ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN NGỌC MINH NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
KHU VỰC NAM SÔNG HƯƠNG KHI THÁO BỎ
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CỐNG ĐẬP Chuyên ngành: Khoa Học Môi Trường
Mã số: 60.85.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
i cùng, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến những người bạn, những người
thân và các bạn học viên lớp Khoa học Môi trường Khóa 17 đã nhiệt tình giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Xin cảm ơn, và xin kính chúc mọi người luôn sức khỏe và thành công.
TP.HCM, tháng 11-2010
Nguyễn Ngọc Minh
ABSTRACTED
Huong river system is a important river in Thua Thien Hue province. There are
a lot of dam and culvert structures playing the role of preventing salty and keeping
water for agriculture in the dry season.
However, now these structures have impeded the river flow and badly affected
the surface water quality of this area. Since Thao Long culvert started working in
2004, the role of preventing salty of the dam and culvert structures has been lost.
Besides, Ta Trach lake, Binh Dien lake as well as Huong Dien lake at the headwater
are about to start operating and they can provide full water for Huong basin in the
dry season. Therefore, not only the role of the dam and culvert structures has been
lost, but also their existence has influenced badly to the surface water environment.
So some of them need to be rejected. But how will the changes of surface water
quality in Southern Huong river be in case some dam and culvert structures are
rejected? These are important issues to the managers in Thua Thien Hue province.
Thus, this thesis presents the result of studying about the changes of surface
water quality in Southern Huong river, which is an important part of Huong river
and has lot of dams and culverts as well, in case of rejecting some dam and culvert
structures. Then the thesis will offer some rejecting methods to improve surface
water quality in the zone. i
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
MỤC LỤC 88
PHỤ LỤC
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CÁC KÝ HIỆU
η (m): Cao độ mực nước.
vu,
(m/s): Vận tốc ở độ sâu trung bình theo phương x, y.
A (m
2
): Diện tích mặt cắt ướt
BOD: Nhu cầu oxi sinh hóa của chất hữu cơ trong môi trường nước.
BOD
5
(mg/l): Nhu cầu oxi sinh hóa chất hữu cơ trong nước trong 5 ngày.
C
2
(kg/m
3
hay g/l): Nồng độ nguồn bổ sung.
COD (mg/l): Nhu cầu oxi hóa học.
d(m): Biến động của độ sâu theo thời gian.
D (m
2
/s): Hệ số phân tán.
DO (mg/l): Nồng độ oxi hòa tan trong nước.
S (m
3
/s/m
3
): Lưu lượng nguồn.
S
xy
, S
xx
, S
yy
(N/m): Ứng suất tán xạ sóng.
T (
o
C): Nhiệt độ của nước.
TDS (mg/l): Tổng hàm lượng phù sa hòa tan trong nước.
TSS (mg/l): Tổng chất rắn lơ lửng.
t
up
, t
down
(giờ): thời gian mặt trời mọc và mặt trời lặn.
τ
bx
, τ
by
(N/m
2
): Ứng suất ma sát đáy theo hai phương x, y.
Ө
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình độ cao số về khu vực nghiên cứu ….…………………… 6
Hình 1.2 Vị trí khu vực nghiên cứu và các công trình thủy lợi vùng Nam sông Hương 7
Hình 1.3 Cống Phú Cam
10
Hình 1.4 Đập Đá 11
Hình 1.5 Cống La Ỷ 11
Hình 1.6 Vị trí quan trắc chất lượng nước mặt trên sông Hương năm 2008
17
Hình 1.7 Sự thay đổi nhiệt độ của sông Hương và Bắc thành phố Huế trong năm 2008 19
Hình 1.8 Sự thay đổi nhiệt độ trên sông Lợi Nông và Như Ý trong năm 2008 19
Hình 1.9 Sự thay đổi độ đục của sông Hương và Bắc thành phố Huế trong năm 20
Hình 1.10 Sự thay đổi độ đục trên sông Lợi Nông và Như Ý trong năm 20
Hình 1.11 Sự thay đổi độ dẫn điện của sông Hương, Bắc thành phố Huế trong năm 2008.20
Hình 1.12 Sự thay
đổi độ dẫn điện trên sông Lợi Nông và Như Ý trong năm 2008 21
Hình 1.13 Sự thay đổi độ mặn của sông Hương và Bắc thành phố Huế
21
Hình 1.14 Sự thay đổi độ mặn trên sông Lợi Nông và Như Ý trong năm 2008 21
Hình 1.15 Sự thay đổi nồng độ DO trên sông Hương và Bắc thành phố Huế năm 2008.
