Dự báo, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mặt khu dân cư nguyên sơn, xã bình hưng, huyện bình chánh, TP HCM - Pdf 53

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................i
MỤC LỤC.......................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................v
TÓM TẮT.......................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................2
1. T nh cấp thiết của ĐATN............................................................................................2
2. Mục tiêu của ĐATN....................................................................................................2
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu......................................................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 2
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN....................................................................................................3
1. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc..........................................................3
2. Giới thiệu khu vực nghiên cứu....................................................................................5
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................13
1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu và tham khảo tài liệu .................................................13
2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu ............................................................... 13
3. Phƣơng pháp phân t ch – th nghiệm .........................................................................16
4. Phƣơng pháp so sánh .................................................................................................19
5. Phƣơng pháp đánh giá ............................................................................................... 20
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.....................................................................22
1. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt ............................................................. 22
2. Các ngu n thải tác động đến chất lƣợng nƣớc mặt KDC Nguyên Sơn ..................... 22
3. Dự báo khả năng tiếp nhận chất thải của kênh rạch xung quanh KDC Nguyên Sơn 26
4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt kênh rạch ..................33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................35
Kết luận.......................................................................................................................... 35
Kiến nghị ....................................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................37
ii


NMXLNT

: Nhà máy xử lý nƣớc thải

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TB

: Trung bình

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS

: Tổng chất rắn hòa tan (Total dissolved solids)

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TP. HCM

: Thành phố H Ch Minh

TX

Bảng 3.14: Khả năng tiếp nhận chất thải nƣớc mặt KDC Nguyên Sơn........................33

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Phạm vi khu vực nghiên cứu...........................................................................6
Hình 1.2: Diễn biến mực nƣớc đỉnh triều cao nhất của các tháng trong năm 2014 trên
sông Sài Gòn .................................................................................................................10
Hình 2.1: Vị tr lấy mẫu.................................................................................................13
Hình 2.2. Sơ đ quy trình phân t ch pH.........................................................................17
Hình 2.3: Quy trình phân t ch DO.................................................................................18
Hình 2.4. Sơ đ quy trình phân t ch COD.....................................................................19
Hình 3.1: Sơ đ vị tr các ngu n thải ảnh hƣởng tiêu cực đến nƣớc mặt KDC.............26

v


TÓM TẮT
Đề tài “ Dự báo, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
nƣớc mặt khu dân cƣ Nguyên Sơn, xã Bình Hƣng, huyện Bình Chánh, TP. HCM ” tập
trung vào việc lấy và phân mẫu môi trƣờng để đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc,
thu thập tài liệu và khảo sát các ngu n thải có thể tác động gây suy giảm chất lƣợng
nƣớc, đ ng thời t nh toán và dự báo khả năng tiếp nhận chất thải, từ đó đề xuất các
biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nƣớc mặt KDC Nguyên Sơn
Kết quả công tác lấy mẫu phân t ch mẫu môi trƣờng cho thấy hiện trạng chất
lƣợng nƣớc ở các nhánh kênh, rạch xung quanh KDC hiện bị ô nhiễm, chủ yếu là ô
nhiễm hữu cơ với n ng độ COD n ng độ COD từ 69 – 82 mg/l cao hơn gần gấp đôi
n ng độ cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT cột B.
Qua thu thập tài liệu và khảo sát, chất lƣợng nƣớc mặt KDC Nguyên Sơn chịu

nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý ngu n tài nguyên nƣớc.
Sự gia tăng dân số cơ học trong khoảng 10 năm gần đây đã tạo nên sức ép rất
lớn cho thành phố về vấn đề nhà ở. Khu dân cƣ Nguyên Sơn dự kiến đƣợc xây dựng
tại xã Bình Hƣng, huyện Bình Chánh góp phần cùng với các khu dân cƣ, đô thị mới
lân cận nhằm giải quyết vấn đề cấp bách này. Khi KDC đi vào hoạt động, với số lƣợng
dân cƣ đông sẽ không tránh khỏi việc phát sinh một lƣợng lớn nƣớc thải sinh hoạt nếu
chƣa đƣợc xử lý đổ ra kênh rạch xung quanh dự án sẽ gây suy giảm chất lƣợng nƣớc
mặt.
Ch nh vì vậy, việc đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt, thu thập, khảo sát
các nguyên nhân, các tác động gây ô nhiễm, đ ng thời dự báo khả năng tiếp nhận chất
thải của kênh rạch quanh dự, để từ đó đƣa ra các biện pháp khống chế, giảm thiểu và
xử lý ô nhiễm, hạn chế các tác động tiêu cực. Đó là l do đề tài: “Dự báo, đánh giá
hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mặt khu dân cư Nguyên
Sơn, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP. HCMʼʼ đƣợc thực hiện nhằm làm tiền
đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi trƣờng.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐATN
Đánh giá hiện chất lƣợng nƣớc mặt và dự báo khả năng tiếp nhận chất thải của
kênh rạch xung quanh dự án Nguyên Sơn
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cƣ tại khu vực KDC Nguyên
Sơn
- Lựa chọn vị tr lấy mẫu và các thông số phân t ch
2


- Thu thập tài liệu về phƣơng pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và các phƣơng pháp
phân t ch mẫu
- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt KDC Nguyên Sơn, xã Bình Hƣng,
huyện Bình Chánh, TP. HCM trên cơ sở so sánh với QCVN 08-MT:2015 cột B2

cống nƣớc, xả nƣớc mƣa, nƣớc thải công nghiệp, Chất thải nông nghiệp và các ngu n
khác có thể có ngắn hạn cũng nhƣ ảnh hƣởng lâu dài đối với chất lƣợng nƣớc của hệ
thống sông (Singh, 2007; Varghese et al, 2011;. Rai et al 2012,;. Giri và Singh, 2014).
Tổng số 80% nƣớc ở Ấn Độ đã bị ô nhiễm do nƣớc thải chƣa qua xử lý xả nƣớc và
nƣớc thải công nghiệp phần xử lý vào ngu n nƣớc tự nhiên (Ensink et al, 2009; CPCB
2007a). Mức độ cao của đầu vào chất ô nhiễm trong hệ thống nƣớc sông gây ra sự gia
tăng trong nhu cầu sinh học oxy (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng chất rắn
hòa tan (TDS), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), kim loại nhƣ Cd, Cr, Ni và Pb.
Sông Patalganga nằm giữa Tây Ghats và Biển Ả Rập. Nó là một ngu n nƣớc
quan trọng và là ngu n nƣớc uống cho các làng lân cận và các ngành công nghiệp
tƣơng ứng. Nƣớc thải từ các thị trấn và làng mạc dọc sông đƣợc thải trực tiếp ra sông
không qua xử lý. Chủ yếu là dệt may, dƣợc phẩm và các ngành công nghiệp sản xuất
thuốc nhuộm trung gian nằm trong lƣu vực của sông Patalganga
Vì vậy, nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực hiện ở Ấn Độ để định lƣợng một số các
thông số hóa lý, trạng thái vi sinh vật và kim loại (As, Cd, Co, Cu, Cr, Fe, Mn, Ni, Pb,
và Zn) của nƣớc sông Patalganga và so sánh các giá trị với các tiêu chuẩn nƣớc uống
khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quốc gia, Cục Tiêu
chuẩn Ấn Độ (BIS) để đánh giá chất lƣợng nƣớc sông bằng cách sử dụng hệ số tƣơng
quan (r ) và chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) để quản lý chất lƣợng nƣớc cho sông
Patalganga cho uống mục đ ch để giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe
Các nghiên cứu của các chuyên gia nƣớc ngoài nghiên cứu rất kỹ lƣỡng các
thông số gây ra vấn đề ô nhiễm ngu n nƣớc và các nguyên nhân gây ô nhiễm, mà đặt
3


biệt là các thông số về môi trƣờng nƣớc mặt, nhằm đánh giá tầm ảnh hƣởng rất lớn của
các thông số này đến môi trƣờng nƣớc và tác động nguy hại của chúng đến môi trƣờng
nƣớc của chúng ta
1.2 Trong nƣớc
Nƣớc là ngu n tài nguyên có giá trị kinh tế cho đa ngành, vì vậy việc quản lý,



