Đánh giá chất lượng nước ngầm khu dân cư xung quanh nghĩa trang Dốc Lim xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU QUỐC HUY Tên đề tài:

“ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM KHU DÂN CƯ XUNG
QUANH NGHĨA TRANG DỐC LIM XÃ THỊNH ĐỨC, THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014


Từ viết tắt Từ được viết tắt
BVMT Bảo vệ môi trường
TT Thông tư
NĐ Nghị định
UBND Uỷ ban nhân dân
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
BOD Nhu cầu oxy sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa học
DO Nhu cầu oxy sinh hóa
BYT Bộ y tế
BXD Bộ xây dựng
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
KTXH Kinh tế xã hội
CLMT Chất lượng môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tại xã Thịnh Đức 14
Bảng 3.1: Các phương pháp phân tích chỉ tiêu trong nghiên cứu 18
Bảng 4.1: Mẫu nước ngầm tại khu dân cư xung quanh nghĩa trang Dốc Lim 30
Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm M1 tại gia đình ông Đặng Chí
Linh xóm Hợp Thành, xã Thịnh Đức 34
Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm M2 tại gia đình bà Đỗ Thị Bàng
Tổ 9 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên 36

1.2.1. Mục đích của đề tài 2
1.2.2. Ý nghĩa của đề tài 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở pháp lý 4
2.2. Cơ sở khoa học 4
2.2.1. Khái niệm và thuật ngữ liên quan đến đề tài nghiên cứu. 4
2.2.2. Một số thông số đánh giá chất lượng nước 6
2.3. Hiện trạng tình hình sử dụng Tài nguyên nước ở Việt Nam và tỉnh Thái
Nguyên 10
2.3.1. Tình hình sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam 10
2.3.2. Tình hình sử dụng tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên 12
2.3.3. Tình hình sử dụng nước trên địa bàn xã Thịnh Đức 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 16
3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.2. Nội dung nghiên cứu 16
3.3. Phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 16
3.3.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn người dân 17
3.3.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 17
3.3.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 17
3.3.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 18

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Thịnh Đức, thành phố Thái
Nguyên 19

Như chúng ta đã biết nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh
học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản: quang hợp, tổng hợp
chất dinh dưỡng
Hơn 70% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước
trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km³. Trong đó 97,4% là nước mặn trong
các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu
dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước
trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống. Việc
cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người
trong vài thập niên tới đây.
Nước là nguồn tài nguyên có hạn và ngày đang chịu rất nhiều các sức
ép từ các hoạt động phát triển kinh tế cũng như các quá trình tự nhiên như
phân hủy chất hữu cơ (lá cây, cành cây, xác động vật, ), sự gia tăng dân số đã
làm cho nguồn nước bị suy giảm về cả chất lượng và số lượng. Ở Việt Nam
cũng không nằm ngoài những sức ép đó. Mặc dù Việt Nam là nước có mạng
lưới sông ngòi khá dày đặc nhưng hiện vẫn có rất nhiều địa phương đang rất
thiếu nguồn nước sinh hoạt trầm trọng, nơi có thì chất lượng không đảm bảo,
nguồn nước chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước tự nhiên từ mưa, ao, hồ…các
nguồn này dễ nảy sinh mầm bệnh, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người sử
dụng. Ở các vùng nông thôn tỉ lệ người được tiếp cận nước sạch thấp so với
các khu vực thành thị.
Có rất nhiều nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước ngầm, một
trong số đó là sự phân hủy chất hữu cơ từ xác cơ thể người. Theo phong tục
tập quán ở Việt Nam, khi mất thường được an táng bằng hình thức địa táng là
chủ yếu. Hình thức địa táng cần sử dụng diện tích đất rất nhiều, các chất phân
hủy ra từ cơ thể người ngấm vào đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Nhất là
tại các khu vực chôn cất lớn như nghĩa trang, nguy cơ này là rất lớn.

2
Nghĩa trang Dốc Lim thành phố Thái Nguyên là nơi chôn cất tập trung

3
các quá trình quy hoạch và xây dựng các khu nghĩa trang đảm bảo ít chịu ảnh
hưởng đến môi trường nhất.
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường nước
ngầm tại khu nghĩa trang tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của khu nghĩa trang, đưa ra những
định hướng đúng đắn trong công tác quản lý và xây dựng các khu nghĩa trang
tiếp theo đảm bảo môi trường.

