NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Giảng viên hƣớng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
a. Ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời ................................................................. 9
b. Ảnh hƣởng đến kinh tế ................................................................................... 11
c. Ảnh hƣởng tới môi trƣờng .............................................................................. 11
1.1.3 Biện pháp khắc phục .................................................................................... 12
a. Trên Thế giới .................................................................................................. 12
b. Tại Việt Nam .................................................................................................. 13
1.2 Quy chuẩn chất lƣợng không khí và tiếng ồn .......................................................... 14
1.2.1 Quy chuẩn chất lƣợng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT .... 14
1.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn ..................................................... 15
CHƢƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO
HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ
MINH ............................................................................................................................ 16
2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................. 16
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 17
a. Vị trí địa lý ...................................................................................................... 17
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
i
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
b. Địa hình .......................................................................................................... 17
c. Đặc điểm khí hậu ............................................................................................ 17
2.1.2 Kinh tế - Xã hội ............................................................................................ 18
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
ii
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
3.1.2 Sử dụng dải phân cách di động .................................................................... 62
3.1.3 Giải pháp xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông TP. Hồ Chí Minh .............. 62
3.1.4 Đánh thuế vào bất động sản nhằm xây dựng các đô thị vệ tinh. .................. 64
3.1.5 Hạn chế cấp phép xây dựng trong nội thành Thành phố. ............................ 65
3.2 PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ....................................................... 65
3.2.1 Hạn chế phƣơng tiện cá nhân ở nội thành thành phố - cấm xe ở một số
tuyến đƣờng. .................................................................................................................. 65
3.2.2 Tăng cƣờng giao thông công cộng – coi xe buýt là phƣơng tiện chủ lực. ... 66
3.3 GIẢM PHÁT THẢI ................................................................................................ 69
3.3.1 Đẩy mạnh sử dụng LPG, CNG cho phƣơng tiện giao thông thay thế
Diesel ............................................................................................................................. 69
3.3.2 Loại bỏ nhanh chóng xăng Ron 92, nâng cấp xe chạy xăng E5,E10 ........... 71
a. Ƣu điểm .......................................................................................................... 72
b. Giá phù hợp, bảo đảm an toàn ........................................................................ 73
3.4 BIỆN PHÁP PHỤ TRỢ........................................................................................... 73
3.4.1 Thu hồi phƣơng tiện cơ giới quá hạn sử dụng ............................................. 73
3.4.2 Sử phạt nghiêm đối với hành vi lắp ráp, sử dụng còi, bô xe vƣợt quá quy
định cho phép, trong nội thành Thành phố .................................................................... 75
3.4.3 Xử lý mạnh tay bộ phận giảm thanh không đúng quy định ......................... 77
3.4.4 Sắp xếp lại vị trí làm việc cũng nhƣ học tập của công nhân viên chức và
sinh viên. ........................................................................................................................ 78
ĐTH – ĐBP
GC
GTCC
GV
HA
HB
HBP
HP
HTGT
HTP – NVL
HX
LPG
LTM
LX
NO2
O3
Pb
PL
PM
An Hạ
Asen
Ngã tƣ An Sƣơng
Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
Vòng xoay Mỹ Thủy, Quận 2
Khí thiên nhiên (Compressed Natural Gas)
Cacbon monoxit
Công ty xây dựng khu vực 2
Công viên Bàu Cát
Sở Khoa học và Công nghệ
Bụi lơ lửng có đƣờng kính d ≤ 10 µm
Khu đô thị Phú Mỹ Hƣng, phƣờng Tân Phú, Quận 7
Phó Giáo sƣ-Tiến sĩ
Phú Thọ
Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Quận 2
Sân Golf Quận 9, Quận 9
Quy chuẩn Việt Nam
Công viên phần mềm Quang Trung
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
vii
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
TB
TCH
TĐ
TN
TPT
Tp.HCM
TSH
UTGT
VOCs
VTHKCC
Hình 2. 1 Ranh giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh. ...................................... 16
