fBỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHAN THỊ AN
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI
HÀM LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN
TINH DẦU ĐẠI BI THEO THỜI GIAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI-2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHAN THỊ AN
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI
HÀM LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN
TINH DẦU ĐẠI BI THEO THỜI GIAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
K63 đã giúp đỡ tôi trong
quá trình lấy mẫu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trường Đại
học Dược Hà Nội – những người thầy đã dìu dắt tôi suốt 5 năm học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên
cạnh, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Phan Thị An
MỤC LỤC Danh mục kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………… 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN……………………….…………………………… 3
1.1. Loài Đại bi Blumea balsamifera (L.) DC 3
1.1.1. Vị trí phân loại loài Blumea balsamifera (L.) DC……………….…….3
1.1.2. Đặc điểm thực vật………………………………………………….… 3
1.1.3. Phân bố, thu hái và chế biến………………………………….……… 4
1.1.4. Những nghiên cứu về tinh dầu Đại bi……………… … ……………4
1.2. Borneol……………………………………………… …………………7
1.2.1. Công thức phân tử…………………………………….……………… 7
1.2.2. Nguồn gốc, điều chế………………………………… ……………… 8
1.2.3. Tác dụng, công dụng………………………………………………….12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 15
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GABA Gamma amino butyric acid
GC-MS Sắc kí khí khối phổ
(Gas chromatography-mass spectrometry)
IC
50
Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử
(Inhibitory Concentration)
MHBP Mai hoa băng phiến
MS Khối phổ (Mass spectrometry)
PTMD Phần trên mặt đất
TD Tinh dầu
TLTK Tài liệu tham khảo
TT Thứ tự
6
Bảng 3.2: Tỷ lệ Borneol trong Mai hoa băng phiến (tháng
11)
29
7
Bảng 3.3: Hàm lượng Borneol trong các mẫu (tháng11)
29
9
Bảng 3.4: Hàm lượng Mai hoa băng phiến trong các mẫu
nghiên cứu
31
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1: Công thức cấu tạo của Borneol
8
2
Hình 1.2: Sơ đồ tổng hợp Borneol từ Camphor
Hình 3.10: Đặc điểm vi phẫu gân lá
27
12
Hình 3.11: Đặc điểm vi phẫu phiến lá
28
13
Hình 3.12: Biểu đồ hàm lượng Borneol trong dược liệu
khô tuyệt đối của các mẫu (tháng 11)
30
14
Hình 3.13: Biểu đồ sự thay đổi hàm lượng Mai hoa băng
phiến 8 mẫu Đại bi theo thời gian
32 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Borneol là một dẫn chất chứa oxy của monoterpen. Borneol được sử
dụng trong Y học cổ truyền của nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc,
Việt Nam, Ấn Độ, Philippines,…Trong Y học cổ truyền Trung Quốc và Việt
nam, Borneol được dùng với tên gọi Mai hoa băng phiến, có 2 công năng là:
(i) tiêu tán màng mộng và (ii) khai khiếu tỉnh thần [9]. Hiện nay, Borneol là
một trong những nguyên liệu có giá trị cao trong ngành dược.Theo Dược điển
Trung Quốc, Borneol là thành phần quan trọng của khoảng 63 sản phẩm từ
thảo dược [31]. Ở Việt Nam, Borneol có trong thành phần của nhiều Dược
phẩm thuộc các nhóm thuốc khác nhau như nhóm giảm đau - kháng viêm (cao
dán Sinsinpa), nhóm thuốc tim mạch (PC.CARDIO Viên hộ tâm) và các sản
phần tinh dầu Đại bi theo thời gian” với các mục tiêu:
1. Đánh giá sự khác nhau về đặc điểm thực vật và hàm lượng Borneol của
các mẫu trong cùng một điều kiện sinh thái.
2. Nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng Mai hoa băng phiến của các mẫu
Đại bi theo thời gian.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Loài Đại bi Blumea balsamifera (L.) DC.
