Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VÂN ANH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU
HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011-2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên

Khoá học : 2010 - 2014


Giáo viên hướng dẫn: TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên
cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại nói
chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo TS. Vũ Thị
Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt
cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND, Phòng Tài Nguyên và Môi
trường thành phố Tuyên Quang, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại
phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố đã giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở
bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em
thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình học tập và làm đề tài tốt nghiệp, em đã cố gắng hết mình

đoạn 2011 - 2013 40
Bảng 4.5: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 41
Bảng 4.6: Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thành phố Tuyên
Quang giai đoạn 2011 - 2013. 42
Bảng 4.7: Kết quả giao đất theo thời gian của thành phố Tuyên Quang giai
đoạn 2011-2013. 43
Bảng 4.8: Kết quả giao đất so với nhu cầu xin giao đất của thành phố Tuyên
Quang giai đoạn 2011 - 2013 45
Bảng 4.9. Ý kiến của người dân về công tác giao đất trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 46
Bảng 4.10: Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng của thành phố Tuyên
Quang giai đoạn 2011 - 2013 47
Bảng 4.11: Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của thành phố Tuyên
Quang giai đoạn 2011 - 2013 48
Bảng 4.12: Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng của thành phố Tuyên
Quang giai đoạn 2011 - 2013 49
Bảng 4.13: Kết quả thuê đất theo thời gian của thành phố Tuyên Quang giai
đoạn 2011-2013 50
Bảng 4.14: Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất của thành phố
Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 52
Bảng 4.15. Ý kiến của người dân về công tác thuê đất trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 53
Bảng 4.16: Kết quả thu hồi đất có bồi thường trên địa bàn thành phố Tuyên
Quang trong giai đoạn 2011 - 2013 54
Bảng 4.17. Ý kiến của người dân về công tác thu hồi đât trên địa bàn thành
phố Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 57
DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

cho thuê đất và thu hồi đất 5
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong công tác giao đất và cho thuê đất . 5
2.2.1.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất 5
2.2.1.2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất 5
2.2.1.3. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất 5
2.2.1.4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 6
2.2.1.5. Các hình thức giao đất, cho thuê đất 6
2.2.1.6. Hạn mức giao đất, cho thuê đất 8
2.2.1.7. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất 9
2.2.1.8. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất 11
2.2.2. Khái niệm và một số quy định trong công tác thu hồi đất 17
2.2.2.1. Khái niệm về thu hồi đất 17
2.2.2.2. Căn cứ để thu hồi đất 17
2.2.2.3. Thẩm quyền thu hồi đất 17
2.2.2.4. Các hình thức thu hồi đất 17
2.2.2.5. Trình tự thu hồi đất 19
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang. 23
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của thành phố
Tuyên Quang 23
3.3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 23
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với
công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Tuyên Quang 24

4.2.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 35
4.2.2.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 36
4.2.2.8. Công tác quản lý tài chính về đất đai 36
4.2.2.9. Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản 37
4.2.2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người
sử dụng đất 37
4.2.2.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai 37
4.2.2.12. Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất 38
4.2.2.13. Quản lý các dịch vụ công về đất đai 38
4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành
phố Tuyên Quang 2011 - 2013 38
4.3.1. Đánh giá công tác giao đất 38
4.3.1.1. Đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng 38
4.3.1.2. Đánh giá công tác giao đất theo đối tượng sử dụng 41
4.3.1.3. Đánh giá công tác giao đất theo đơn vị hành chính 42
4.3.1.4. Đánh giá công tác giao đất theo thời gian 43
4.3.1.5. Đánh giá công tác giao đất so với nhu cầu xin giao đất. 44
4.3.1.6. Đánh giá công tác giao đất thông qua ý kiến của người dân 45
4.3.2. Đánh giá công tác cho thuê đất 46
4.3.2.1. Đánh giá công tác cho thuê đất theo mục đích sử dụng 46
4.3.2.2. Đánh giá công tác cho thuê đất theo đơn vị hành chính 47
4.3.2.3. Đánh giá công tác cho thuê đất theo đối tượng sử dụng 49
4.3.2.4. Đánh giá công tác cho thuê đất theo thời gian 50
4.3.2.5. Đánh giá công tác cho thuê đất so với nhu cầu thuê đất 52
4.3.2.6. Đánh giá công tác thuê đất qua ý kiến của người dân 53
4.3.3. Đánh giá công tác thu hồi đất 54

đặc biệt là quá trình đô thị hóa đã làm cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến
động lớn. Thị trường đất đai cũng trở nên sôi động và khó kiểm soát, đất đai
trở thành nguồn vốn, nguồn động lực để phát triển kinh tế.
Chính vì vậy, việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên
này là một yêu cầu rất cấp bách. Do đó, để thấy được phần nào tình hình quản
lý đất đai thông qua công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đối với các
đối tượng sử dụng đất theo các nội dung hướng dẫn trong Luật Đất đai, ta cần
đánh giá một cách khách quan để có những nhận xét chính xác nhất. Đánh giá
công tác giao đất và cho thuê đất nhằm tìm ra những thiếu sót và tồn tại để đề
xuất các giải pháp khắc phục sao cho việc quản lý và sử dụng đất hiệu quả.
Điều đó càng quan trọng trong bối cảnh của thành phố Tuyên Quang,
một thành phố đang phát triển với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng. Chính
vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung, công tác giao đất,
cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố nói riêng để thấy được
những thuận lợi, khó khăn, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề ra các giải
pháp khắc phục làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm Quản lý tài nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành
phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2013”.