Hình 2. 2 Sơ đồ quy hoạch tuyến Metro................................................................... 23
Bảng 2. 3Bản đồ một số điểm nóng dễ kẹt xe ở TP.HCM. ....................................... 36
Hình 2.4 Bản đồ vị trí các trạm quan trắc chất lƣợng không khí. ............................ 42
Hình 2.5 Nồng độ trung bình giờ của CO tại 12 vị trí quan trắc chất lƣợng không khí
ảnh hƣởng do các hoạt động giao thông trong năm 2016. ....................................... 45
Hình 2.6 Nồng độ trung bình giờ của CO tại 4 vị trí quan trắc chất lƣợng không khí
nền trong năm 2016 ................................................................................................... 46
Hình 2.7 Nồng độ trung bình giờ của bụi tại 12 vị trí quan trắc chất lƣợng không khí
ảnh hƣởng do các hoạt đồng giao thông trong năm 2016 ........................................ 47
Hình 2.8 Nồng độ trung bình giờ của bụi tại 4 vị trí quan trắc chất lƣợng không khí
nền trong năm 2016 ................................................................................................... 48
Hình 2.9 Nồng độ PM10 tại 6 vị trí quan trắc chất lƣợng không khí trong năm 2016..49
Hình 2.10 Nồng độ trung bình giờ của NO2 tại 12 vị trí quan trắc chất lƣợng không
khí ảnh hƣởng do các hoạt đồng giao thông trong năm 2016. ................................. 50
Hình 2.11 Nồng độ trung bình giờ của NO2 tại 4 vị trí quan trắc chất lƣợng không
khí nền trong năm 2016 ............................................................................................ 51
Hình 2.12 Biểu đồ thống kê hình hộp biểu thị mức ồn trong năm 2016 tại 20 vị trí
quan trắc .................................................................................................................. 52
Hình 2.13: Giá trị Min Max bụi lơ lửng trong năm 2016 của 16 vị trí quan
trắc………………………………………………………………………………….53
Hình 2.14: Giá trị Min Max CO trong năm 2016 của 16 vị trí quan trắc………….54
Hình 2.15: Giá trị Min Max PM10 trong năm 2016 của 6 vị trí quan trắc………….55
Hình 2.16: Giá trị Min Max NO2 trong năm 2016 của 16 vị trí quan trắc…………55
Hình 2.17: Giá trị Min Max tiếng ồn trong năm 2016 của 16 vị trí quan
trắc……….................................................................................................................56
Hình 3.1 Xe tải chở đất, cát rơi vƣơng vãi trên đƣờng phố Tô Hiến Thành, Q10. .. 58
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
Bảng 2.2 Số liệu xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất xăng dầu. ............................................... 28
Bảng 2. 3 Số liệu bán xăng dầu năm 2010-2015 của Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu (Cty
XDKVII). ............................................................................................................................. 29
Bảng 2. 4 Số liệu bán xăng dầu năm 2012-2015 của Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu (Cty
XDKVII) theo loại hàng. ..................................................................................................... 30
Bảng 2. 5 Thống kê sản lƣợng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn Thành phố Số liệu điều
tra quý 2 năm 2013. ................................................................................................. 32
Bảng 2.6 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu qua mạng lƣới bán lẻ trên địa bàn Thành
phố đến năm 2030..................................................................................................... 33
Bảng 2.7 So sánh nhiệt lƣợng giữa một số loại nhiên liệu. ...................................... 34
Bảng 2. 8 Các vị trí quan trắc chất lƣợng môi trƣờng không khí. ............................ 40
Bảng 2.9 Nồng độ trung bình giờ của các chất ô nhiễm tại 12 vị trí quan trắc ảnh
hƣởng do hoạt động giao thông trong năm 2016......................................................43
Bảng 2.10 Nồng độ trung bình giờ của các chất ô nhiễm tại 4 vị trí quan trắc chất
lƣợng không khí nền trong năm 2016. ................................................................... 45
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
xi
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, vấn đề ÔNKK, đặc biệt tại các đô thị không còn là vấn đề riêng lẻ của
trạng ÔNKK trong thành phố.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
1
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí
do hoạt động giao thông vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm đánh
giá hiện trạng các chất gây ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải gây
ra, đồng thời đề ra những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp dựa trên những tính
toán cụ thể là rất cần thiết. Thực hiện tốt các công việc này sẽ đáp ứng và góp phần
vào chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng không khí cho Tp.HCM-xây dựng Tp.HCM trở
thành một thành phố xanh, sạch và phát triển bền vững.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trƣờng không
khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về tình hình ô nhiễm không khí, các giải pháp trên Thế giới và Việt
Nam giải quyết ô nhiễm do các hoạt động giao thông vận tải.