1.1.1. Vị trí phân loại loài Blumea balsamifera (L.) DC.
Chi Blumea DC. có khoảng 55 loài trên thế giới, phân bố ở châu Phi,
Đông Nam Á tới Bắc châu Đại Dương. Việt Nam có 30 loài, gặp phổ biến từ
đồng bằng, trung du tới miền núi [2].
Loài Blumea balsamifera (L.) DC. thuộc phân lớp cúc: Asteridae; Liên bộ
Cúc: Asteranae; Bộ cúc: Asterales; Họ cúc: Asteraceae; Chi: Blumea.
Tên đồng nghĩa: Conyza balsamifera L.; Baccharis salviaLour.;Blumea
balsamifera var. microcephala Kitam.; Pluchea balsamifera (L.) Less [2], [3].
1.1.2. Đặc điểm thực vật
Theo các tài liệu [2], [3], [6], [38] loài Blumea balsamifera (L.) DC. có
các đặc điểm:
Cây bụi hoặc cây bụi thấp, cây lâu năm, cao 1-3 m. Thân phân cành
phiến cho hàm lượng Băng phiến cao nhất. Tinh chế Băng phiến bằng cách ép
bớt tinh dầu, trộn Băng phiến thô với bột than củi với tỉ lệ vôi bột: than củi:
Băng phiến là 3:5:100; cho hỗn hợp thăng hoa, thu lấy Băng phiến tinh chế
[6].
1.1.4. Những nghiên cứu về tinh dầu Đại bi
Những nghiên cứu trong nước
- Trong lá Đại bi thường chứa 0,2–1,8% tinh dầu với thành phần chủ
yếu là D-Borneol, L-Camphor, Cineol, Limonen, acid Palmitic, acid Myristic,
còn chứa các Sesquiterpen alcol [1], [5].
5
- Tinh dầu lá Đại bi được thu thập ở 3 tỉnh (Hà Giang, Hà Nội, Đắc Lắc)
có các thành phần chính được trình bày ở bảng 1.1, với tỉ lệ Borneol rất thay
đổi từ 5,70% - 57,82% (Bảng1.1) [11].
Bảng 1.1: Thành phần tinh dầu Đại bi thu hái tại
Hà Giang, Hà Nội, Đắc Lắc
Địa điểm
Thành phần chính
Hà Giang Hà Nội
Đắc Lắc
Borneol
57,82%
50,57%
5,70%
Camphor
1,12%
[8]. 6
Bảng 1.2: Hàm lượng và thành phần tinh dầu Đại bi
tại một thời điểm thu hái
Địa điểm
HLTD trong DL
khô tuyệt đối
HL Borneol trong
tinh dầu
HL Camphor
trong tinh dầu
Đại học Dược Hà
Nội, Hà Nội
0,32%
8,83%
52,38%
Cẩm Lĩnh, Ba Vì,
Hà Nội
0,97%
82,23%
1,89%
Yên Ninh, Phú
Lương, Thái
Nguyên
1.2. Borneol
1.2.1. Công thức phân tử
Borneol là dẫn chất monoterpen 2 vòng chứa oxy, công thức phân tử:
C
10
H
18
O (Hình 1.1).
TT
Thành phần
Tỷ lệ (%)
1
α-pinene
0,48
2
β-pinene
1,2
3
D-limonene
0,2
4
Borneol
33,2
5
Camphor
0,1
6
Linalool
1,3
3
ở 20°C. Dễ
thăng hoa ở nhiệt độ thường, khả năng thăng hoa kém hơn Camphor; tinh thể
không màu, mùi thơm đặc biệt và dễ chịu.
- Nhiệt độ sôi: 206°C-212°C. Nhiệt độ nóng chảy 204°C-208°C.