Nhìn chung, ngu n nƣớc sông Sài Gòn bị ô nhiễm do tác động của việc phát
triển đô thị và sản xuất công nghiệp trong vùng. Vùng hạ lƣu bị tác động mạnh mẽ của
ngu n thải TPHCM, khu vực sản xuất công nghiệp ph a thƣợng lƣu của Bình Dƣơng,
Đ ng Nai, Tây Ninh. Nƣớc sông Sài Gòn có chất lƣợng nƣớc kém, các ảnh hƣởng của
phèn gây trở ngại cho việc sử dụng nƣớc sông Sài Gòn là ngu n cấp cho nhà máy
nƣớc Tân Hiệp (Bến Than). Các diễn biến trong giai đoạn 2001-2011 cho thấy chất
lƣợng nƣớc sông Sài Gòn ngày càng bị suy giảm, chủ yếu là dạng ô nhiễm hữu cơ và
vi sinh.
Theo kết quả phân t ch mẫu môi trƣờng nền của báo cáo đánh giá tác động môi
trƣờng KDC Nguyên Sơn, xã Bình Hƣng, huyện Bình Chánh, TP. HCM vào tháng
04/2016 thì kết quả phân t ch cho thấy hầu hết các chỉ tiêu tại Rạch ph a Bắc dự án,
Rạch Ngang và Rạch Lào đa số các chỉ tiêu tại rạch đều vƣợt giới hạn so với QCVN
08-MT:2015 cột B2.
Bảng 1.1: Kết quả phân tích môi trƣờng nƣớc mặt KDC Nguyên Sơn
QCVN

Kết quả
Chỉ tiêu

STT

Đơn vị

MN1

MN2

MN3

≥2

3

BOD5

mg/l

51

54

48

25

4

COD

mg/l

76

81

74

50


Photphat (PO43-)

mg/l

2,1

2,4

2,2

0,5

8

Colifrom

MPN/100ml

3800

3300

3600

10.000

Chú thích: B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng thấp
(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường KDC Nguyên Sơn)
2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý

vực Nam Bộ, 2015).
2.2.2 Độ ẩm
Độ ẩm không kh trung bình khu vực nhìn chung khá cao.
- Từ tháng 5 đến tháng 10: độ ẩm tƣơng đối trung bình từ 70% - 83%.
- Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: độ ẩm tƣơng đối trung bình từ 73% -80%.
Bảng 1.2: Giá trị độ ẩm khu vực giai đoạn 2011 - 2014 (%)
Tháng

2011

2012

2013

2014

TB

1

71

70

71

70

70,5


70

70

72,3

5

81

81

70

75

76,8

6

78

77

76

77

77,0


76

81

80,8

10

81

80

79

80

80,0

11

79

73

80

77

77,3


: 66%
7


- Đông Nam xuất hiện vào mùa khô tần suất là

: 20 – 22%

Tốc độ gió trung bình 2m/s, mạnh nhất 25 – 30m/s, hầu nhƣ không có bão
(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, 2015).
2.2.4 Chế độ mưa
- Mùa mƣa thƣờng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, kéo dài 7 tháng.
- Lƣợng mƣa tăng dần và đạt cao nhất vào các tháng 8, 9, 10,11.
- Lƣợng mƣa mùa mƣa chiếm tới 79,1-92,7% tổng lƣợng mƣa trong năm.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4. Lƣợng mƣa rất nhỏ và phân bố không
đều (chiếm khoảng 7,3- 21,9% lƣợng mƣa trong năm).
- Lƣợng mƣa năm trung bình 1.940,8mm/năm.
- Tổng lƣợng mƣa năm đạt 1.813,1 (2013) – 2.016,2 (2014) mm/năm.
Bảng 1.3: Lƣợng mƣa trung bình khu vực giai đoạn 2011-2014 (mm)
Tháng

2011

2012

2013

2014

TB


3,9

40,3

40,2

4

127,0

187,0

9,9

181,9

126,5

5

246,9

318,5

8,8

124,4

174,7


400,6

244,4

316,7

9

202,6

325,1

383,7

232,1

285,9

10

165,6

249,0

321,8

232,6

242,3


2.016,2

1.953,8

1.940,8

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ
2.3 Đặc điểm thủy văn
Huyện Bình Chánh nằm ở vùng hạ lƣu Tp.HCM có chế độ sông, rạch chằng
chịt; hầu hết các sông đều chịu ảnh hƣởng bởi chế độ thủy triều của 03 hệ thống sông
ch nh: Nhà Bè – Xoài Rạp, Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn.
8


