đánh giá chất lượng nước mặt khu vực có chất thải chăn nuôi tại xã eabar, huyện buôn đôn, tỉnh đắc lắc - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN LAM Tên ñề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT KHU VỰC CÓ
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI XÃ EABAR,
HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
BUÔN MA THUỘT, NĂM 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một
công trình nào khác.
Người cam ñoan Nguyễn Lam


tài ñược hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Ban Mê Thuột, tháng 09 năm 2011 Nguyễn Lam
38

CÁC TỪ VIẾT TẮT

ACTH : Adrenocorticotropic Hormone
BKHCNMT : Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường
BOD : Biochemical Oxygen Demand
BVMT : Bảo vệ môi trường
CECR :

Center for Environment and Community Research
COD : Chemical Oxygen Demand
DO : Dissolved Oxygen
cs : Cộng sự
EM : Effective microorganisms
KCN : Khu công nghiệp
KTTV : Khí tượng thủy văn
LVS : Lưu vực sông
MNP : Most Probable Number
NTU : Nephelometric Turbidity Unit
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNN : Tài nguyên nước

tại các ao nuôi cá trên
ñịa bàn xã Ea Bar 56
Bảng 3.6. Nồng ñộ các chỉ tiêu hóa học tại các suối trên ñịa bàn xã Ea Bar 58
Bảng 3.7. Chỉ tiêu Colifom tổng số, Colifom phân nguồn nước tại các ao nuôi cá
trên ñịa bàn xã Ea Bar 63
Bảng 3.8. Chỉ tiêu C.Perfringen, Salmonella nguồn nước tại các ao, hồ trên ñịa
bàn xã Ea Bar 64
Bảng 3.9. Chỉ tiêu Colifom tổng số, Colifom phân nguồn nước tại các suối trên ñịa
bàn xã Ea Bar 66
Bảng 3.10. Chỉ tiêu C.Perfringen, Salmonella nguồn nước tại các suối trên ñịa
bàn xã Ea Bar 67
Bảng 3.11. Sản phẩm khí từ 1kg chất thải ñộng vật 70
40 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1. Số lượng gia súc tai một số tỉnh thuộc lưu vực hệ thông sông
Đồng Nai qua các năm 22
Hình 2.1. Sơ ñồ quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu . 29
Hình 2.2. Đường chuẩn ñộ ñục 32
Hình 2.3. Đường chuẩn COD 33
Hình 2.4. Đường chuẩn NH
4

ñập trên ñịa bàn xã Ea Bar 62
Hình 3.10.
Quy trình xử lý chất thải chăn nuôi hộ gia ñình
70
Hình 3.11. Quá trình phân giải yếm khí trong công nghệ biogas 71
Hình 3.12.
Hình thù bể chứa biogas bằng vật liệu composite
71
Hình 3.13.
Mô hình sử dụng túi biogas bằng chất dẻo
72
Hình 3.14.
Mô hình hầm biogas nắp cố ñịnh
72
Hình 3.15.
Sơ ñồ qui trình ủ sản xuất phân bón
73

41 MỤC LỤC
Trang
Mở ñầu 1
1. Đặt vấn ñề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu tổng quát 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Thời gian nghiên cứu 3

1.1.2.3.3. Salmonella 12
1.1.3. Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước 13
1.1.4. Tổng quan về hoạt ñộng chăn nuôi ảnh hưởng ñến môi trường nước 14
1.1.5. Các tiêu chuẩn liên quan ñến chất lượng nước 16
1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước 20
1.4. Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu 24
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu 27
2.2. Nội dung nghiên cứu 27
2.2.1. Tình hình chăn nuôi và hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi
tại xã Ea Bar 27
2.2.2. Hiện trạng chất lượng nước mặt do tác ñộng của hoạt ñộng chăn nuôi
ñến nước mặt xã Ea Bar 27
2.2.3. Một số kiến nghị bước ñầu nhằm giảm thiểu ô nhiễm do hoạt ñộng
chăn nuôi ñến môi trường nước mặt 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1. Phương pháp luận 27
2.3.2. Phương pháp cụ thể 28
2.3.2.1. Phương pháp ñiều tra ñánh giá tình hình chăn nuôi và hiện trạng
quản lý chất thải chăn nuôi xã Ea Bar 28
2.3.2.2. Đánh giá chất lượng nước mặt do ảnh hưởng của hoạt ñộng chăn nuôi29
2.3.2.3. Nghiên cứu và Đề xuất một số mô hình xử lý chất thải chăn nuôi 29
2.4. Phương pháp phân tích 29
2.4.1. Phương pháp lấy mẫu 29
2.4.1.1. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu 29
43