4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày
29 tháng 11 năm 2005.
- Căn cứ theo Nghị định 80/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về
việc hướng dẫn thi hành một số điều khoản của Luật bảo vệ môi trường.
- Căn cứ Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa
đổi bổ xung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của
Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường.
- Căn cứ theo Nghị định số 35/2008NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử
dụng nghĩa trang.
- Căn cứ theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6
năm 2002 của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường về việc công bố danh
mục Tiêu chuẩn Việt Nam về moi trường bắt buộc áp dụng.
- Căn cứ theo Quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT, ngày 13/12/2008
của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về môi trường.

lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất
thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định làm căn cứ để quản lý và
bảo vệ môi trường”[1].
*Khái niệm nước sạch và nước hợp vệ sinh:
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu như: nước trong, không màu,
không có mùi vị lạ, không có tạp chất, không chứa chất tan có hại, không có
mầm gây bệnh, hay đáp ứng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước cung cấp dành cho mục đích ăn uống [5].
Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn
các yêu cầu chất lượng về cảm quan như không màu, không mùi, vị lạ và
không chứa các thành phần gây hại cho sức khỏe con người, có thể sử dụng
cho ăn uống sau khi đun sôi [5].
Các nguồn nước đạt theo tiêu chuẩn hợp vệ sinh được cấp từ các công
trình như trạm cấp nước, giếng khoan tầng nông hoặc sâu được sử dụng

6
thường xuyên, nước mưa hứng và trữ trong bể, lu chứa được rửa sạch, nước
sông, nước suối không bị ô nhiễm bởi các chất thải của người hay động vật,
hóa chất hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề.
Chất lượng nước giếng khoan và nước giếng đào phải đảm bảo khoảng
cách so với các công trình phụ như nhà tiêu, chuồng gia xúc hoặc các nguồn
gây ô nhiễm khác ( bao gồm cả nhà hàng xóm ) tối thiểu là 10m. thành giếng
phải được xây bằng gạch, đá cao tối thiểu 0.6m và thả ống bi sâu ít nhất 3m
kể từ mặt đất, sân giếng ( nền giếng ) được lát bằng gạch, đá hoặc đổ bê tông,
không bị nứt nẻ để tránh việc rửa, tắm giặt ngấm trực tiếp xuống giếng. Giếng
đất công cộng không đạt tiêu chuẩn là nguồn nước hợp vệ sinh. Nước mưa
được thu hưng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bằng bê tông sau khi đã được
rửa sạch trước khi thu hứng vào trong thiết bị chứa nước và phải có nắp đậy
cẩn thận. Tuy nhiên nước được thu hứng bằng tấm lợp fibro-xi-măng có chứa
amiăng là chất gây ung thư nên khuyến cáo không nên sử dụng nguồn nước

hoặc đen.
* Mùi và vị
- Nước sinh hoạt không có mùi và vị lạ, không có mùi khó chịu gây
khích ứng khứu giác.
- Tác nhân gây ra mùi có trong nước đó là các hợp chất hóa học, hợp
chất hữu cơ hay sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên. Tùy theo
thành phần và hàm lượng các muối trong nước mà có các vị khác nhau.
- Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quá
trình phân hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước
ngầm. Mùi tanh của sắt và mangan.
* Độ đục
- Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường
do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật.
- Nước đục gây cảm giác khó chịu cho người dùng và có khả năng
nhiễm vi sinh. Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ đục nhỏ hơn 5NTU, nhưng
giới hạn tối đa của nước uống chỉ là 2 NTU. Các quy trình xử lý như keo tụ,
lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước.
- Nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn là nước trong suốt không màu. Không
có chứa các hạt sét, mùn, các dạng keo đất, hợp chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh
vật, thực vật, các loại sinh vật phù du trong nước.

8
* Độ cứng
- Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị có trong nước,
nhiều nhất là ion canxi và magiê. Nước mặt thường không có độ cứng cao
như nước ngầm. Tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau:
+Độ cứng từ 0 - 50mg/l -> Nước mềm.
+Độ cứng từ 50 - 150mg/l -> Nước hơi cứng.
+Độ cứng từ 150 - 300mg/l -> Nước cứng.
+Độ cứng > 300mg/l -> Nước rất cứng.

sống trong nước giảm mạnh.
Hàm lượng O
2
hòa tan phụ thuộc vào áp suất riêng phần O
2
trong
không khí, vào nhiệt độ nước và quang hợp, vào hàm lượng muối trong nước.
O
2
hòa tan giảm là dấu hiệu ô nhiễm nước. Khi hàm lượng O
2
hòa tan gần
bằng 0 thì nước ô nhiễm nặng. Nước sạch thì O
2
bão hòa.
*BOD (Nhu cầu oxy hóa sinh hóa )
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn có
trong nước phân hủy các chất hữu cơ. Tương tự như COD, BOD cũng là một
chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước (đơn vị tính cũng là mg
O
2
/L). Trong môi trường nước, khi quá trình oxid hóa sinh học xảy ra thì các
vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan để oxid hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa
chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như CO
2
, CO
3
2-
, SO
4