Đánh giá chất lƣợng không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do hoạt
động giao thông dựa trên báo cáo chất lƣợng môi trƣờng của trung tâm Quan trắc
Môi Trƣờng Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2015 và 2016. So sánh các trạm quan
trắc chất lƣợng không khí ảnh hƣởng do hoạt động giao thông với các trạm quan
trắc môi trƣờng nền trong cùng một đơn vị, thông số, thời gian.
Đề xuất biện pháp kiểm soát nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng không khí do
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng không
khí xung quanh, tại các khu vực đặc trƣng, có số liệu quan trắc môi trƣờng tại các
trạm quan trắc ảnh hƣởng bởi giao thông và quan trắc môi trƣờng nền trong những
năm gần đây, trong phạm vi ranh giới hành chính của Tp.HCM hiện nay.
Các thông số ô nhiễm đƣợc xem xét trong luận văn là các thông số ô nhiễm cơ
bản của môi trƣờng không khí xung quanh gồm: trƣớc mắt là NO2 và CO, Bụi lơ
lửng, PM10, tiếng ồn.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
3
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1.
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
1.1.1.
Khái niệm
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu
do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ đƣợc đƣa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
Tác động
Chỉ dẫn sức khỏe
(WHO 2002a)
Gây độc cho ngƣời
khi hít phải, CO
giảm khả năng vận
10 mg/m3 (10ppm)
trên 8 tiếng; 30
mg/m3 trên 1 tiếng
4
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Sulphur dioxide
(SO2)
Hạt bụi PM10
Nitrogen oxides
(oceanic spray),
thƣ, trƣờng hợp tử
cháy rừng, đun nấu vong, làm nghiêm
trong nhà, phƣơng trọng các bệnh hô
tiện, hoạt động
hấp, ảnh hƣởng
công nghiệp, bụi
phát triển trí tuệ
hữu cơ từ thực vật
của trẻ em và
Chì và một số
nhiều ảnh hƣởng
nhiên liệu thải ra từ
nghiêm trọng
phƣơng tiện, lò
khác.
nung chì, nhà máy
pin.
50 ug/m3 trên 24
tiếng 20 ug/m3
trung bình năm.
Hiệu ứng phụ của
nhiệt độ cao do đốt
cháy nitrogen và
oxygen trong khí
thải xe máy, nhiệt
và năng lƣợng sản
sinh, nitric acid,
ô nhiễm không khí nghiêm trọng gây ra chủ yếu bởi khí thải từ phƣơng tiện giao
thông, ƣớc tính có tới 8,5 triệu phƣơng tiện đang hoạt động tại đây.
Mới đây Viện Nguồn lực năng lƣợng New Delhi và Viện Tác động y tế (Mỹ)
cùng công bố nghiên cứu cho thấy mỗi năm có 3.000 ngƣời chết ở New Delhi vì ô
nhiễm không khí.
Tỉ lệ thành phần bụi mịn ở thủ đô New Delhi cao gấp 10 lần mức báo động do
Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo.
Chính quyền thành phố New Delhi (Ấn Độ) vừa ra quyết định áp thuế khí thải
đối với tất cả các loại xe tải và xe thƣơng mại khi vào thành phố này để nhằm cải
thiện chất lƣợng không khí.
Đầu năm 2016, Ấn Độ áp dụng chính sách xe cộ lƣu thông trên đƣờng luân
phiên ngày chẵn-lẻ theo biển số xe. Chính sách này áp dụng từ 8 giờ sáng cho tới 8
giờ tối và không áp dụng vào ngày Chủ Nhật.
Thủ đô Bắc Kinh, Trung Quốc
Trong một thông báo mới đây của giới chức Trung Quốc, Bắc Kinh đang đƣợc
đặt trong mức độ báo động đỏ về ô nhiễm không khí, thậm chí có thể coi là một
cuộc khủng hoảng ô nhiễm không khí quy mô lớn.
Vào tháng 11/2015, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, mức độ khói bụi tại
Trung Quốc đã cao hơn gấp 50 lần so với mức khuyến cáo an toàn của tổ chức. Một
con số chắc chắn sẽ khiến nhiều ngƣời còn giật mình hơn về mức độ ô nhiễm tại
Trung Quốc, đó là 4.000 ngƣời chết mỗi ngày do ô nhiễm tại Trung Quốc.