2.4.1.2. Cách nạp mẫu vào bình chứa 29
2.4.1.3. Vị trí lấy mẫu 30

3.1.1. Tình hình chăn nuôi tại xã Ea Bar 38
3.1.2. Đánh giá hiện trạng chăn nuôi xung quanh khu vực nguồn nước mặt
tại xã Ea Bar 40
3.1.3. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi tại xã Ea Bar 43
3.2. Đánh giá chất lượng nước mặt tại các ao, hồ, suối trên ñịa bàn xã Ea Bar44
44

3.2.1. Chỉ tiêu vật lý 44
3.2.1.1. Đánh giá mức ñộ ô nhiễm vật lý tại các hồ, ñập trên ñịa bàn xã Ea Bar 44
3.2.1.2. Đánh giá mức ñộ ô nhiễm vật lý tại các ao trên ñịa bàn xã Ea Bar 45
3.2.1.3. Đánh giá mức ñộ ô nhiễm vật lý tại các suối trên ñịa bàn xã Ea Bar47
3.2.2. Chỉ tiêu hóa học 49
3.2.2.1. Đánh giá tính chất hóa học tại các hồ và ñập trên ñịa bàn xã Ea Bar49
3.2.2.2. Đánh giá tính chất hóa học tại các ao trên ñịa bàn xã Ea Bar 55
3.2.2.3. Đánh giá tính chất hóa học tại các suối trên ñịa bàn xã Ea Bar 57
3.2.3. Chỉ tiêu vi sinh vật 60
3.2.3.1. Đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật nguồn nước tại các hồ và ñập trên ñịa
bàn
xã Ea Bar 61
3.2.3.2. Đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật nguồn nước tại các ao, hồ trên ñịa bàn
xã Ea Bar 63
3.2.3.3. Đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật nguồn nước tại các suối trên ñịa bàn
xã Ea Bar 65
3.3. Một số kiến nghị và ñề xuất nhằm quản lý chất thải chăn nuôi tại ñịa phương
68
3.3.1. Nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về vệ sinh môi trường 68
3.3.2. Một số giải nâng cao công tác quản lý chất thải chăn nuôi 68
3.3.3. Đề xuất một số mô hình xử lý chất thải chăn nuôi 69
3.3.3.1. Xử lý chất thải bằng công nghệ biogas 70
3.3.3.2. Ủ chất thải ñể sản xuất phân bón 72


46

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn ñề
Nước có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự sống của nhân loại, là yếu
tố không thể thiếu ñối trong cuộc sống, gắn liền với sự ra ñời, phát triển và suy
vong của các nền văn minh trong lịch sử cổ ñại, cận ñại và cả hiện ñại. Từ xưa
cho ñến nay, nhân loại không ngừng khám phá ra và sử dụng nước một cách hữu
hiệu trong nhiều lĩnh vực ñời sống và sản xuất. Nước ñóng góp một phần ñặc
biệt quan trọng vào sự phát triển của nhân loại. Nước không ñơn thuần là dung
môi hòa tan nhiều thành phần vật chất có thể khai thác, phục vụ cho nhu cầu
nhiều mặt của con người, nó còn là một dạng “khoáng sản” ñặc biệt – một nguồn
dự trữ năng lượng lớn.
Ngày nay, do áp lực của dân số và phát triển, nhu cầu về nước ngày càng
tăng lên không ngừng, mặt khác nhiều tác ñộng tiêu cực từ các hoạt ñộng sống
và sản xuất làm cho cán cân nước trong tự nhiên càng trở nên mong manh hơn,
có nguy cơ bị phá vỡ. Do nhiều nguyên nhân, nguồn tài nguyên quý giá này ở
nhiều thuỷ vực bị suy thoái nghiêm trọng cả về trữ lượng và chất lượng. Theo
ñánh giá của Quốc tế, Việt Nam là một trong những quốc gia có tài nguyên nước
suy thoái, nguy cơ thiếu nước sạch ở Việt Nam sẽ ngày càng gia tăng [28].
Việt Nam là một nước nông nghiệp, với trên 68% dân số sống ở nông
thôn và dựa vào nghề nông, một trong những nguyên nhân làm suy thoái nguồn
nước hiện nay là chất thải chăn nuôi. Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi, hàng
năm ñàn vật nuôi thải ra khoảng 80 triệu tấn chất thải rắn, vài chục tỷ khối chất
thải lỏng, vài trăm triệu tấn chất thải khí. Đây là một nguồn gây ô nhiễm lớn, làm
gia tăng các kim loại nặng cũng như sinh vật gây bệnh trong môi trường nước…
Điều ñó càng nặng nề hơn do tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam, chủ yếu
là phân tán với quy mô nông hộ nhỏ, chiếm 65% tổng ñàn vật nuôi; chăn nuôi