2
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2011 – 2013.
-

Đánh giá những thuận lơi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối
với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Tuyên Quang
từ đó

theo đó các nội dung quản lý về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
g) Thống kê, kiểm kê đất đai.
h) Quản lý tài chính về đất đai.
i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản.
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
n) Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
(Điều 6 Luật Đất đai, 2003) [7].

2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của nhà nước
- Luật Đất đai 2003.

4

quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.

5
- Quyết định số 14/2011/QĐ - UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc bổ sung một số quy định về chính
sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục
đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 22/2011/QĐ - UBND ngày 31 tháng 10 năm 2011 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành đơn giá bồi thường
thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu
hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định
của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao
đất, cho thuê đất và thu hồi đất
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong công tác giao đất và cho thuê đất
2.2.1.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. (Khoản 1
Điều 4 Luật Đất đai, 2003) [7].
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất
bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. (Khoản 2 Điều 4
Luật Đất đai, 2003) [7].
2.2.1.2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất
- Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông, lâm nghiệp.
- Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sử dụng đất đai.(Luật Đất đai,

bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức.
- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; sử dụng
đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước.
- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào
mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở
hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

7
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở
cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật
này; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất giao thông thuỷ lợi;
đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm
mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng
đất phi nông nghiệp. (Điều 33 Luật Đất đai, 2003) [7].
* Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; đất làm mặt bằng xây dựng cơ
sở sản xuất, kinh doanh; sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng có
mục đích kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở
để bán hoặc cho thuê; đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật
liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng
trụ sở làm việc. (Khoản 2 Điều 35 Luật Đất đai, 2003) [7].
2.2.1.6. Hạn mức giao đất, cho thuê đất
Hạn mức giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
không quá 10 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30
ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.

9
4. Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao nhiều loại đất bao
gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng
hạn mức giao đất không quá 05 ha.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm
thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá 05 ha đối với các xã, phường
thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung
du miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì
tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 25 ha.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm
đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để

kiến của hội đồng tư vấn giao đất cấp xã.
+ Phương án đền bù giải phóng mặt bằng
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; bản đồ địa
chính có tỷ lệ 1/500 đối với đất đô thị; 1/1000 đối với đất ở nông thôn. (Điều
124 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [2].
c) Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc
không phải giải phóng mặt bằng đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Người xin giao đất, thuê đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi
trường nơi có đất, hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin giao đất, thuê đất
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn
bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định.
+ Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng
nhận của công chứng Nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước
ngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài
nguyên và Môi trường nơi có đất.
+ Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép
kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích
sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh
sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt.

11
+ Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về
việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước đó. (Điều 125 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
d) Hồ sơ giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo
quy định sau:
Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án
do UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình UBND huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.
+ UBND xã, phường thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cả
các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất
của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch hội
đồng, đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Hội Nông dân,
trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là
Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp
được giao đất.
+ Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND xã, phường,
thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các
trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn
15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn
chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước
khi trình UBND cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương
án giao đất; chỉ đạo Văn phòng ĐKQSDĐ trực thuộc hoàn thành việc đo đạc,
lập bản đồ địa chính; trình UBND cùng cấp ra quyết định giao đất và cấp
GCNQSD đất.
Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không
quá 50 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ
hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất.
- Trình tự thủ tục giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng
phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông
nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định như sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại UBND xã,

của địa phương đã được phê duyệt, lập phương án giao đất làm nhà gửi Hội
đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao
đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở
UBND xã trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng
góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi
Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ được

14
lập thành 02 bộ gồm tờ trình của UBND xã về việc giao đất làm nhà ở; danh
sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; ý kiến của
Hội đồng tư vấn giao đất của xã.
+ Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp
đủ điều kiện thì phải làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi
kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Phòng Tài nguyên và Môi
trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
chính; xác định thực địa; trình UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh quyết định giao đất và cấp GCNQSD đất.
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá 40
ngày làm việc (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận
được GCNQSD đất. (Điều 124 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
b) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng
hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với các cơ quan được
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả
thuận địa điểm hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để được giới thiệu

- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan được
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả thuận địa
điểm để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất.
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
125 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo
trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 7 Điều 130 Nghị định này và quy
định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Việc giao đất, cho thuê đất sau khi đã giải phóng mặt bằng được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Nghị định này.
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều này không
quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa
vụ tài chính) kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng và Sở Tài nguyên và Môi

Trích đoạn Đánh giá công tác giao đất so với nhu cầu xin giao đất Đánh giá công tác giao đất thông qua ý kiến của người dân Đánh giá công tác cho thuê đất theo đối tượng sử dụng Đánh giá công tác cho thuê đất theo thời gian Đánh giá công tác cho thuê đất so với nhu cầu thuê đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status