Bắc Kinh cũng đã tiến hành đóng cửa nhiều nhà máy, trƣờng học, hạn chế các
công trình xây dựng và nhiều hoạt động vui chơi giải trí khác từ ngày 8-10/12/2015.
Mặc dù, Bắc Kinh đã phải trải qua khá nhiều các đợt ô nhiễm khủng khiếp nhƣng
đây là lần đầu tiên thủ đô Trung Quốc ban hành một lệnh cấm ở mức độ cao đến
nhƣ vậy.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
Thành phố Mexico, Mexico
Từ những năm 1980, thành phố Mexico luôn đƣợc biết đến là nơi có chất lƣợng
không khí tồi tệ nhất trên thế giới. Việc hít thở không khí ở đó thậm chí còn đƣợc so
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
7
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
sánh với việc hút hai gói thuốc lá mỗi ngày. Trong những năm 90, Liên Hợp Quốc
đã trích dẫn Mexico City là thành phố có chất lƣợng không khí tồi tệ nhất trên thế
giới, có thể giết chết hàng loạt loài chim.
Ngày nay, một số chất trong không khí ở thành phố này đã giảm nồng độ ô
nhiễm nhƣ Cacbon monoxide (CO), sulfur dioxide (SO2) và nitrogen dioxide (NO2).
Nồng độ hiện tại của các chất ô nhiễm ở thành phố Mexico đƣợc cho là tƣơng
đƣơng với Los Angeles, nhƣng "trận đấu" vẫn tiếp tục, đặc biệt là nồng độ
ozone của thành phố.
c.2. Tại Việt Nam
Theo Báo cáo hiện trạng môi trƣờng quốc gia năm 2016, chuyên đề "Môi trƣờng
đô thị" do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng vừa công bố cho thấy áp lực ô nhiễm môi
trƣờng không khí tại các đô thị chủ yếu do các phƣơng tiện giao thông; hoạt động
của các xí nghiệp nội đô, sinh hoạt của cƣ dân, xử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm
từ ngoại thành chuyển vào.
Trong đó, khí thải từ các phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ đóng góp
nhiều nhất trong tổng lƣợng phát thải gây ô nhiễm môi trƣờng đô thị, bao gồm rất
ngày trong năm. Đối với các đô thị khu vực miền bắc, số ngày có nồng độ bụi cao
thƣờng tập trung vào các tháng mùa đông.
1.1.2. Hậu quả của ô nhiễm không khí
a. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người [3]
a.1. Tử vong
Tổ chức Y tế Thế giới ƣớc tính vào năm 2014 rằng mỗi năm ô nhiễm không khí
gây ra cái chết non tháng của khoảng 7 triệu ngƣời trên toàn thế giới. Ấn Độ có tỷ lệ
tử vong cao nhất do ô nhiễm không khí. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, Ấn Độ cũng
có nhiều ca tử vong do hen suyễn hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Trong tháng 12
năm 2013, ô nhiễm không khí ƣớc tính giết 500.000 ngƣời ở Trung Quốc mỗi năm.
Có sự tƣơng quan dƣơng giữa tử vong do viêm phổi và ô nhiễm không khí do phát
thải xe cơ giới.
Tử vong hàng năm của ngƣời châu Âu sớm do ô nhiễm không khí ƣớc tính là
430.000. Nguyên nhân quan trọng của những ngƣời chết là nitơ dioxit và các oxit
nitơ khác (NOx) phát ra từ các phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ. Trên khắp Liên
minh châu Âu, ô nhiễm không khí ƣớc tính làm giảm tuổi thọ gần chín tháng.
Nguyên nhân gây tử vong bao gồm đột quỵ, bệnh tim, COPD, ung thƣ phổi và
nhiễm trùng phổi.
Ô nhiễm không khí đô thị ngoài khơi ƣớc tính gây ra 1,3 triệu trƣờng hợp tử
vong trên toàn thế giới mỗi năm. Trẻ em đặc biệt có nguy cơ do sự non trẻ của hệ
thống hô hấp của cơ thể.
a.2. Bệnh tim mạch
Báo cáo năm 2007 về các bằng chứng cho thấy nguy cơ ô nhiễm không khí xung
quanh là một yếu tố nguy cơ tƣơng quan với tổng số tử vong tăng lên do các biến cố
tim mạch (khoảng từ 12% đến 14%/10 microg/m³).