Rạch Ngang và sông Chợ Đệm nằm trong mạng lƣới sông rạch của thành phố
và chịu ảnh hƣởng do chế độ bán nhật triều từ Biển Đông, chiều rộng lòng sông nhỏ,
tốc độ dòng chảy thấp nên khả năng tiêu thoát nƣớc tại khu vực không cao.
Mực nƣớc cực đại tại cầu Bà Hom cao nhất: 138cm. Mực nƣớc cực tiểu tại rạch
Ngang thấp nhất: -97cm.
Tốc độ cực đại của dòng chảy khi nƣớc chảy ra (triều rút) lớn nhất là 1,037m/s.
Tốc độ cực đại của dòng chảy khi nƣớc chảy vào (triều dâng) lớn nhất là 0,881m/s.
Biên độ dao động của mực nƣớc thấp nhất là 90cm tại gần cầu Bà Hom, cao
nhất là 230 cm tại rạch Ngang (cách sông Chợ Đệm 100m). Biên độ dao động của mực
nƣớc tăng dần từ thƣợng lƣu xuống hạ lƣu.
Đỉnh triều thƣờng diễn ra vào tháng 10 và 11, chân triều vào tháng 6 và 7.
Dƣới đây là kết quả tóm tắt số liệu đo đạc thủy văn tại trạm Bình Điền và trạm
Vàm Cỏ trên sông Chợ Đệm.
 Trạm Bình Điền
Bảng 1.4: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Bình Điền

10

11

12

126

128

117

123

109

105

118

109

134

148

140

142


6,49

 Trạm Vàm Cỏ
Bảng 1.5: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Vàm Cỏ
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12


(cm)

-170 -133 -153

-176

-213 -221 -132 -201 -151 -149 -181 -188

0,75 0,73 0,73

0,81

0,89 0,83 0,70 0,76 0,74 0,88 0,85 0,94

0,63 0,67 0,66

0,73

0,68 0,62 0,43 0,75 0,67 0,68 0,68 0,70

354

170

139

Vmax ra
(m/s)
Vmax
vào (m/s)

- BP: Trạm Bình Phƣớc
- PA: Trạm Phú An
Nhìn chung, chế thủy văn tại khu vực dự án chịu ảnh hƣởng chế độ thủy văn
của Sông Sài Gòn – Đ ng Nai.
10


2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.4.1 Đặc điểm về kinh tế
Kinh tế trên địa bàn huyện chủ yếu dựa vào 02 khu vực công nghiệp và thƣơng
mại - dịch vụ. Khu vực công nghiệp luôn có tốc độ tăng trƣởng nhanh nhất, đến năm
2010, ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng 74,46%, ngành thƣơng mại dịch vụ 18,75%,
ngành nông nghiệp 6,79%. Với kết quả trên, cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch đúng mục
tiêu và định hƣớng phát triển trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại
hóa. Cụ thể nhƣ sau:
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là l nh vực lớn nhất, là động lực tăng trƣởng
ch nh của kinh tế trên địa bàn. Giai đoạn 2005 - 2010, hoạt động sản xuất công nghiệp
có bƣớc phát triển mạnh. Tốc độ tăng trƣởng giá trị bình quân năm là 24,34 %, vƣợt
4,34% so kế hoạch.
- Về dịch vụ - thƣơng mại: Tốc độ tăng trƣởng bình quân năm là 18,53%, tăng
1,03% so kế hoạch. Trong đó, l nh vực thƣơng mại chiếm tỉ trọng lớn nhất (hơn 70%)
trong tổng số giá trị thực hiện.
- Về nông nghiệp: Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng giá trị sản lƣợng sản
xuất giảm từ 11,33% vào năm 2005 xuống còn 6,79% vào năm 2010. Tuy nhiên, giá
trị sản lƣợng nông nghiệp vẫn tăng đều và đạt mức tăng trƣởng bình quân hàng năm là
4,54%, vƣợt 2,54% so kế hoạch.
Công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội từng bƣớc đƣợc
triển khai thực hiện. Quản lý đô thị, nông thôn và bảo vệ môi trƣờng đƣợc tăng cƣờng
chấn chỉnh và tạo sự chuyển biến t ch cực bƣớc đầu. Đầu tƣ xây dựng cơ bản đƣợc tập
trung mạnh mẽ, có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chƣa đáp ứng đƣợc

