Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động nuôi trồng thủy sản và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đến môi trường nước tại xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. - Pdf 29


ĐạI HọC THáI NGUYÊN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM


Hoàng Thị PhơngTên đề tài:

Đánh giá ảnh hởng của hoạt động nuôi trồng thủy sản
và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đến môi trờng nớc
tại xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
KhóA LUậN tốt nghiệp đại học

KhóA LUậN tốt nghiệp đại học
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trờng
Khoa : Môi trờng
Lớp : 42B - KHMT

Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hớng dẫn : ThS. Nguyễn Duy Hải
Thái Nguyên, 2014

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình biến những kiến thức đã học trên giảng
đường thành những hoạt động thực tế, đồng thời củng cố, trau dồi thêm
những lý thuyết học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng hoàn
thiện nghiệp vụ chuyên môn của mình. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động nuôi trồng thủy sản

Bảng 4.3. Bảng phân phối đất nông nghiệp 31

Bảng 4.4. Số hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã (năm 2013) 31

Bảng 4.5. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cấp vào ao nuôi trồng thủy sản 33

Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng nước trong quá trình nuôi trồng thủy sản 35

Bảng 4.7. Kết quả phân tích chất lượng nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản 37
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Hình 4.1. Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu vô cơ và hữu cơ của nước nuôi trồng thủy
sản với QCVN 08: 2008 39

Hình 4.2. Biểu đồ so sánh chỉ tiêu kim loại nặng của nước nuôi trồng thủy sản với
QCVN 08: 2008 39

Hình 4.3. Mô hình xử lý nước bằng phương pháp cánh đồng tưới 45

Hình 4.4. Mô hình xử lý nước bằng hồ sinh học 46DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa


1.4.1. Ý nghĩa trong học tập. 3

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn. 3

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài. 4

2.1.1. Một số khái niệm. 4

2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường nước. 4

2.2. Cơ sở pháp lý. 9

2.2.1. Một số văn bản pháp luật quy định về bảo vệ môi trường nước. 9

2.2.2. Các TCVN, QCVN. 9

2.3. Cơ sở thực tiễn. 11

2.3.1. Khái quát về hoạt động nuôi trồng thủy sản. 11

2.3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác nuôi trồng thủy sản ở Việt
Nam. 14

2.3.3. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động nuôi trồng thủy sản. 15

2.3.4. Các phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước nuôi trồng thủy sản 16


3.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 19

3.4.5. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu. 20

Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
21

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội. 21

4.1.1. Điều kiện tự nhiên. 21

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. 23

4.2. Tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh. 28

4.2.1. Quy trình kỹ thuật nuôi trồng thủy sản. 28

4.2.2. Công tác nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã. 30

4.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã 32

4.3.1. Đánh giá môi trường nước cấp cho các hoạt động nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn xã 32

4.3.2. Kết quả phân tích chất lượng nước trong quá trình nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn xã 34

4.3.3. Đánh giá môi trường nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản. 36

501
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài.
“Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền” câu tục ngữ trên đã cho
thấy tầm quan trọng của nghề nuôi trồng thủy sản trên đất nước ta. Đây là
nghề mang lại lợi nhuận nhanh, nhiều và tương đối hiệu quả đối với đất nước
có các điều kiện thích hợp cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản như ở
Việt Nam. Nhờ việc phát triển nuôi trồng thủy sản mà một số nơi đã xóa đói
giảm nghèo, góp phần tăng thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống cho
nhân dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì việc phát triển nghề nuôi
trồng thủy sản cũng mang lại một số mặt tiêu cực đáng chú ý.Với tốc độ phát
triển nhanh, tự phát, không theo quy hoạch nghề nuôi trồng thủy sản đang
tiềm ẩn nhiều hệ lụy nguy hiểm đến môi trường, dịch bệnh và vệ sinh thực
phẩm. Hiện nay, có rất nhiều loại sản phẩm thuốc, hoá chất được dùng rộng
rãi trong nuôi trồng thuỷ sản như: Thuốc diệt nấm, thuốc khử trùng, thuốc diệt
tảo, thuốc diệt ký sinh trùng,… Những hoá chất trên nếu sử dụng đúng có vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ động vật thuỷ sản, nhưng khi lạm
dụng sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường, gây rủi do cho người lao động,
tồn dư các chất độc trong sản phẩm thuỷ sản gây hại cho người tiêu dùng, làm
giảm giá trị thương phẩm, tạo các chủng vi khuẩn kháng thuốc làm giảm hiệu
quả trong điều trị bệnh và hơn nữa còn làm tồn dư trong nước gây ô nhiễm
nguồn nước. Ngoài ra việc nuôi trồng thủy sản lẻ tẻ, tự phát ở các hộ gia đình
khiến cho cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản không đảm
bảo như chưa có các đường kênh rãnh dẫn và xả nước từ ao ra ngoài mà xả
trực tiếp ra đồng ruộng hoặc xả vào kênh rãnh dẫn nước chung ảnh hưởng đến