Ô nhiễm không khí cũng đang nổi lên nhƣ là một yếu tố nguy cơ cho đột quy,
đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển có nồng độ ô nhiễm cao nhất. Một nghiên cứu
năm 2007 cho thấy ở phụ nữ, ô nhiễm không khí không liên quan đến xuất huyết
nhƣng bị đột qu is thiếu máu cục bộ. Ô nhiễm không khí cũng có liên quan đến tỷ lệ
mắc và tử vong tăng lên do đột quỵ động mạch vành trong một nghiên cứu đoàn hệ
hơn các nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng trở nên rõ ràng hơn. Các nghiên cứu đã chỉ
ra rằng ở khu vực thành thị bệnh nhân bị nhƣợc điểm nhầy, giảm chức năng phổi và
tự chẩn đoán bệnh viêm phế quản mãn tính và khí phế thũng.
a.4. Ung thư
Ung thƣ chủ yếu là kết quả của các yếu tố môi trƣờng.
Một bản đánh giá các bằng chứng về việc tiếp xúc với môi trƣờng không khí
xung quanh là một yếu tố nguy cơ cho bệnh ung thƣ trong năm 2007 đã tìm ra dữ
liệu chắc chắn để kết luận rằng phơi nhiễm PM2.5 (các hạt bụi mịn có đƣờng kính
2,5 μm hoặc nhỏ hơn) lâu dài sẽ làm tăng nguy cơ tử vong bất ngờ lên 6%, tăng 10
microg/m3. Tiếp xúc với PM2.5 cũng làm tăng nguy cơ tử vong do ung thƣ phổi
(khoảng: 15% đến 21%/10 microg/m³) và tử vong do tim mạch (khoảng: 12% đến
14% mỗi 10 microg/m3 tăng). Cuộc đánh giá tiếp tục lƣu ý rằng sống gần lƣu lƣợng
bận dƣờng nhƣ có liên quan đến nguy cơ cao của ba kết quả này sự gia tăng số ca tử
vong do ung thƣ phổi, tử vong do tim mạch và tổng tử vong do tai nạn. Các nhà phê
bình cũng tìm thấy bằng chứng gợi ý rằng việc tiếp xúc với PM2.5 có liên quan đến
tử vong do bệnh tim mạch và phơi nhiễm với SO2 làm tăng tử vong do ung thƣ phổi
nhƣng số liệu không đủ để đƣa ra những kết luận chắc chắn. Một cuộc điều tra cho
thấy rằng mức độ hoạt động cao hơn làm gia tăng tỷ lệ lắng đọng của các hạt
aerosol trong phổi ngƣời và đề nghị tránh các hoạt động nặng nhƣ chạy trong không
gian ngoài trời tại các khu vực bị ô nhiễm.
Năm 2011, một nghiên cứu dịch tễ học của Đan Mạch cho thấy nguy cơ ung thƣ
phổi gia tăng đối với những bệnh nhân sống ở những khu vực có nồng độ ôxit nitơ
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
10
Luận văn tốt nghiệp
tại các khu rừng ở Châu Âu đến 30 tỉ đôla.
Gây ra khói bụi và sƣơng mù
Là hiện tƣợng bầu không khí bị ô nhiễm do các hoạt động sản xuất công nghiệp,
giao thông vận tải, khai thác,… khác với sƣơng mù do thời tiết, sƣơng mù do ô
nhiễm đa phần tập trung ở các đô thị lớn, nơi đông dân cƣ và các khu công nghiệp,
hiện tƣợng khí quyển bị vẩn đục nhẹ do sự tồn tại của các hạt bụi, khói gây lên.
Khói bụi gây ảnh hƣởng tới cân bằng sinh thái, là nguồn gốc gây nên sƣơng mù,
cản trở phản xạ của tia mặt trời, tích tụ chất độc hại, làm hại mắt và cơ quan hô hấp.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
11
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
1.1.3. Biện pháp khắc phục
a. Trên Thế giới
Delhi (Ấn Độ)
Delhi (Ấn Độ) đã thử nghiệm lệnh cấm luân phiên với ô tô mang biển số lẻ và
biển số chẵn và hiện đang khuyến khích các xe buýt nhỏ hoạt động theo kiểu Uber.
Các thành phố khác cũng đang cân nhắc lệnh cấm diesel là Dublin (Ireland) và
Brussels (Bỉ).