22
Hình 1.16 Sự thay đổi nồng độ DO trên sông Lợi Nông và Như Ý năm 2008 …….22
Hình 1.17 Sự thay đổi BOD
5
sông Hương và Bắc thành phố Huế năm 2008 … 23
Hình 1.18 Sự thay đổi giá trị COD của sông Hương năm 2008…… …………… 24
Hình 1.19 Sự thay đổi PO
4
….……… 37
Hình 3.1. Sơ đồ mô phỏng quá trình thủy lực và chất lượng nước……………… ……….44
Hình 3.2 Mạng sông và lưới tính mô phỏng trong mô hình Mike 11….………………… 45
Hình 3.3 Lưu lượng đầu nguồn sông Bồ, Tả Trạch……………………….……………….47
Hình 3.4 Biên dao động triều tại khu vực cửa Thuận An – Tư Hiền…………….
.…… ….48
Hình 3.5 Sự chênh lệch biên triều phía trong và ngoài cửa Thuận An trong 37 giờ ngày 1
và 2 tháng 8 năm 2009 năm……………
…………………… ……………….……………48
Hình 3.6 Vị trí kiểm tra lưu lượng và mực nước………………………….
….……………49
Hình 3.7 Mực nước và thực đo và tính toán tại ngã ba Tuần……………… …
………….50
Hình 3.8 Lưu lượng qua cống Thảo Long thực đo và tính toán………………….
.……… 51
Hình 3.9 Vị trí kiểm tra và hiệu chỉnh đối với mô hình chất lượng nước…………
…… 53
Hình 3.10 Nhiệt độ thực đo và tính toán tại 10 vị trí quan trắc của đợt 1…………
……… 55
Hình 3.11 Nhiệt độ thực đo và tính toán tại 10 vị trí quan trắc của đợt 2……………
…… 55
Hình 3.12 Nhiệt độ thực đo và tính toán tại 10 vị trí quan trắc của đợt 3…………
…… 55
Hình 3.13 Nhiệt độ thực đo và tính toán tại 10 vị trí quan trắc của đợt 4……………
…… 56
Hình 3.14 Nồng độ DO thực đo và tính toán tại 10 vị trí quan trắc của đợt 1…………
… 56
Hình 3.15 Nồng độ DO thực đo và tính toán tại 10 vị trí quan trắc của đợt 2………
…… 56
Hình 3.16 Nồng độ DO thực đo và tính toán tại 10 vị trí quan trắc của đợt 3……
trung bình tháng sáu (mg/l) của phương án 3B……………………69
Hình 4.9 Giá trị BOD
5
trung bình tháng sáu (mg/l) của phương án 3C……………………69
Hình 4.10 Giá trị BOD
5
trung bình tháng sáu (mg/l) của phương án 3D………………….70
vi
Hình 4.11 Giá trị BOD
5
dọc theo sông Lợi Nông của phương án 3A và hiện trạng……… 72
Hình 4.12 Giá trị BOD
5
dọc theo sông Như Ý của phương án 3B và hiện trạng………….73
Hình 4.13 Giá trị BOD
5
dọc theo sông Phổ Lợi của phương án 3C và hiện trạng……….…75
Hình 4.14 Giá trị DO dọc theo sông Lợi Nông của phương án 3C và phương án 3A…… 76
Hình 4.15 Nồng độ DO dọc theo sông Lợi Nông của trường hợp hiện trạng và các phương
án tháo bỏ cống đập……………………………………………….………………
……… 77
Hình 4.16 Nồng độ DO dọc theo sông Như Ý của trường hợp hiện trạng và các phương án
3B, 3D………………………………………………………
.…………………….….… 77
Hình 4.17 Giá trị BOD
5
dọc theo sông Như Ý của trường hợp hiện trạng và các phương án
3B, 3D……………………………………………………….