- Qua quá trình thực hiện đề tài có thể tích lũy được nhiều kinh nghiệm
có ích khi ra trường. Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
Là báo cáo tốt nghiệp cho sinh viên.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước. Xác định mức độ ô nhiễm và
mức ảnh hưởng của chúng đến môi trường nước. Giúp người dân thấy được
hiện trạng môi trường nước đang bị ô nhiễm từ đó nâng cao ý thức, trách
nhiệm của mình đối với môi trường xung quanh. 4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài.
2.1.1. Một số khái niệm.
2.1.1.1. Khái niệm môi trường.
Theo Luật bảo vệ môi trường 2005, của nước CHXHCN Việt Nam thì
môi trường được khái niệm như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ trực tiếp với nhau, bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và thiên nhiên”. [11]
2.1.1.2. Khái niệm nguồn nước.
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai
thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các tầng
chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác. [12]
2.1.1.3. Khái niệm ô nhiễm nguồn nước.
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho phép gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật. [12]

những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn cát, các vi
sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học như: Vô cơ, hữu cơ.
- Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao.
- Ảnh hưởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bị bịt kín.
- Khử trùng ảnh hưởng đến độ đục.
Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1mg SO
2
/l = 1 đơn vị độ đục.
Độ đục được đo bằng máy quang phổ, đơn vị: NTU, FTU.
Đo bằng trực quan, đơn vị: JTU.
e. Tổng hàm lượng chất rắn (TS).
Các chất rắn trong nước có thể là chất tan hay không tan. Các chất
này bao gồm cả các chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lượng chất
rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi
một lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105
0
C cho tới khi khối
lượng không đổi (mg/l).
f. Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS).
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan
trong nước. Tổng hàm lượng các chất lơ lửng (TSS) là lượng khô của phần
chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít nước mẫu qua phễu
6
lọc sợi thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệt độ 105
0
C cho đến khi khối lượng
không đổi (mg/l).
g. Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS).
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả
chất vô cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hòa tan (TDS) là lượng khô

, SO
4
2-
, PO
4
2-
và NO
3
-
.
7
COD giúp đánh giá được chất lượng hữu cơ trong nước có thể bị oxi
hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước), việc
xác định COD có ưu điểm là cho kết quả nhanh (chỉ mất khoảng 10 phút nếu
xác định bằng phương pháp permanganat).
c. Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD).
Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD): Là lượng oxigen cần thiết để vi khuẩn
có trong nước phân hủy các chất hữu cơ. Tương tự như COD, BOD cũng là
một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước. Trong môi trường
nước, khi các quá trình oxi hóa sinh xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxigen
hòa tan để oxi hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm
vô cơ.
Bảng 2.1. Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau
Nồng độ BOD (ppm) Chất lượng
1 - 2 Rất tốt không có nhiều chất hữu cơ
3 - 5 Tương đối sạch
6 - 9 Hơi ô nhiễm
10
+
Rất ô nhiễm

Nitrat luôn luôn có mặt trong nước do sự phân hủy các loại rau cỏ tự
nhiên, do việc sử dụng phân bón và quá trình phân hủy các hợp chất chứa nito
trong nước cống và nước thải cống. [1]
8
f. Kim loại nặng.
Kim loại nặng có trong nước do nhiều nguyên nhân: Quá trình hòa tan
các loại khoáng sản, các thành phần có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong
các công trình xây dựng. Kim loại nặng trong nước thường bị hấp thụ bởi các
hạt sét, phù sa lơ lửng trong nước. Các chất lơ lửng này dần dần rơi xuống
làm cho nồng độ kim loại nặng trong trầm tích thường cao hơn nước rất
nhiều. [1]
2.1.2.3. Chỉ tiêu vi sinh vật.
a. E.coli.
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo
và các loài thủy sinh khác. Tùy theo tính chất, các loài vi sinh vật trong nước
có thể vô hại hoặc có hại, nhóm có hại bao gồm các loài vi trùng gây bệnh,
các loại rong, rêu, tảo, nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước trước
khi sử dụng.
Các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn, dịch tả, thường khó xác
định chủng loại. Trong chất thải của người và động vật luôn có vi khuẩn
E.coli sinh sống và phát triển. Sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ
nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của người và động vật và
như vậy có năng làm tồn tại các nguồn gây bệnh khác. Số lượng E.coli nhiều
hay ít tùy thuộc vào mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
Đặc tính của vi khuẩn E.coli là khả năng tồn tại cao hơn các loài vi
khuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, trong nước không
phát hiện E.coli chứng tỏ các loài vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt. Mặt
khác việc xác định số lượng E.coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại
vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc trưng cho việc xác định mức độ
nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước.