Hà Lan
Các chính trị gia muốn cấm bán tất cả các xe ô tô sử dụng xăng và dầu diesel từ
năm 2025 và chỉ cho phép xe điện hoặc xe chạy bằng nhiên liệu khí hydro hoạt
động. Luật mới này đƣợc đề xuất sẽ cho phép bất cứ ai đã sở hữu một chiếc xe xăng
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
thành các khu vực dân cƣ và đi bộ. Ý tƣởng này nhằm giúp phƣơng tiện giao thông
công cộng của thành phố ngày càng tốt hơn đến mức không ai muốn đi xe ô tô vào
năm 2050.
Zurich (Thụy Sỹ)
Zurich đã giới hạn số lƣợng bãi đậu xe trong thành phố, chỉ cho phép số lƣợng
xe nhất định vào thành phố tại một thời điểm cụ thể và đang xây dựng nhiều khu
vực miễn phí xe, trung tâm mua sắm, tuyến tàu điện và đƣờng bộ hành. Kết quả là
đã giảm đáng kể ùn tắc giao thông và giảm thiểu ô nhiễm.
Curitiba (Brazil)
Nằm ở phía Nam của Brazil, với dân số 2 triệu ngƣời, Curitiba có một trong
những hệ thống xe buýt lớn nhất nhƣng ngƣời dùng phải trả chi phí thấp nhất trên
thế giới. Gần 70% ngƣời dân của thành phố đi làm bằng phƣơng tiện giao thông
công cộng, giúp giảm thiểu ô nhiễm.
Bangalore (Ấn Độ)
Bangalore, thành phố của Ấn Độ đang chuyển đổi nhiên liệu của 6.000 xe buýt
sang khí nén tự nhiên và không khuyến khích sử dụng xe ô tô. Cho đến nay, thành
phố đã giảm khoảng 20% mức độ ô nhiễm giao thông trong một vài năm và là một
trong 4 thành phố đã từng sử dụng xe hơi nhƣng hiện đã chuyển sang sử dụng
phƣơng tiện giao thông công cộng.
b. Tại Việt Nam
Về góc độ chuyên gia nghiên cứu, Tiến sỹ Hồ Quốc Bằng đề xuất: Thành phố
Hồ Chí Minh cần có giải pháp kiểm soát phát thải khí thải xe gắn máy và cả xe cơ
giới hiệu quả, kiểm soát phát thải khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, tiến
tới xây dựng các định mức phát thải khí thải, giấy phép xả thải khí thải tại cơ sở sản
xuất có nguồn phát thải lớn. Đồng thời, thành phố phải tiến hành một nghiên cứu
không khí mà thành phố đang và tiếp tục thực hiện là tăng cƣờng mở rộng diện tích
cây xanh, vƣờn hoa, công viên, nhất là ở khu vực trung tâm thành phố và các khu
đô thị, khu dân cƣ mới.
1.1.4. Quy chuẩn chất lƣợng không khí và tiếng ồn
a. Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT [5]
QCVN 05:2013/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lƣợng không khí biên soạn, Tổng cục Môi trƣờng, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ
Pháp chế trình duyệt và đƣợc ban hành theo Thông tƣ số 32/2013/TT-BTNMT ngày
25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Giá trị giới hạn của các thông số cơ bản trong không khí xung quanh đƣợc quy
định tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1 Các thông số cơ bản quy định trong quy chuẩn chất lƣợng không khí xung
quanh
TT
Thông số
1
2
3
4
5
Đơn vị: microgam trên mét khối (µg/m3)
Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
1 giờ
8 giờ
24 giờ
năm
1.5
0.5
Ghi chú: dấu (-) là không quy định
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2013)
SVTH: Nguyễn Thị Hồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn
14
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động giao
thông vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
b. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn [6]
QCVN 26:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn và rung động biên soạn, Tổng cục Môi trƣờng, Vụ Khoa học và Công nghệ và
Vụ Pháp chế trình duyệt và đƣợc ban hành theo Thông tƣ số 39/2010/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Các nguồn gây ra tiếng ồn do hoạt động sản xuất, xây dựng, thƣơng mại, dịch vụ
và sinh hoạt không đƣợc vƣợt quá giá trị quy định tại Bảng 1.2
Bảng 1. 2 Các thông số cơ bản quy định trong quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn
TT
1
2
Khu vực
Khu vực đặc biệt