Các chất hữu cơ trong nước có hoạt tính hóa học khác nhau. Khi bị
oxy hóa không phải tất cả các chất hữu cơ đều chuyển hóa thành nước và
CO
2
nên giá trị COD thu được khi xác định bằng phương pháp KMnO
4

hoặc K
2
Cr
2
O
7
thường nhỏ hơn giá trị COD lý thuyết nếu tính toán từ các
phản ứng hóa học đầy đủ. Mặt khác, trong nước cũng có thể tồn tại một số
chất vô cơ có tính khử (như S
2-
, NO
2-
, Fe
2+
…). Như vậy, COD giúp phần

10
nào đánh giá được lượng chất hữu cơ trong nước có thể bị oxy hóa bằng
các chất hóa học (tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước). Vì BOD
không tính đến các chất hữu cơ bền vững vốn không bị oxy hóa sinh hóa,
còn COD thì có tác dụng với mọi chất hữu cơ, nên COD được coi là đặc
trưng hơn trong giám sát ô nhiễm nước.
2.3. Hiện trạng tình hình sử dụng Tài nguyên nước ở Việt Nam và tỉnh

ngại cho trị thủy và khai thác dòng sông.
Theo ước tính, lượng nước mưa hàng năm trên toàn lãnh thổ khoảng
640km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313km3. So với
nhiều nước, Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào. Lượng nước bình
quân cho mỗi đầu người đạt khoảng 17000m3/người/năm. Do nền kinh tế ở
nước ta hiện nay chưa phát triển nên nhu cầu thiết yếu của người dân về
lượng nước chưa cao nên chỉ khai thác được 500m3/người/năm, nghĩa là chỉ
khoảng 3% lượng nước tự nhiên cung cấp và chỉ khai thác lớp nước mặt của
các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp [12].
*Nước ngầm:
Nước tầng lưu trữ trong lòng đất cũng là một bộ phận quan trọng của
nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam. Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử
dụng cho sinh hoạt đã có từ lâu đời nay, tuy nhiên việc điều tra nghiên cứu
nguồn tài nguyên này một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến
hành trong khoảng chục năm gần đây. Hiện nay phong trào người dân khai
thác nước ngầm được thực hiện ở rất nhiều nơi nhất là ở vùng nông thôn chủ
yếu là giếng đào và giếng khoan. Phương pháp khai thác hiện đại cũng đã
được tiến hành nhưng còn rất hạn chế, chỉ nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh
hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn.[12]
*Nước khoáng và nước nóng:
Theo thống kê chưa đầy đủ thì ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nước
khoáng và nước nóng, trong đó:
- Nhóm chứa Carbonic tập trung ở Nam trung bộ và nam Tây nguyên.
- Nhóm chứa Sulfur Hydro ở Tây Bắc và miền núi Trung bộ.
- Nhóm chứa Silic ở trung và nam trung bộ.
- Nhóm chứa sắt ở đồng bằng Bắc bộ.
- Nhóm chứa Brom, Iod và Bro có trong các trầm tích miền võng Hà
Nội và Quảng Ninh.

12

Nguyên khoảng 6,7 tỉ m
3
/năm, trong đó sử dụng cho nông nghiệp là 0,8 - 1 tỉ
m
3
/năm chiếm 15,6%, sử dụng cho công nghiệp là 350 - 500 triệu m
3
/năm
chiếm 7.8%, sử dụng cho sinh hoạt 50 - 70 triệu m
3
/năm chiếm 1%.
Như vậy, nhu cầu sử dụng nước trong tỉnh hằng năm chỉ chiếm 24,5%
tổng lượng nước tự nhiên, trong khi khả năng cung cấp nước còn rất lớn [9].
- Về nguồn nước mặt:
Thái Nguyên có hai lưu vực sông lớn là Sông Cầu và Sông Công đóng
vai trò quan trọng trong hệ thống thủy văn của tỉnh với tổng trữ lượng nước
mặt là 3 - 4 tỉ m
3
. Sông Cầu là dòng sông chính của hệ thống sông Thái Bình,
bắt nguồn từ núi Phia Đeng (tỉnh Bắc Kạn), chảy qua tỉnh Thái Nguyên, Bắc
Giang, Bắc Ninh rồi đổ vào hệ thống sông Thái Bình, độ dốc trung bình của
sông lớn (i = 1,75%), cao độ lưu vực giảm dần từ Bắc xuống Nam [12].