nguyên và môi trường về bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường.
- Quyết định số 16/2007/QĐ - TTg ngày 29 tháng 1 năm 2007 của Thủ
tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài
nguyên môi trường quốc gia năm 2020.
- Chỉ thị số 02/2004/CT - BTNMT ngày 02/06/2004 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và môi trường về việc tăng cường công tác quản lý Tài nguyên
nước dưới đất.
2.2.2. Các TCVN, QCVN.
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667 - 4:1987): Chất lượng nước - Lấy mẫu,
hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo.
10
- TCVN 6001-1: 2008: Chất lượng nước. Xác định nhu cầu oxy hóa sau
n ngày (BOD
n
) - Phần1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ xung
allylthiourea.
- TCVN 6625 - 2000 (ISO 11923 - 1997) - Chất lượng nước - Xác định
chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh.
- TCVN 6491 - 1999 (ISO 6060 - 1989) - Chất lượng nước - Xác định
nhu cầu oxy hoá học.
- TCVN 5499:1995: Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương
pháp Winkler.
- TCVN 5988:1995 (ISO 5664 - 1984). Chất lượng nước - Xác định
amoni - Phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
- TCVN 6494 - 1999 - Chất lượng nước - Xác định các ion Florua,
Clorua, Nitrit, Orthophotphat, Bromua, Nitrat và Sunfat hoà tan bằng sắc ký
lỏng ion.
- TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) - Chất lượng nước - Xác định
sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10 - phenantrolin.
- TCVN 6193 - 1996 (ISO 8288 - 1986) - Chất lượng nước - Xác định

trường nước ngọt, nước mặn và nước lợ, đã đóng góp phần lớn vào sản lượng
thủy sản toàn cầu. Năm 2010 nuôi trồng thủy sản thế giới đạt 59,9 triệu tấn,
tương đương 119 tỷ USD, sản lượng tăng 7,5% so với 55,7 triệu tấn năm
2009. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1980 - 2010 8,8 % /năm.
Trong ba thập kỷ qua (1980 - 2010), sản lượng nuôi trồng thủy sản thế
giới đã tăng gần 12 lần, với mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 8,8%.
Tốc độ tăng trưởng nuôi trồng thủy sản hàng năm đạt 10,8% trong những năm
1980 và 9,5% năm 1990. Sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng ngày
càng tăng trong tổng sản lượng thủy sản toàn cầu, từ 20,9% năm 1995 lên đến
32,4% năm 2005 và 40,3% năm 2010. Lượng thủy sản từ nuôi trồng thủy sản
cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của con người là 47% năm 2010 so với mức
9% năm 1980.
Các điều kiện về kinh tế, xã hội, tự nhiên và môi trường đã ảnh hưởng
không nhỏ tới sản lượng nuôi trồng thủy sản thế giới. Những năm gần đây,
dịch bệnh đã ảnh hưởng tới việc nuôi cá hồi Alantic tại Chilê, nuôi hầu ở châu
12
Âu và tôm biển nuôi ở một số nước châu Á, Nam Mỹ và châu Phi, làm cho
sản lượng nuôi trồng thủy sản ở các nước này giảm sút. Bên cạnh đó, nhiều
nước bị tổn thất nặng nề về sản lượng nuôi trồng thủy sản do thảm họa tự
nhiên như lũ lụt, hạn hán, bão nhiện đới, Ngoài ra, nguồn nước ô nhiễm
ngày càng đe dọa đến việc sản xuất thủy sản của một số nước công nghiệp
mới và các vùng phát triển đô thị hóa. Trong năm 2010, Trung Quốc đã thiệt
hại 1,7 tấn, trị giá 3,3 triệu đô; trong đó, thiệt hại do dịch bệnh là 295.000 tấn,
do thảm họa thiên nhiên là 1,2 triệu tấn và do ô nhiễm nguồn nước là 123.000
tấn. [7]
b.Ở Việt Nam.
- Việt Nam với những điều kiện thuận lợi đề phát triển nghề nuôi trồng
thủy sản như có đường bờ biển dài 3.260 km, đường bờ biển ăn sâu vào đất
liền tạo nên những khu đầm phá, vịnh và các khu đất trũng nên ngay từ thời
xa xưa nghề nuôi trồng thủy sản đã được biết đến và đang ngày càng phát