….………………….18
Bảng 1.3. Bảng mô tả vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước mặt sông Hương năm
2009……………………………………………………………………………………… 25
Bảng 3.1 Mô tả vị trí dòng chảy được đưa vào tính toán trong mô hình………
…….…….46
Bảng 3.2 Lượng ước thải của từng khu vực…………………………………
….………….37
Bảng 3.3 Mực nước, lưu lượng trung bình ngày tại Tuần…………………………………49
Bảng 3.4 Mực nước và lưu lượng tính toán, thực đo tại ngã ba Tuần trong 3 ngày
……….50
Bảng 3.5 Thời điểm quan trắc tại mười vị trí quan trắc………………….
……………… 54
Bảng 3.6 Hệ số nhám của từng đoạn sông……………………
……….………………… 59
Bảng 3.7 Thông số tính toán nhiệt độ của nước…………………………………
.…….… 59
Bảng 3.8 Thông số tính toán quá trình cân bằng nồng độ oxi…… ….………
……60
Bảng 3.9 Thông số tính toán quá trình cân bằng BOD
5
trong nước……………………….60
Bảng 4.1 Các phương án tháo bỏ cống đập………………………………………
….…… 61
Bảng 4.2 Những đoạn sông được tập trung phân tích………………………………
….… 63
Bảng 4.3 Thang phân chia nồng độ DO và giá trị BOD
5
theo QCVN 08:2008………… 64
Bảng 4.4 Kết quả tính toán một số chỉ tiêu trên bảy đoạn sông………………………… 64
Bảng 4.5. Bảng thống kê mức độ cải thiện nước của các phương án so với hiện trạng… 81
ở thượng nguồn cũng có chức năng điều tiết nước vào mùa lũ và mùa kiệt. Như vậy
vấn đề mới phát sinh ở lưu vực sông Hương là khi các công trình điều tiết nước ở
thượng nguồn đi vào hoạt độ
ng thì vai trò của các cống đập cũ có còn như trước hay
không? Nên tháo dỡ hay nên giữ lại? Dòng chảy và chất lượng nước sẽ ra sao khi
tháo dỡ các công trình này?
2
Các vấn đề đặt ra ở trên cần được cân nhắc tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo tốt sự
cân bằng về số lượng và chất lượng nước cho hệ thống sông Hương nói chung và
khu vực Nam sông Hương nói riêng trong quá trình quy hoạch và phát triển kinh tế.
Do đó nội dung nghiên cứu sự thay đổi chất lượng nước mặt Nam sông Hương khi
tháo bỏ một số công trình cống đập là mục tiêu nghiên cứu chính của đề
tài này.
Tổng quan nghiên cứu về chất lượng nước sông Hương
Từ năm 1993 đến nay (2010), có khá nhiều đề tài nghiên cứu về chất lượng nước
của hệ thống sông Hương, trong đó có đề cập đến chất lượng nước tại các chi lưu
phía Nam của sông Hương. Các đề tài nghiên cứu liên quan nhiều nhất như sau:
1) “Quy hoạch tổng thể về việc cung cấp và phân phối nước của thành phố Huế”,
báo cáo của công ty Cấp thoát nước Huế, 09/1993 [17].
2) “Báo cáo Đ
iều tra, đánh giá chất lượng nước ở một số vùng trọng điểm thuộc
thành phố Huế và vùng phụ cận”, báo cáo này thuộc dự án “ Điều tra, đánh giá hiện
trạng môi trường đô thị và vùng phụ cận và xây dựng biện pháp phòng chống ô
nhiễm thành phố có quần thể di tích văn hóa thế giới”, đây là báo cáo do sở Khoa
học Công nghệ và Môi trường Thừa Thiên Huế chủ trì, 1996 [17]
3) “Báo cáo đ
ánh giá tác động môi trường của hồ chứa Tả Trạch đối với vùng hạ
lưu”, được tiến hành vào năm 2001-2002 [10].
4) Báo cáo “Quy hoạch chỉnh trị ổn định sông Hương (Đoạn từ hạ lưu hồ Tả Trạch
quan trọng.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sự thay đổi của chất lượng nước khi tháo bỏ một số công trình cống
đập trong khu vực Nam sông Hương trong trường hợp có sự điều tiết lưu lượng của
3 hồ chứa ở thượng nguồn trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu
Tính toán sự thay đổi chất lượng nước mặt trong trường hợp tháo dỡ một số
cống đập thuộc khu vực Nam sông Hương khi ba hồ trên thượng nguồn đi vào hoạt
động. Từ đó thấy được sự ảnh hưởng của các công trình cống đập đến chất lượng
nước của Nam sông Hương để có một số giải pháp tháo bỏ hợp lý nhằm cải thiện
chất lượ
ng nước mặt của khu vực này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu là chất lượng nước mặt trên lưu vực Nam sông Hương.
– Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu đến sự thay đổi chất lượng nước mặt
qua mặt dòng chảy và hai thông số chất lượng nước DO và BOD
5
vào
mùa kiệt khi
có cả ba hồ ở thượng nguồn tham gia điều tiết nước. Không xét đến các vấn đề về lũ
và các quá trình bồi xói xảy ra trước và sau khi tháo bỏ cồng đập.
4
Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu được thống kê qua các bước sau:
1) Thu thập số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội, các yếu tố khí tượng - thủy văn,
các cống, đập trên khu vực nghiên cứu. Thu thập số liệu về mẫu đã phân tích về
chất lượng nước tại thời điểm mùa lũ và mùa kiệt trên hệ thống sông Hương. Phân
tích các tài liệu, số liệu trên để xác định các v
thiết lập các bản đồ về khu vực nghiên cứu, bản đồ vị trí quan trắc chất lượng nước,
bản đồ vị trí các cống đập và phục vụ cho trình bày kết quả nghiên cứu.
– Phương pháp mô hình hóa: Ứng dụng mô hình thủy lực, mô hình lan truyền
chất và mô hình sinh thái trong tính toán mô phỏng sự thay đổi chế độ th
ủy lực và
chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học
Bằng phương pháp sử dụng mô hình toán để mô hình hóa dòng môi trường
nước mặt tại khu vực cụ thể là Nam sông Hương, đề tài sẽ minh chứng được sự ảnh
hưởng của các công trình thủy trên sông đến môi trường nước mặt Nam sông
Hương nhằm có những biện pháp tháo dỡ thích hợp phục vụ việc cải thiện chất
lượng nước mặt của khu vực này.
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu trong đề tài sẽ là một cơ sở khoa học để góp phần giúp các
nhà quy hoạch, các nhà quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế đưa ra quyết định tháo bỏ
hay giữ nguyên các cống đập ở hạ du sông Hương. Đây là một vấn đề mà trong thực
tế đã và đang được đặt ra và sẽ có phương án giải quyết trong thời gian sắp tới.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận - kiến nghị, luận văn gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết của mô hình thủy lực và chất lượng nước.
Chương 3: Hiệu chỉnh và kiểm tra mô hình thủy lực và chất lượng nước.
Chương 4: Sự thay đổi chất lượng nước Nam sông Hương qua các phương án.
6 Hình 1.1 Mô hình độ cao số về khu vực nghiên
ẩm
của tỉnh Thừa Thiên Huế nên lượng mưa phân bố rất không đồng đều trong năm,
tập trung cao vào các tháng mùa lũ như 9, 10, 11 và lượng mưa thấp vào các tháng
còn lại [8].
Nam sông
Hương
Biển Đông
Đầm phá
7
Hình 1.2 Vị trí khu vực nghiên cứu và các công trình thủy lợi vùng Nam sông Hương.
VN T.Thừa
Thiên
Huế
Cống La Ỷ
Lưu vực sông Hương
8
1.1.2. Sơ lược về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng của
khu vực Nam sông Hương
– Về xã hội: Khu vực nghiên cứu là một phần diện tích của huyện Phú Vang, thị
xã Hương Thủy và phía Nam của thành phố Huế, đây là những vùng có mật độ tập
trung dân số đông của tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong đó, mật độ dân cư của thành phố
9
1.1.3. Sơ lược về vai trò của các chi lưu Nam sông Hương
Các chi lưu Nam sông Hương có hai vai trò quan trọng như sau:
– Các chi lưu Như Ý, Lợi Nông, Phổ Lợi nhận nước từ sông Hương cung cấp
nước cho vùng Nam sông Hương vào mùa kiệt. Vào mùa lũ, các chi lưu của khu
vực này đóng vai trò qua trọng trong việc thoát lũ cho sông Hương ra đầm phá Tam
Giang – Cầu Hai.