- Độ tan: Không tan trong nước, tan trong alcol: 176:100, ether (1:6);
Benzene (1:5); Toluen; Aceton [21]. Cho phản ứng màu với dung dịch
Vanilin sulfuric hay Vanilin clohydric [7].
1.2.2. Nguồn gốc, điều chế
Điều chế từ thiên nhiên
Borneol có thể cất công nghiệp từ: lá cây Đại bi Blumea balsamifera
(L.) DC. (Asteraceae), quả cây Sa nhân Amomum villosum var. xanthioides
(Wall. ex Baker) T.L.Wu & S.J.Chen (Zingiberaceae), cây Long não hương
Dryobalanops aromatic C. F. Gaertn. (Dipterocarpaceae), cây Cinnamomum
burmannii (Ness. & T.Ness) Blume (Lauraceae) [6], [7], [15]. Hơn nữa
Borneol còn là thành phần trong tinh dầu của nhiều cây khác (Bảng 3.4).
9
Bảng 1.4: Nguồn thực vật chứa tinh dầu có Borneol TT Tên khoa học Họ
Tên
2-3
19
[6]
3
Artemisia afra Jacq. ex Willd
Asteraceae
Lá
1,5
5,1
[19]
4
Blumea martiniana Vaniot
Asteraceae
Đại bi lá
lớn, Kim
đầu
Lá
6,24
[25]
5
Dipterocarpus turbinatus C. F. Gaernt.
Dipterocarpaceae
Thân
30-65
[34]
6
Nam
Bộ
phận
khai
thác
Hàm
lượng
TD
(%)
Tỷ lệ
Borneol
(%)
TL
TK
8
Micromeria cristata (Hampe) Griseb.
subsp. phrygia P. H. Davis
Lamiaceae
Lá
27-39
[34]
9
Origanum vulgare subsp. gracile
(K.Koch) Lestw.
Lamiaceae
Lá
Lamiaceae
Lá
0,25
4,4
[20]
14
Salvia fruticosa Mill.
Lamiaceae
Lá
0,46
1,00
[20]
15
Salvia officinalis subsp. lavandulifolia
(Vahl) Gams.
Lamiaceae
Lá
0,89
2,2
[20]
11
TT
17
Salvia tomentosa Mill.
Lamiaceae
Lá
0,39
9,3
[20]
17
Satureja kitaibelii Wierzb. ex Heuff
Lamiaceae
PTMD
8,91
[32]
19
Salvia macrochlamys Boiss. & Kotschy
Lamiaceae
Lá
13
[33]
20
Thymus algeriensis Boiss. & Reut
Lamiaceae
PTMD
cồn dùng xoa bóp chữa: thấp khớp, chấn thương tụ máu, sát trùng ngoài da
[1], [7].
13
Trong y học hiện đại
- Tác dụng làm tăng tính thấm, cải thiện sinh khả dụng của thuốc dùng
phối hợp:
Borneol làm tăng tính thấm qua giác mạc của thuốc thân lipid:
Indomethacin và Dexamethasone là 1,67; 2,00 lần; thuốc thân nước:
Ofloxacin, Ribavirin và Tobramycin là 2,15; 2,18 và 3,39 lần. Mặt khác, các
biểu mô giác mạc không bị tổn thương và suy yếu trước tác động tăng cường
của Borneol. Borneol là hoạt chất tiềm năng được sử dụng nhằm tăng sự hấp
thu của thuốc qua hàng rào máu-mắt [18].
Borneol làm kéo dài thời gian gây mê của 2,6-Diisopropylphenol khi sử
dụng kết hợp do Borneol ức chế sự chuyển hóa của 2,6-Diisopropylphenol
qua gan bằng con đường liên hợp với acid Glucuronic [14].
Borneol làm tăng sự hấp thu của Gastrodin qua đường tiêu hóa và thúc
đẩy phân bố đến não. So với việc sử dụng Gastrodin một mình, việc dùng kết
hợp với Borneol có thể được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, thời gian đạt
nồng độ lớn nhất của Gastrodin trong huyết tương ngắn hơn là 5 – 15 phút so
với bình thường là 30 phút, sinh khả dụng của Gastrodigenin trong não tăng
33,6%-108,8% [37].