13
Mạng lưới sông suối trong lưu vực sông Cầu tương đối phát triển với
khoảng 68 sông suối độ dài từ 19km trở lên với tổng chiều dài 1600km, trong
đó có 13 sông có độ dài 15km trở lên và 20 sông có diện tích lưu vực lớn hơn
100km
2
. Ngoài ra, nhiều hệ thống hồ chứa nhân tạo lớn nhỏ cũng đã được xây

Trường, xóm Đức Hòa, xóm Hợp Thành với độ sâu 150m, công suất theo
thiết kế của công trình là 500m
3
/ngày.đêm [9]. 14Điểm cấp nước sạch xóm Hợp Thành Điểm cấp nước sạch xóm Nhân Hòa
Số hộ sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh không ngừng tăng lên hàng
năm. Tính đến tháng 12/2013, tổng số hộ dân trên địa bàn được tiếp cận nước
hợp về sinh và nước đảm bảo chất lượng là 74,2%. Loại hình cấp nước là
giếng đào ngày càng thấp đi, thay vào đó là loại hình cấp nước bằng giếng
khoan với độ sâu trung bình sấp xỉ là 30m.[9]
Các loại hình sử dụng nguồn cấp nước của người dân trên địa bàn xã
Thịnh Đức được thể hiện trong bảng 2.1:
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tại xã Thịnh Đức
STT Các loại hình sử dụng Số người sử dụng Tỉ lệ ( % )
1 Giếng đào 1274 26,11
2 Giếng khoan 2116 43,36
3 Vòi nước máy công cộng 1489 30,53
Tổng 4879 100,0
(Nguồn: Báo cáo công tác điều tra đánh giá nước chất lượng nước sinh hoạt và
vệ sinh môi trường nông thôn năm 2013 - Phòng NN & PTNT xã Thịnh Đức).
Qua bảng 2.1 ta thấy thực trạng sử dụng trên địa bàn xã Thịnh Đức mặc
dù đã không còn tình trạng sử dụng nước sông, suối, ao, hồ và sử dụng nguồn
nước từ các lu, bể chứa nước mưa. Hiện nay tỉ lệ người dân sử dụng nước
máy công cộng vẫn còn thấp chỉ có 1489 người được tiếp xúc và sử dụng
nguồn nước này tương đương với 30,53 %, con số này vẫn còn rất thấp so với

các hộ dân xung quanh nghĩa trang Dốc Lim.
- Tình hình sử dụng nước của người dân khu dân cư xung quanh nghĩa
trang Dốc Lim.
- Ý kiến của người dân xung quanh nghĩa trang Dốc Lim về chất lượng
nước sinh hoạt.
- Đưa ra một số định hướng và giải pháp giảm thiểu và cái thiện chất
lượng nước ngầm khu dân cư xung quanh nghĩa trang.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật về công
tác quản lý tài nguyên nước.

17
- Kế thừa, sử dụng các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
văn hóa - xã hội tại UBND xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên và UBND
phường Thịnh Đán nơi tiếp giáp với khu nghĩa trang Dốc Lim.
3.3.2.Phương pháp điều tra, phỏng vấn người dân
- Phỏng vấn gia đình về chất lượng môi trường và các yếu tố có ảnh
hưởng đến môi trường. Hỏi các câu hỏi mở liên quan đến đề tài nghiên cứu,
tránh các câu hỏi đóng.
3.3.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Khảo sát thực địa để nắm được thực trạng địa hình địa mạo khu vực
đang nghiên cứu.
- Đi lấy mẫu nước tại các vị trí xung quang nghĩa trang về phòng thí
nghiệm phân tích.
3.3.4.Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
3.3.4.1.Phương pháp lấy mẫu nước ngầm
*Mẫu được lấy theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam 6000:1995:
- Chai chứa mẫu sạch, bằng nhựa hoặc thủy tinh. Nút bằng nhựa
(không được lót giấy) hoặc bằng thủy tinh.

1995 và QCVN
09:
2008/BTNMT

2
Vị Sử dụng cảm quang (vị giác)
theo TCVN 2653-78
4
Mùi Mg/l Sử dụng cảm quang (khứu giác)
theo TCVN 2653-78
5
TDS Mg/l Sử dụng máy đo đa chỉ tiêu
theo TCVN 2671-78
6
Độ cứng Mg/l Tạo hợp chất phức của trilon B
với các ion và can xi và magie
theo TCVN 2672-78
7
N tổng số

Mg/l Trắc phổ dùng axit
sunfosalixylic theo TCVN
8742:2011
8
Nhiệt độ oC Sử dụng máy đo đa chỉ tiêu
theo TCVN 2654-78
9
DO ppm Sử dụng máy đo đa chỉ tiêu
theo TCVN 4564-88
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status