có chức năng bài tiết các chất
đi vào thành phần của tinh dịch và có vai trò trong hoạt động sinh dục.
- Dương vật và bao dương vật
+ Dương vật có hình dạng mũi khoan gồm 2 phần:
Phần gốc hay còn gọi là phần cố định: Nằm trong vùng đáy chậu giữa
khum ngồi và bao dịch hoàn, được bao bọc bởi mạng lưới mao mạch thần
kinh và mô liên kết.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A : Hoạt lực tinh trùng
C : Nồng độ tinh trùng
Cs : Cộng sự
K% : Tỷ lệ kỳ hình
KHKT : Khoa học kỹ thuật
NXB : Nhà xuất bản
TS : Tiến sĩ
TGGS : Truyền giống gia súc
R : Sức kháng của tinh trùng
V : Thể tích tinh dịch

- Các yếu tố ngoại cảnh:
+ Chế độ khai thác: Lợn đực khai thác tối đa 4 - 5 ngày/lần, lợn đực
ngoại 3 - 4 ngày/lần. Theo Nguyễn Văn Thiện (1997) [20] nếu lấy tinh lợn 13
4 - 5 ngày/lần thì V= 150 - 200 ml, 2 - 3 ngày/lần thì V= 60 - 100 ml, nếu
lấy tinh hàng ngày thì V= 20 - 50 ml. Nếu khai thác quá thưa sẽ dẫn đến
tinh trùng già yếu. Các tinh trùng sau khi chết sẽ phân huỷ thành các chất
độc, tiếp tục gây chết cho các tinh trùng còn sống. Quá trình này kéo dài thì
hàm lượng độc tố sẽ ngày càng cao, ảnh hưởng nghiêm trọng tới phẩm chất
tinh dịch, có thể dẫn đến tình trạng vô sinh.
+ Kỹ thuật khai thác: Là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến phẩm chất tinh
dịch. Khai thác đúng kỹ thuật, động tác thành thục, chính xác, phù hợp với
đặc tính sinh học, làm cho con đực xuất tinh trong điều kiện tốt nhất sẽ góp
phần nâng cao số lượng và chất lượng tinh dịch.
+ Ánh sáng: Tinh trùng có đặc tính ưa tối. Do vậy, ánh sáng sẽ là tác
nhân có hại cho sức sống của tinh trùng. Trong ánh sáng đặc biệt là các tia tử
ngoại sẽ làm cho tinh trùng chết rất nhanh. Mặt khác, khi có ánh sáng chiếu
vào sẽ làm cho nhiệt độ tăng và làm cho tinh trùng hoạt động mạnh mất năng
lượng nhiều sẽ dẫn đến nhanh chết. Vì vậy, để đảm bảo sức sống của tinh
trùng được tốt người ta thường sử dụng các dụng cụ đựng tinh trùng màu tối.
+ Thời tiết và mùa vụ: Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng rõ rệt đến phẩm
chất tinh dịch. Theo Trekaxova (1983) [28] thì nhiệt độ cao làm cản trở quá
trình sinh tinh, tinh trùng kỳ hình và chưa thành thục tăng, giảm phản xạ sinh
dục rõ rệt. Trường hợp lợn đực chưa thích nghi hoặc sống trong điều kiện môi
trường có nhiệt độ cao có thể làm mất hoàn toàn phản xạ sinh dục. Trong các
yếu tố môi trường thì yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt nhất.
Về mùa Hè, chất lượng tinh dịch thường kém do trời oi bức, độ ẩm
cao con vật ăn ít trao đổi chất kém, do đó nồng độ tinh trùng về mùa Hè

Tinh trùng chứa khoảng 25% vật chất khô và 75% là nước. Trong vật
chất khô thì 50% là protein; 13,2% là lipit và khoảng 1,8% là khoáng.
* Cấu tạo
- Tinh trùng lợn cấu tạo gồm: Đầu, cổ thân và đuôi
+ Đầu tinh trùng: Gồm 2 phần chính là nhân và thể Acrosome (thể đỉnh).
Nhân: Ngoài cùng của nhân là màng nhân, phía trước gắn với thể
Acrosome thành mũ chóp trước, phía sau gắn với màng ngoài của tinh trùng.
Thành phần của nhân chủ yếu là chromatine đậm đặc, đồng nhất với nó bao
gồm ADN và các protit thuộc nhóm protamin.
Thể Acrosome: Nằm bên trong màng sinh chất và ở phía đỉnh đầu tinh
trùng, vì vậy người ta còn gọi là thể đỉnh. Màng trước của Acrosome dính sát
với màng ngoài của tinh trùng và màng sau dính với màng nhân làm thành mũ
chóp trước của tinh trùng. Dịch chứa trong thể Acrosome là một thể dịch đặc,
đồng nhất, trong thành phần của nó có các enzyme cần thiết cho quá trình thụ
tinh giữa trứng và tinh trùng. Phần phía trên của thể Acrosome chứa enzyme
hyaluronidase có tác dụng phá huỷ vành phóng xạ của tế bào trứng, trong khi
đó phần sau của thể Acrosome chứa enzyme acrosine có vai trò trong việc
chọc thủng vùng trong suốt của tế bào trứng. Ngoài ra, thể Acrosome còn
chứa các enzyme photphatase axit, esterase, hydrolase axit. 15
Thể Acrosome của tinh trùng có vai trò rất quan trọng trong quá trình
thụ tinh nên ngoài việc đánh giá chất lượng tinh trùng qua các chỉ tiêu thông
thường người ta còn đánh giá phẩm chất tinh trùng thông qua thể Acrosome
nhờ sự phát sáng của nó trong môi trường.
Theo Nguyễn Tấn Anh (1985) [2] đã dùng dung dịch acrota cùng với
tinh dịch soi trên kính hiển vi nền đen để kiểm tra sự phát triển của tinh trùng.
Ngoài ra, lớp protit của Acrosome dễ bị trương phồng trong môi trường
axit, vì vậy khi bảo tồn tinh dịch nên chú ý vì Acrosome dễ bị phá huỷ làm

Bảng 3.2: Độ vẩn, màu sắc, mùi của tinh dịch 33
Bảng 3.3: Thể tích tinh dịch của hai giống lợn Landrace và DU75 34
Bảng 3.4. Hoạt lực tinh trùng 35
Bảng 3.5. Nồng độ tinh trùng 36
Bảng 3.6. Số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh (VAC) 38
Bảng 3.7. Sức đề kháng của tinh trùng 39
Bảng 3.8. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 40
Bảng 3.9. Chỉ tiêu pH của tinh dịch 41
Bảng 3.10. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống 42
Bảng 3.11. Kết quả điều trị một số bệnh 43


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status