- Tác dụng chống viêm, sát khuẩn
Tinh dầu Đại bi có tác dụng ức chế hoạt động của Bacillus cereus ở
nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 150µg/ml, Staphylococus aureaus và
Candida albicans ở nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 120µg/ml [35].
- Tác dụng giảm đau, gây mê:
Liên quan đến tác dụng trên các thụ thể GABA: receptors GABA(A)
kết hợp α(1) β(2) γ(2L); đáp ứng của GABA ít nhất là tương đương với các
15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu
Mẫu cây Blumea balsamifera (L.) DC. được thu hái tại Yên Ninh – Phú
Lương – Thái Nguyên. Các mẫu cây có nguồn gốc khác nhau, được lấy giống
từ các tỉnh khác nhau ở miền Bắc: Hà Nội, Hà Giang, Điện Biên, Thái
Nguyên. Bắt đầu từ tháng 3 năm 2011, các mẫu được trồng tại một địa điểm
(xã Yên Ninh – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên) với cùng một điều
kiện chăm sóc. Khoảng cách giữa các mẫu là 2,5 m. Tại thời điểm bắt đầu
nghiên cứu, các mẫu cao khoảng 2,5 m. Thời điểm lấy mẫu trong ngày: 12h-
13h.
Có tổng cộng 8 mẫu đã được thu, xử lý khô, được giám định tên khoa
học và lưu trữ tại Phòng tiêu bản Bộ môn Thực vật – Trường đại học Dược
Hà Nội (HNIP) (Bảng 2.1).
Bảng 2.1. Danh sách mẫu Đại bi
TT
Số hiệu
Địa điểm lấy giống
1
A1
Yên Ninh – Phú Lương – Thái Nguyên
2
A2
Vị Xuyên – Hà Giang
3
- Bộ định lượng tinh dầu nhẹ hơn nước của Bộ môn Thực vật – Đại
học Dược Hà Nội.
- Bộ máy phân tích GC-MS:
Máy Agilent Technologies 6890N, detector Agilent Technologies
5973i; cột HP-5MS (30m x 0,25mm x 0,25µm).
Hóa chất:
- Nước Javen, acid acetic, xanh methylen, đỏ son phèn, nước cất làm
tiêu bản,
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật
Nghiên cứu về đặc điểm hình thái và về cấu tạo giải phẫu của 8 mẫu Đại
bi. Đánh giá sự khác nhau về đặc điểm thực vật của các mẫu trong cùng một
điều kiện sinh thái.
2.2.2. Nghiên cứu hàm lượng Borneol
Nghiên cứu sự khác nhau về hàm lượng Borneol của các mẫu Đại bi
trong cùng một điều kiện sinh thái và sự thay đổi hàm lượng Mai hoa băng
phiến trong lá Đại bi theo thời gian.
17
- Định lượng hàm lượng Borneol trong Mai hoa băng phiến và trong
dược liệu khô tuyệt đối của 8 mẫu Đại bi thu hái vào tháng 11 năm 2012.
- Định lượng hàm lượng Mai hoa băng phiến trong dược liệu khô tuyệt
đối của 8 mẫu Đại bi vào các tháng 9, 10, 11, 12 năm 2012 và các tháng 1, 2,
3, 4 năm 2013.
2.3. Phương pháp thực nghiệm
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật
- Nghiên cứu về đặc điểm hình thái được quan sát bằng mắt thường,
kính lúp soi nổi và mô tả theo phương pháp mô tả phân tích.
- Nghiên cứu về cấu tạo giải phẫu: sử dụng phương pháp nhuộm kép,
quan sát trên kính hiển vi, mô tả theo phương pháp mô tả phân tích.