thuỷ sản các loại, đạt 100% so với kế hoạch, trong đó nuôi nước mặn, lợ
6.159 ha; nuôi nước ngọt 805 ha. Diện tích nuôi công nghiệp là 175 ha, đạt
94,6% so với kế hoạch, tăng 1,7% so với cùng kỳ. Riêng diện tích nuôi tôm
thâm canh là 171 ha, nuôi cá rô phi đơn tính là 4 ha. Tổng số giống tôm, cá đã
thả là 356 triệu con giống, trong đó: Tôm giống 356 triệu con, cá giống 20
triệu con, tập trung chủ yếu là trong nước ngọt và một số đầm nuôi nước lợ
quảng canh cải tiến. Cua biển giống thả vụ xuân hè là 8 triệu con, vụ 2 ước
thả là 5 triệu con.
Cùng với đó, trên địa bàn thị xã đã triển khai 2 dự án ứng dụng khoa
học và công nghệ nuôi thử nghiệm cá hồng đỏ và cá sủ đất ở 3 ao, của 3 hộ
thuộc vùng dự án Đông Yên Hưng do Ban Quản lý dự án Thuỷ sản Đông Yên
Hưng thực hiện bằng nguồn vốn khoa học và công nghệ. Nhiều mô hình phát
triển thuỷ sản được triển khai thực hiện như: Dự án xây dựng tiểu vùng nuôi
cá rô phi đơn tính tại xã Đông Mai (do Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản - Sở
NN&PTNT thực hiện); mô hình nuôi tôm he chân trắng, cua biển (do Trung
tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh thực hiện); đề tài nuôi cá thác lác cườm
và cá rô đầu vuông (do Trung tâm KHKT&SX giống thuỷ sản Quảng Ninh
thực hiện), mô hình nuôi cá rô phi đen Thái Lan (do Trạm Khuyến nông thị xã
thực hiện).[19]
14
2.3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác nuôi trồng thủy sản ở
Việt Nam.
2.3.2.1. Những thuận lợi.
- Nguồn nước mặt: Nước ta rất phong phú về diện tích nuôi trồng thủy
sản nước ngọt, lợ. Diện tích mặt nước mặn, lợ có khả năng dựa vào nuôi trồng
thủy sản khoảng 761.138 ha bao gồm vùng triều là 635.383 ha, có vịnh là
125.755 ha. Hệ thống sông ngòi, kệnh rạch của Việt Nam rất đa dạng và
chằng chịt, có 15 con sông với diện tích lưu vực từ 300km
2
trở lên. Riêng

- Người nông dân thường lạm dụng quá mức các loại thức ăn, hóa chất
hay các loại thuốc phòng ngừa dịch bệnh cho thủy sản nên gây ô nhiễm chính
nguồn nước nuôi trồng.
2.3.3. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động nuôi trồng
thủy sản.
2.3.3.1. Trên thế giới.
Ước tính mỗi năm, ngành nuôi trồng thủy sản trên toàn thế giới đã thải
ra môi trường xấp xỉ 3 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hưu cơ gần như chưa
được xử lý [7]. Mầm bệnh từ các ao nuôi trồng cũng đã đi theo nguồn thải này
ra hệ thống kênh rạch làm chất lượng nhiều vũng nước suy giảm nặng nề.
Cùng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản, để đáp ứng cho
xuất khẩu và tiêu dùng, người nuôi thường thả giống với mật độ quá dày
trong khi không có các biện pháp xử lý môi trường sẽ dẫn đến giảm lượng
oxy hòa tan, tăng các chất mùn hữu cơ gây nên hiện tượng thối ao. Môi
trường nước không được xử lý sinh ra các khí độc như CH
4
, H
2
S, CO
2
,… làm
cho thủy sản bị ngộ độc chết hàng loạt gây ô nhiễm cho nguồn nước và môi
trường xung quanh.
2.3.3.2. Ở Việt Nam.
- Kết quả điều tra nghiên cứu những năm gần đây của Viện nghiên
cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 cho thấy hàm lượng BOD, COD, NO
2
, trong
nước của những thuỷ vực đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với đời
sống thuỷ sinh vật. [18]

2.3.4.1. Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật.
Có một số loài vi sinh vật có khả năng sử dụng các chất hữu cơ và một
số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng, sinh trưởng và nhờ
vậy sinh khối của chúng tăng lên. Các vi sinh vật này được sử dụng để phân
huỷ các chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ có trong chất thải từ nuôi trồng thủy
sản. Quá trình phân hủy này được gọi là quá trình phân hủy oxy hóa sinh hóa.
Có thể phân phương pháp này thành hai loại:

Trích đoạn Quy trỡnh kỹ thuật nuụi trồng thủy sản Cụng tỏc nuụi trồng thủy sản trờn địa bàn xó Kết quả phõn tớch chất lượng nước trong quỏ trỡnh nuụi trồng thủy sản trờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status