– Đối với con người: Dòng chảy Nam sông Hương cung cấp nước cho sinh
hoạt, nước cho các hoạt động sản xuất công và nông nghiệp trên địa bàn. Ngoài ra,
cùng với sông Hương, các chi lưu Nam sông Hươ
ng cũng đã góp phần tạo nên sức
hút về du lịch cho tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt là loại hình du lịch bằng đường
thủy.
1.2. Dòng chảy và các công trình thủy lợi trên lưu vực sông Hương
1.2.1. Giới thiệu chung về hệ thống sông Hương
– Hệ thống sông Hương thuộc lưu vực sông Hương, lưu vực sông Hương có
diện tích lưu vực khoảng 2.960 km
2
[8] bao gồm cả các sông nhỏ phía Nam đổ vào
vùng Cầu Hai.
– Dòng chính sông Hương được hình thành nhờ ba nhánh sông chính: Sông Bồ,
Tả Trạch, Hữu Trạch và hệ thống kênh rạch dày đặc ở hạ lưu sông.
+ Sông Bồ xuất phát từ rừng núi Tây Nam thuộc huyện A Lưới. Sông chia
nhánh tại ngã ba Phò Nam chuyển vào đồng bằng trũng Quảng Điền qua nhánh An
Xuân, Quán Cửa, một phần dòng chảy đổ vào sông Hương tại Ngã Ba Sình [4].
+ Hai nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch xuất phát từ rừng núi phía Đông dãy
Trường Sơn thuộc huyện Nam Đông, A Lưới gặp nhau tại ngã ba Tuần. Từ Ngã ba
Tuần xuống Thuận An gọi là sông Hương [4].
– Cống Phú Cam: N
ối giữa sông Hương
và sông Lợi Nông. Cống Phú Cam có chức
năng ngăn mặn và lũ tiểu mãn, bảo vệ vụ lúa
Hè Thu cho vùng Nam sông Hương (8000
ha lúa). Cống Phú Cam có bề rộng thoát
nước là 24 m và cao trình đỉnh cống là –2,5
m [10]. Quy trình vận hành của cống vào
mùa kiệt: cống được mở hoàn toàn để sự
trao đổi nước giữa sông Hương và sông Lợi
Hình 1.3 Cống Phú Cam
(xem vị trí cống Phú Cam ở hình 1.2).
11
Nông – Đại Giang diễn ra (xem hình 1.3).
+ Đập Đá: Nối giữa sông Hương và
sông Như Ý. Ngoài nhiệm vụ ngăn lũ tiểu
mãn và bảo vệ lúa Hè Thu như cống Phú
Cam đập Đá còn có chức năng giao thông
nối đường Lê Lợi và đường Nguyễn Sinh
Cung của thành phố Huế (Cao trình đỉnh
tràn là 1,5 m [10]). Vào mùa kiệt, đập Đá
ngăn hoàn toàn dòng chảy từ sông Hương
chảy về huyện Hương Thủy, Phú Vang (xem hình 1.4).
+ Cống La Ỷ: Nối gi
ữa sông Hương và sông Phổ Lợi. Cống La là cống nhưng
được thiết kế như một đập tràn có bề rộng tràn là 80,2 m và cao trình đỉnh tràn 0,6
m [10]. Cống La Ỷ có chức năng ngăn mặn,
lũ tiểu mãn, lũ sớm và hạn chế xói lở khu
xem vị trí c
ố
n
g
La
Ỷ
ở hình 1.2
)
.
12
Bảng 1.1 Công trình cống đập trên vùng hạ du hệ thống sông Hương [2].
Bề rộng
Cao
trình
STT
Tên Công Trình
(m) Đáy(m)
Nơi nhận nước Nhiệm vụ
1
Cống An Xuân 24 -2,5 Phá Tam Giang Ngăn mặn
2
Cống Quan Cửa 24 -2,5 Phá Tam Giang Ngăn mặn
3
Cống Phú Cam 16 -2,5
Nam Sông
Hương
Ngăn mặn, ngăn
lũ tiểu mãn
4
10
6
m
3
). Vào mùa kiệt, hồ hoạt động với nhiệm vụ tăng cường nguồn nước kiệt cho
sông Hương để đảm bảo sản xuất, đẩy mặn và duy trì môi trường sinh thái (lưu
lượng qua 1 tổ máy là 25,0 m
3
/s vào mùa kiệt). Ngoài ra hồ còn có chức năng kết
hợp phát điện, du lịch và cảnh quan môi trường phần thượng du. Hiện nay (2010),
hồ đang trong quá trình xây dựng và dự kiến hoàn thành vào năm 2013 [5].