Lắk
"
là vấn ñề cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá ñược chất lượng nước mặt tại các vùng phát triển chăn nuôi của
xã Ea Bar ñể làm cơ sở ñề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi bền vững, hạn
chế các tác ñộng tiêu cực ñến môi trường.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác ñịnh ñược thực trạng chăn nuôi và quản lý chất thải chăn nuôi tại
xã Ea Bar.
48

- Xác ñịnh và ñánh giá ñược ảnh hưởng của chăn nuôi ñến chất lượng
nước mặt xã Ea Bar.
- Bước ñầu ñề xuất một số kiến nghị giảm thiểu ô nhiễm do hoạt ñộng
chăn nuôi tại khu vực nghiên cứu.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi giới hạn về thời gian, nguồn lực và trong khuôn khổ của
một ñề tài nghiên cứu phục vụ luận văn Thạc Sĩ, ñề tài chỉ nghiên cứu ảnh hưởng
của chất thải chăn nuôi ñến chất lượng nước mặt xã Ea Bar, huyện Buôn Đôn,
tỉnh Đắk Lắk.

- Để xác ñịnh và ñánh giá ñược ảnh hưởng của chăn nuôi ñến chất
lượng nước mặt, ñề tài chỉ tập trung ñánh giá một số chỉ tiêu chất lượng nước
như: pH, màu sắc, ñộ ñục, DO, COD, BOD
5
, NH
4
+

Nếu như chúng ta coi protein là một chất ñặc hiệu của sự sống thì nước là
môi trường không thể thiếu cho sự sống.
Nước tham gia vào thành phần cấu trúc của sinh quyển, là thành phần chủ
yếu của trái ñất. Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ
km
3
, tập trung trong thủy quyển 97,2% (1,35 tỷ km
3
), còn lại trong khí quyển và
thạch quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở
hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước con người sử
dụng trong một năm khoảng 35.000 km
3
, trong ñó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công
nghiệp và 63% cho hoạt ñộng nông nghiệp [32].
Vai trò của nước trong sự sống
Vai trò tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn: Các dịch tiêu hóa ñều
có chứa nước, nước bọt và dịch vị có tới 98% nước. Nhờ có nước mà các chất
dinh dưỡng trong thức ăn trương phồng lên và hòa tan. Các men tiêu hóa trong
môi trường nước xúc tác phản ứng thủy phân, biến các hợp chất ñơn giản như
ñường glucose, acid amin hòa tan rồi hấp thu qua niêm mạc.
Vận chuyển vật chất: Nước có tác ñộng lớn ñến quá trình vận chuyển và
trao ñổi chất. Nhờ có hệ thống tuần hoàn, nước chảy ñi khắp nơi trong cơ thể và
mang theo các chất dinh dưỡng ñể cung cấp cho các tế bào sống. Mặt khác nó
cũng chở ñi các chất cặn bã từ tế bào ñem ñi ñào thải ra ngoài các cơ quan bài
tiết. Nước trong vòng tuần hoàn còn mang theo các kích thích tố ñể ñiều tiết hoạt
ñộng của các cơ quan trong cơ thể. Thú ở lứa tuổi càng nhỏ, quá trình trao ñổi
chất càng mạnh thì hàm lượng nước trong cơ thể càng cao. Trong cơ thể gia súc
non, hàm lượng nước rất cao và giảm dần theo lứa tuổi tăng lên (Nước trong bào
thai bê: 95%, trong cơ thể bê sơ sinh: 80%, trong cơ thể bò trưởng thành: 60%).