thoát tự nhiên trên đ ng ruộng r i chảy vào các rạch nhánh xung quanh. Nƣớc thải
sinh hoạt các hộ dân và các cơ sở quanh khu vực hiện thoát tự nhiên, chảy tràn trên
mặt đất hoặc thấm xuống đất, hoặc thoát ra các rạch nhánh.
2.5.2 Hiện trạng cấp nước
Hiện chƣa có hệ thống mạng cấp nƣớc máy sinh hoạt của thành phố trên khu vực.
Ngƣời dân hiện nay sử dụng nƣớc giếng khoan ở tầng nông để dùng làm nƣớc sinh
hoạt, ăn uốn

12


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến khu vực kênh rạch xung quanh dự án
Nguyên Sơn (đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội,...)
- Tìm hiểu QCVN 08-MT:2015 qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc
mặt, TCVN 6663-6:2008 về kỹ thuật lấy mẫu, TCVN 6663-3:2008 hƣớng dẫn bảo
quản mẫu và các phƣơng pháp phân t ch mẫu
- Thu thập, tổng hợp có chọn lọc các tài liệu (bài báo cáo, luận án, sách,…..) có
liên quan đến nội dung nghiên cứu.
2. PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA VÀ LẤY MẪU
2.1 Khảo sát khu vực nghiên cứu, lựa chọn vị trí lấy mẫu.
Vị tr các điểm lấy mẫu đƣợc lựa chọn trên cơ sở dự báo ảnh hƣởng của ngu n
thải và quá trình phát tán các chất ô nhiễm vào ngu n tiếp nhận.
Vị tr lấy mẫu và đặc điểm từng vị tr đƣợc thể hiện cụ thể qua hình 2.1 và
Bảng 2.1

Hình 2.1: Vị trí lấy mẫu
13

9h15,
31/10/2016

10h40,
31/10/2016

Điều kiện
khí tƣợng,

Mô tả vị trí lấy mẫu

Kinh độ-E

Vĩ độ-N

thời tiết
Trời nắng,

Trên kênh Xáng, ngã 3 giao giữa

không gió,

Rạch Ngang và kênh Xáng, gần 106o39’29” 10o43’05”

triều kiệt
Trời nắng,
không gió,
triều kiệt

nơi tập kết vật liệu xây dựng

5

RN1

8h15,
31/10/2016

Trời nắng,

sát đƣờng Nguyễn Văn Linh nơi

không gió,

có cống đập dẫn đến thoát nƣớc

triều kiệt

kém, có nguy cơ t ch tụ ô nhiễm

106o39’28” 10o43’13”

cao

6

7

RN2

RN3

8

9

RL1

RL2

9h50,
31/10/2016

10h15,
31/10/2016

Trời nắng,
không gió,
triều kiệt
Trời nắng,
không gió,
triều kiệt

Gần ngã 3 giao giữa Rạch Lào và
Rạch Ngang,
Trên rạch Ngang, nơi ở của công
nhân xây dựng

106o39’28” 10o42’46”

106o39’32” 10o42’44”


thông qua các thông số hóa lý pH, DO, COD
Các thông số đƣợc phân t ch tuân theo các tiêu chuẩn trong và ngoài nƣớc đƣợc
trình bày tại bảng 2.2 và đƣợc phân t ch lặp lại 3 lần trên 1 mẫu để lấy kết quả trung
bình.
Bảng 2.2: Thông số và phƣơng pháp phân tích
STT

Chỉ tiêu

Phƣơng pháp xác định

Thiết bị
Máy đo đa chỉ tiêu HQ 40D

1

pH

TCVN 6492:2011

2

DO

SMEWW 4500 – O – 2005

3

COD


Beaker 50ml

Bình tia nƣớc cất
+ giấy mềm

Hiệu chuẩn thiết bị đo
(với các dung dịch đệm 4, 7, 10)