13
b. Dự án thủy điện Hương Điền (hồ Hương Điền)
– Vị trí: Nằm ở đầu nguồn của sông Bồ, cách thành phố Huế 20 km về phía
thượng nguồn (xem hình 1.2).
– Nhiệm vụ chính của công trình thủy điện Bình Điền là phát điện với lượng
điện bình quân là 305,4 10
6
kWh/ năm. Ngoài ra nhà máy thủy điện Hương Điền
còn có nhiệm vụ nâng lưu lượng cấp nước vào mùa kiệt về phía hạ du sông Bồ và
tham gia đẩy mặn và hạn chế lũ cho hạ du (lưu lượng đảm bảo là 56,4 m
3
/s). Dự
kiến, hồ Hương Điền sẽ đi vào hoạt động vào năm 2011 [3].
c. Công trình thủy điện Bình Điền (hồ Bình Điền)
– Vị trí: Nằm ở đầu nguồn của sông Hữu Trạch, cách thành phố Huế 24 km về
phía thượng nguồn (xem hình 1.2).
viện, trường học, cơ quan, khách sạn, nhà hàng ) là nguồn gây ô nhiễm chính đối
với môi trường nước sông Hương, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thủy
sinh vật, cấp nước cho sinh hoạt, du lịch, cảnh quan môi trường và đế
n sức khỏe của
cộng đồng. Theo số liệu thống kê năm 2007, hầu hết nước thải từ các cơ sở y tế (trừ
bệnh viện trung ương) được thải chung với nước thải sinh hoạt [1].
– Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giao thông vận tải. Tuy nhiên, sự ảnh
hưởng của nước thải công nghiệp lên chất lượng nước khu vực nghiên cứu không
nhiều vì trong khu vực có một nhà máy lớn là nhà máy bia Huế nằm tại vị trí đầu
sông Phổ Lợi và một vài nhà máy ở khu công nghiệp Phú Bài (nằm gần cuối sông
Đại Giang). Do số lượng nhà máy trong khu vực này khá ít nên nước thải công
nghiệp trong trường hợp này ít ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt Nam sông
Hương [1].
– Nước thải nông nghiệp: Các thành ph
ần như nitrogen hữu cơ, photphat hữu
cơ, sản phẩm mùn hữu cơ có nguồn gốc từ sự phân hủy thuốc trừ sâu, phế phẩm
nông nghiệp (rơm, rạ, thực vật ) [1].
– Chất thải rắn: Lượng rác thải bình quân đầu người của thành phố Huế tuy nhỏ
(khoảng 0,35 - 0,4 kg/người/ngày) nhưng do ý thức của người dân chưa cao nên
tình trạng xả rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường, gây khó khăn, c
ản trở cho công
tác thu gom. Điều này có thể nhận thấy rõ trên khu vực đầu đoạn sông Như Ý hoặc
Đại Giang, hàng ngày hiện tượng thải rác bẩn, chất bẩn từ dân cư xung quanh vẫn
xảy ra [1].
b. Các nguồn ô nhiễm phát sinh từ các khu vực lân cận
15
– Nguồn ô nhiễm từ dòng chảy khu vực Bắc thành phố Huế: Phía bờ bên kia
động), nhà máy thủy điện Hương Điền và hồ Tả Trạch sẽ đóng vai trò quan trọng
duy trùy dòng chảy môi trường cho hạ du sông Hương. Các công trình này sẽ kết
hợp với hoạt động điều tiết nước của cống Thảo Long thực hiện nhiệm vụ giữ nước,
đẩy mặ
n cho sông Hương vào mùa kiệt. Hiệu quả đẩy mặn của cống Thảo Long thể
hiện qua nồng độ muối sau khi cống Thảo Long đi vào hoạt động (năm 2005) đã
giảm xuống chỉ còn 0,002%
o (năm 2008) tại thượng lưu cống Thảo Long [1].
Chính vì thế, thay vì cửa cống Phú Cam được đóng kín vào mùa kiệt để giữ ngọt