Thịt có tỷ lệ nước: 70 – 80 %
51

Sữa có tỷ lệ nước : 85%
Trứng có tỷ lệ nước: 70% [49]
Vai trò ñối với chất lượng quầy thịt: Nước trong cơ thể tồn tại dưới hai
trạng thái: trạng thái tự do và trạng thái kết hợp. Hàm lượng nước trong cơ thể ở cả
hai trạng thái trên ñều có ảnh hưởng quan trọng ñến phẩm chất thịt, nước trong thịt
nhiều sẽ làm thịt trở nên mềm nhão, rỉ nước làm giảm chất lượng thịt
+ Trạng thái tự do: Dễ mất mát trong quá trình chế biến thực phẩm, vì lẽ
ñó có một số nơi ñã xem việc xác ñịnh hàm lượng nước tự do trong thịt là một
chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá chất lượng thịt. Nước tự do trong thịt ñộng vật
còn chịu ảnh hưởng bởi thức ăn, nhất là kích thích tố ACTH của tuyến thượng
thận có tác dụng như là một glucocorticoid giúp tăng cường tái hấp thu nước ở
thận từ ñó làm giữ lại nước trong thịt nhiều hơn. Cho nên khi giết thịt thú, quầy
thịt trở nên mềm nhão, rĩ nước làm giảm chất lượng thịt.
+ Trạng thái kết hợp: Là loại nước mà trong cơ thể có thể liên kết rất chặt chẽ
với các hợp chất như protein, glucogen và các phosphatid (ví dụ như lecitin) hoặc
choline, betain Nước này làm trương phồng các hợp chất nói trên tạo thành dạng
keo. Loại nước này cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc trao ñổi chất giữa tế bào
và dịch thể, nước kết hợp làm cho thịt trở nên mềm, có ý nghĩa lớn trong chế biến
thịt.
Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống trên, nước còn là chất mang
năng lượng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân ñiều hoà khí
hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Có thể nói sự sống
của con người và mọi sinh vật trên trái ñất phụ thuộc vào nước.
Con người, ñộng vật, thực vật sẽ không tồn tại ñược nếu thiếu nước, thế
nhưng, hiện nay chúng ta ñang ñứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan
hiếm nguồn nước sạch. Theo số liệu thống kê năm 2008 của Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) cho biết, có 80% bệnh tật ở các quốc gia ñang phát triển có liên

1.1.2.1.2. Độ ñục
Độ ñục gây nên bởi các hạt rắn lơ lửng trong nước. Các chất lơ lửng trong
nước có thể có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ hoặc các vi sinh vật, thủy sinh vật có
53

kích thước thông thường từ 0,1 – 10 nm. Độ ñục làm giảm khả năng truyền sáng
của nước, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp. 1 ñơn vị ñộ ñục là sự cản quang
gây ra bởi 1 mg SiO
2
hòa trong 1 lít nước cất.
Nước tự nhiên thường bị vẩn ñục do các hạt keo lơ lững. Các hạt keo này
có thể là ñất sét, mùn, vi sinh vật … Độ ñục là một dấu hiệu cho biết sự ô nhiễm
nước do chất hữu cơ.
1.1.2.2. Đặc ñiểm hóa học
1.1.2.2.1 Độ pH
pH là một thuật ngữ chỉ ñộ axit hay bazơ của một dung dịch, pH ảnh hưởng
ñến các quá trình sinh học trong nước và có ảnh hưởng ñến sự ăn mòn, hòa tan các
vật liệu. Trong kỹ thuật môi trường, pH ñược quan tâm trong các lĩnh vực như quá
trình keo tụ, quá trình làm mềm nước, quá trình khử trùng, ổn ñịnh nước…
pH chỉ có ñịnh nghĩa về mặt toán học: pH = -log[H
+
]. pH là một chỉ tiêu
cần ñược xác ñịnh ñể ñánh giá chất lượng nguồn nước. Sự thay ñổi pH dẫn tới sự
thay ñổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng
carbonat…), các quá trình sinh học trong nước. Giá trị pH của nguồn nước góp
phần quyết ñịnh phương pháp xử lý nước.
1.1.2.2.2. Hàm lượng oxygen hòa tan (DO)
Oxygen hòa tan trong nước (DO: Dissolved Oxygen) không tác dụng với
nước về mặt hóa học. Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp
suất, nhiệt ñộ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh

Nhu cầu oxygen sinh hóa (BOD: Biochemical Oxygen Demand) là lượng
oxi cần thiết ñể vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ. Tương tự như
COD, BOD cũng là một chỉ tiêu dùng ñể xác ñịnh mức ñộ nhiễm bẩn của nước
(ñơn vị tính cũng là mgO
2
/l). Trong môi trường nước, khi quá trình oxid hóa sinh
học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxig hòa tan ñể oxid hóa các chất hữu cơ và
chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như CO
2
, CO
3
2-
, SO
4
2-
, PO
4
3-

và cả NO
3
-
.
1.1.2.2.4. Ammoniac (NH
3
)
Nước mặt thường chỉ chứa một lượng nhỏ (dưới 0,05 mg/l) ion amoni (trong
nước có môi trường axit) hoặc amoniac (trong nước có môi trường kiềm). Nồng ñộ
amoni trong nước ngầm thường cao hơn nhiều so với nước mặt. Nồng ñộ amoni
trong nước thải ñô thị hoặc nước thải công nghiệp chế biến thực phẩm thường rất

mục ñích sử dụng khác.
1.1.2.2.6. Phosphat (PO
4
3-
)
Cũng như nitrat, photphat là chất dinh dưỡng cần cho sự phát triển của
thực vật thủy sinh. Nồng ñộ photphat trong các nguồn nước không ô nhiễm
thường nhỏ hơn 0,01 mg/l. Nước sông bị ô nhiễm do nước thải ñô thị, nước thải
công nghiệp hoặc nước chảy tràn từ ñồng ruộng chứa nhiều loại phân bón, có thể
có nồng ñộ photphat ñến 0,5 mg/l. Photphat không thuộc loại hóa chất ñộc hại
ñối với con người, nhiều tiêu chuẩn chất lượng nước không quy ñịnh nồng ñộ tối
ña cho photphat.
Mặc dù không ñộc hại ñối với người, song khi có mặt trong nước ở nồng ñộ
tương ñối lớn, cùng với nitơ, photphat sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng
(eutrophication, còn ñược gọi là phú dưỡng). Theo nhiều tác giả, khi hàm lượng
photphat trong nước ñạt ñến mức - 0,01 mg/l (tính theo P) và tỷ lệ P:N:C vượt quá
1:16:100, thì sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước [40].
1.1.2.2.7. Kim loại nặng
Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v thường không
tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hoá của các thể sinh vật và thường
tích luỹ trong cơ thể chúng. Vì vậy, chúng là các nguyên tố ñộc hại với sinh vật.
Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng ñộ cao của các kim loại nặng trong
nước. Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình ñổ vào môi
trường nước của nước thải công nghiệp và nước thải ñộc hại không xử lý hoặc
56

xử lý không ñạt yêu cầu. Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác ñộng tiêu cực
tới môi trường sống của sinh vật và con người. Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi
thức ăn thâm nhập vào cơ thể người. Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền các chất
ô nhiễm vào nước ngầm, vào ñất và các thành phần môi trường liên quan khác.

C trong một ngày.
Chúng không mọc ở 41
0
C và 44
0
C ngăn cản sự phát triển của tất cả Coliforms
không có nguồn gốc từ phân.
Coliforms bao gồm các giống Eschericha, Levines, Klebsella,
Enterbacter, Citrobacter.
57

1.1.2.3.2. Clostridium perfringens
C.perfringens chiếm một vị trí ñặc biệt quan trọng trong các tác nhân gây
ngộ ñộc thực phẩm. C.perfringens là những trực khuẩn kỵ khí, sinh H
2
S, gram
(+), sinh bào tử với chu kỳ sinh trưởng ở nhiệt ñộ 45
0
C trong ñiều kiện tối ưu là
7 phút. C.Perfringens thường gặp phổ biến trong ñường tiêu hóa ñộng vật nên
còn ñược dùng như một chỉ thị về khả năng nhiễm phân. Bào tử của chúng có
mặt khắp nơi và dễ dàng xâm nhiễm vào thực phẩm. C.perfringens thuộc loài vi
khuẩn chịu nhiệt, nhiệt ñộ sống tối ưu là 37- 45
0
C. Chúng có thể sống ở nhiệt ñộ
thấp nhất là 20
0
C và cao nhất là 50
0
C.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status