Chuẩn bị 50ml nƣớc mẫu

Cho đầu điện cực vào mẫu

Ghi kết quả đo trên máy

Làm sạch đầu điện cực

Bình tia nƣớc cất
+ giấy mềm

Hình 2.2. Sơ đồ quy trình phân tích pH
 DO
DO (Dessolved Oxygen) là lƣợng oxy có trong nƣớc đƣợc t nh bằng mg/L.
Hàm lƣợng DO là thông số quan trọng đánh giá “tình trạng sức khỏe” của ngu n nƣớc.
Việc xác định thông số về hàm lƣợng oxy hòa tan có ý ngh a quan trọng trong
việc duy trì điều kiện hiếu kh trong quá trình xử lý nƣớc thải. Khi DO trong nƣớc thấp
sẽ làm giảm khả năng sinh trƣởng của động vật thủy sinh, thậm ch làm biến mất hoặc
có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột.
 Nguyên tắc
Dòng điện sinh ra tỷ lệ thuận với tốc độ chuyển oxy qua màng, qua lớp chất
điện ly và do vậy làm tăng áp suất riêng phần của oxy trong mẫu ở nhiệt độ đã cho.

+ giấy mềm

Hình 2.3: Quy trình phân tích DO
 COD
Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand) là lƣợng oxy cần
thiết cho quá trình oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nƣớc bằng phƣơng
pháp hóa học
 Nguyên tắc
Hầu hết các chất hữu cơ đều bị oxy hóa bởi K2Cr2O7 trong môi trƣờng axit, ở
nhiệt độ 150oC. Phản ứng diễn ra theo phƣơng trình:
CnHaOb + cCr2O72- + 8cH+

nCO2 + (a/2 + 4c)H2O + 2cCr3+

Với: c = 2/3n + a/6 – b/3
18


Dựa vào hàm lƣợng chất hữu cơ trong mẫu, chọn n ng độ chất oxy hóa tƣơng
ứng (0,1N hay 0,025N). Sau khi phản ứng oxy hóa xảy ra hoàn toàn, ta định phân
lƣợng dicromat kali dƣ bằng Fe(NH4)2SO4 theo phƣơng trình:
6Fe2+ + Cr2O72- + 14 H+

6Fe3+ + 3Cr3+ +7 H2O

Trị số COD ch nh là lƣợng oxy t nh từ hàm lƣợng K2Cr2O7 tham gia phản ứng
oxy hóa
 Quy trình phân t ch

Lấy mẫu


Ghi nhận thể t ch dung dịch FAS đã định
phân và t nh toán giá trị COD

Buret 10ml

Hình 2.4. Sơ đồ quy trình phân tích COD
4. PHƢƠNG PHÁP SO SÁNH
Đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt trên cơ sở so sánh kết quả phân t ch của các vị tr
khảo sát với của QCVN 08:2015/BTNMT cột B2: giao thông thuỷ và các mục đ ch
khác với yêu cầu nƣớc chất lƣợng thấp
19


5. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Căn cứ theo thông tƣ 02/2009/TT - BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi
trƣờng, ngày 19 tháng 03 năm 2009, t nh toán và đánh giá để từ đó dự báo khả năng
tiếp nhận nƣớc thải của các kênh rạch xung quanh dự án Nguyên Sơn
 Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm
Ltđ = (Qs + Qt) * Ctc * 86,4
 Qs = 300 (m3/s) – Lƣu lƣợng dòng chảy tức thời lớn nhất của sông chợ
Đệm lúc nƣớc lớn (Nguồn: Phân Viện Khí Tượng Thủy Văn Và Môi
Trường Phía Nam)
 Qt = 0,00602 (m3/s) – Lƣu lƣợng nƣớc thải lớn nhất của Khu nhà ở
 Ctc (mg/l) : Giá trị giới hạn n ng độ các chất ô nhiễm theo quy định
trong quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (mức B2: Giao thông
thủy và các mục đ ch khác với yêu cầu chất lƣợng thấp
 86,4 : Hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang
(kg/ngày).
 Tính toán tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status